Journey in Life: 2013

Search This Blog

Monday, December 30, 2013

Bùa may mắn đầu năm mới búp bê Daruma ở Nhật Bản

Một trong những hoạt động truyền thống gần Năm mới ở Nhật Bản là mua sắm các bùa may mắn (luck charm) và bùa chú (talisman). Dù bạn có tin hay không, thì như một du khách, bạn dễ bị cám dỗ phải mua để làm quà kỷ niệm, vì đây là những đồ trang trí đẹp, đích thực và được làm một cách cẩn thận (các nghệ nhân thủ công truyền thống thường truyền nghề từ sư phụ tới đệ tử). Và mỗi bùa may mắn đều có truyền thuyết riêng... nên khi bạn tìm hiểu những câu chuyện này, bạn sẽ càng muốn mua chúng hơn nữa ...

Trong bức ảnh dưới đây, bạn có thể thấy búp bê daruma: búp bê hình cầu (spherical) được cách điệu đại diện cho Bồ Đề Đạt Ma, vị sư tổ huyền thoại sáng lập Thiền tông (Zen Buddhism). Búp bê không có tay, chân vì theo truyền thuyết đã bị teo (atrophy) trong 9 năm sư tổ thiền định liên tục và không có mí mắt bởi vì sư tổ tự tay cắt đi, cố gắng để không buồn ngủ.

Búp bê daruma là một bùa may mắn độc đáo và đáp ứng chỉ một ước muốn duy nhất: khi bạn ước một điều gì, bạn tô vào một mắt, đặt daruma ở nơi dễ nhìn thấy hàng ngày (để nhắc nhở bạn về ước muốn của mình) ... và sau khi ước muốn được thực hiện, bạn tô nốt mắt còn lại, rồi đem ra chùa đốt cầu may.
Photo courtesy Noelle Chun.


"Live in the present" nghĩa là gì?

Photo courtesy christina rutz.

'Present' là một danh từ có hai nghĩa: thứ nhất là món quà, và thứ hai là hiện tại. Khi bạn nói ai đó 'live in the present' (sống cho phút giây hiện tại), bạn muốn họ giải quyết, đối mặt với các sự việc đang xảy ra, không nên quá bận tâm về quá khứ hay lo lắng lên kế hoạch cho tương lai.

Ví dụ
Don't worry if your former boyfriend cheated on you. Live in the present and find another person to love!
Johnny was keen to save money to buy a house. His friends told him to live in the present and go on a holiday with them.

Xin lưu ý
Cụm từ 'there's no time like the present' được dùng khi bạn muốn nói không có lí do gì để trì hoãn điều gì lại - việc đó, hành động đó nên được thực hiện ngay lập tức.

You've always wanted to visit your cousin in France. There's no time like the present! Go and buy a ticket now to fly there tomorrow.

Thực tế thú vị:
Hầu hết các gia đình ở Vương quốc Anh mua cây thông Giáng sinh và gửi thiếp mừng tới bạn bè. Tuy nhiên, những phong tục truyền thống Giáng sinh này mới chỉ có từ những năm 1840, và thật ra bắt nguồn từ nước Đức. Đó là khi Nữ hoàng Victoria và Hoàng tử Albert phổ biến các thức mới ăn mừng lễ hội đạo Cơ đốc. Nhưng gia đình hoàng gia Victoria vẫn thích thịt bò quay (roast beef) hơn là gà tây trong các bữa ăn Giáng sinh của mình.

BBC

Sunday, December 29, 2013

"Funny business" nghĩa là gì?

Mua đồ lót* cho bồ đừng dùng... thẻ tín dụng. Photo courtesy Roland Selivanoff.

'Funny business' (shared via VOA) là một hành động khác lạ, thường dùng để chỉ một điều gì bất hợp pháp, hay một hành vi trái phép, không được chấp nhận.

Ví dụ
Is funny business behind the Richardson mayor’s decision to suddenly quit and go into private business?

After seeing people coming and going at odd hours (giờ giấc kỳ quặc) from the neighbor’s house, I began to suspect there was some funny business (điều ám muội) taking place. I was right. A month later, the police showed up and arrested the couple for dealing drugs! Fortunately, they weren’t violent (không hung bạo).

Paula’s husband was having to work late more and more. Then, he was expected to spend one weekend every month away to meet with clients (khách hàng). She started wondering if there was some funny business going on. Soon enough, she found purchases of women’s jewelry and lingerie (quần áo lót) on his credit card (thẻ tín dụng) bill. He was having an affair with his secretary!

She said: “It’s a funny business and the nature of the beast with females is that what you get is not down to you. You are hot one year but completely out of favour the next. I know next year someone will be hotfooting it. I accept that and I know that.”



* Buttercup collection for Esty Lingerie by Selivanoff.

Saturday, December 28, 2013

"Full of oneself" nghĩa là gì?

Photo courtesy Rev Stan.

'Full of oneself' có nghĩa là tự phụ, kiêu ngạo.

Ví dụ
It can’t be denied (không ai có thể chối cãi rằng) that Donald Trump is extremely successful in the business world (thương trường). Through his many investments and ownership of luxurious properties (bất động sản đắt tiền), he earns about $60 million a year. And he’s worth about $2.9 billion. Still his critics think he’s incredibly full of himself (hết sức kiêu ngạo). Maybe he wouldn’t be so well-known if he weren’t conceited (tự cao tự đại)!?

Amanda and I almost didn’t go on a first date (gặp nhau lần đầu). That’s because my ex-girlfriend lied (nói dối) about me to her and said that I was full of myself. Luckily, Amanda didn’t listen to her. After meeting me, Amanda decided that I was actually not sel-important (tự cho mình là quan trọng) at all. So she got to know me, we started going out and now we are thinking of getting married.

Huyền Trang
VOA


Friday, December 27, 2013

Bùa may mắn đầu năm mới Kumade ở Nhật Bản

Kumade trên thực tế là toàn bộ tập hợp các bùa may mắn, gắn với nhau trên một cái cào (rake) bằng tre, để 'cào tiền tài và may mắn vào nhà'. Bạn có thể tìm thấy ở kumade gồm những đồ như kobans (đồng tiền vàng xưa của Nhật Bản), rương báu vật (để gặp may mắn trong kinh doanh), tượng của Shichi Fukujin (Seven Lucky Gods: 7 thần may mắn) và Maneki Neko, chim hạc (biểu tượng sự trường thọ ở Nhật Bản), và rùa (biểu tượng may mắn và trường thọ) và rất nhiều, rất nhiều bùa may mắn khác...

Kumade có một quy tắc đặt biệt: mỗi năm bạn phải mua một bùa lớn hơn chiếc năm ngoái. Bằng cách này, mỗi Năm mới đến, bạn sẽ có nhiều may mắn hơn, nhưng nếu mua bùa nhỏ hơn sẽ mang lại điều xui xẻo, vì vậy chú ý cẩn thận khi bạn mua chiếc bùa năm đầu tiên... (*_*)
Kumade at Ueno station, Tokyo. Photo courtesy dacheket.


Ông ơi, đừng vội


So Close, Gramps. So Close.

Bài trước: Cổ động viên cuồng nhiệt

Nên làm gì ở những năm còn lại cuối đời
Sự thật trần trụi
Chuyện ông và cháu

Cổ động viên cuồng nhiệt


iESPN =... :D

Bài trước: Bí mật đằng sau bức họa "Tiếng thét"

Cẩn thận khi vợ có sim mới

Wife's calling. Photo courtesy Jesslee Cuizon.

Woman buys a new SIM card puts it in her phone and decides to surprise her husband who is seated on the couch in the living room.

She goes to the kitchen, calls her husband with the new number: "Hello Darling"

The husband responds in a low tone: "Let me call u back later honey, the dumb lady is in the kitchen..."

Previous post: Diễn kịch

Diễn kịch

Hai vợ chồng nhà nọ cãi nhau. Chồng chửi vợ. Cán bộ tới, áp dụng nghị định mới, phạt tiền. Tiền nào chả là tiền. Vợ xót của, đành nhìn chồng rút ví ra nộp. Còn thiếu 10.000đ, chồng phải vay thêm ở tiền đi chợ của vợ.

Tuần sau, nhà lại cãi nhau. Cán bộ bổ tới, chuẩn bị rút biên lai phạt. Vợ vội nói:
- Không. Không. Bọn em chỉ đang tập kịch cho hội diễn văn nghệ ở cơ quan ấy mà.

Hat tip to Giang Han Thuy.


Lãng mạn tuyết rơi ngày đầu đông


Con gái thôi, con trai không nghĩ như vậy đâu... :)

Bài trước: Quan hệ tình cảm thời hiện đại

Bí ẩn đằng sau bức họa "Tiếng thét"


Lý do thật sự là đây... :))

Bài trước: Quay tay trọn đời

"One in the eye" nghĩa là gì?

Grey crowned crane with gorgeous blue eyes at Diergaarde Blijdorp, Rotterdam, . Photo courtesy jinterwas.

Nếu bạn nói điều gì là 'one in the eye' đối với ai đó, có nghĩa là điều này là điều thất vọng hay thất bại đối với họ - nhưng bạn thấy sung sướng, hài lòng vì họ thất vọng/thất bại.

Ví dụ
I got the job! That's one in the eye for John – I've never liked him and I was sure he would get the position. Ha!
Our winning the championship was one in the eye for our rival team – they are always boasting about their skills.

Xin lưu ý
Nếu bạn 'see eye to eye' với người nào, điều đó có nghĩa là bạn đồng ý với họ.

I like my new boss: we see eye to eye on how to run the department.

BBC


Thursday, December 26, 2013

Quan hệ tình cảm thời hiện đại

Anh có thể chạm vào trái tim em, sờ... ngực em, nhưng đừng có chạm/sờ mó gì điện thoại của em nhé. Cấm tuyệt đối :D


"Get your skates on" nghĩa là gì?

Photo courtesy XTRAICE.

Nếu bạn nói ai đó 'get your skates on', điều đó có nghĩa là bạn muốn họ làm điều gì đó nhanh lên hay khẩn trương lên.

Ví dụ
You'd better get your skates on, or we are going to miss the bus!
Get your skates on! We've got a lot of work to do today.

Xin lưu ý
Xin đừng nhầm với 'skate over something', có nghĩa là tránh một vấn đề nào.

Our manager told us to work longer hours to keep the company in business, but he skated over the issue of extra payment.

Thực tế thú vị:
Vận động viên trượt băng trong các cuộc tranh tài có thể đạt được tốc độ hơn 60 dặm một giờ khi họ trượt vòng quanh sàn thi đấu trên những giày có lưỡi trượt chỉ dày 1mm. Để đạt được tốc độ này, họ phải hạ thấp đầu và ngực, điều này giúp họ giữ cho ma sát không khí ở mức thấp nhất.

BBC

Quay tay trọn đời


Nhật Bản đã có phát minh mới, giúp mềm mại, trơn tru hơn cho việc... 'miệt mài quay tay, tình yêu sẽ tới' :D


Wednesday, December 25, 2013

Món quà từ người vợ quá cố dành cho chồng

Visit NBCNews.com for breaking news, world news, and news about the economy


Anh David Smith tại bang Iowa, Mỹ nhận được món quà Giáng sinh bất ngờ, đầy ý nghĩa từ người vợ đã qua đời 2 năm về trước. Đài phát thanh KSTJ đã gửi món quà đó đến cho David qua chương trình "Dành tặng quà giáng sinh" - chương trình phát thanh thường niên của đài. 

Đó là ba điều ước mà người vợ quá cố Brenda gửi đến David. Với David, Brenda là người rất thực tế (down-to-earth), người mẹ, người vợ tuyệt vời. Ch qua đời vì căn bệnh ung thư buồng trứng. Mùa hè năm 2011, bà mẹ bốn con này đã nhờ một người bạn gửi một bức thư vô danh đến đài phát thanh KSTJ, nhờ đài gửi đến David khi ông tìm được bạn đời mới bởi bà luôn cầu mong như vậy. Năm nay, David đính hôn với Jane. Brenda gửi lời chúc đến người bạn đời mới của David, "mong chị có một cuộc sống viên mãn bởi chị xứng đáng có được điều đó. Hãy chăm sóc chị ấy và làm cho chị ấy hạnh phúc, David, Tận đáy lòng, tôi thực sự biết ơn chị. Tôi yêu chị, dù chị là ai". 

Lời chúc thứ hai, Brenda dành cho các con: "Một lúc nào đó chúng sẽ cùng nhau trân trọng gia đình chung, tạo nên những ký ức đẹp - hành trang sẽ theo chúng suốt đời". Và cuối cùng, Brenda mong muốn có một bữa tiệc giáng sinh tràn ngập niềm vui dành cho những nhân viên bệnh viện Mercy, những người đã chăm sóc ch trong những tháng ngày đấu tranh với bệnh tật.

Từ điển Oxford định nghĩa tình yêu "love" là cảm giác quý mến sâu sắc đối với ai đó. Chỉ những người may mắn nhất mới biết được "sâu sắc" ấy có nghĩa là như thế nào. David cũng là một trong số đó.

Món quà Giáng sinh đặc biệt năm nay đã nâng đỡ gia đình David ra khỏi nỗi đau mất mát, chia ly khi Brenda qua đời hai năm trước.

Phương Thùy

"Tower over" nghĩa là gì?

Photo courtesy Jason Wharam.

'To tower over' ai đó hay vật gì, có nghĩa là cao hơn rất nhiều so với người, vật đó.

Ví dụ
Joan towers over her husband when she wears her smart high heel shoes.
The new skyscraper towers over the buildings downtown.

Xin lưu ý
Bạn có thể gọi ai đó là 'a tower of strength' (tháp sức mạnh), khi bạn ý nói họ rất rắn rỏi và sẵn lòng giúp đỡ.

When my parents died my older brother was a tower of strength.

Thực tế thú vị:
Tháp Eiffel Tower cao 324 mét. Tháp được xây dựng vào năm 1889 và có hơn 7 triệu người viếng thăm mỗi năm. Vào mùa hè, tháp có thể thu hút tới 300.000 người trong ngày đông nhất.

BBC


Tuesday, December 24, 2013

Cây thông Giáng sinh bên tòa nhà Mikimoto

Nghi lễ trang hoàng cây thông Giáng sinh được du nhập vào Nhật Bản do những nhà truyền đạo Cơ đốc đầu tiên, từ hơn 450 trước, nhưng cây thông Giáng sinh hiện đại đầu tiên được dựng lên ở Ginza mới chỉ 100 năm trước đây.

Ngày nay, một trong những cây thông Giáng sinh nổi tiếng nhất ở Tokyo cũng là ở Ginza: the Mikimoto Jumbo Christmas Tree, được dựng ngay mặt tiền tòa nhà thương mại Mikimoto, truyền thống đã có từ 37 năm...

Rất đẹp, phải không bạn?
Mikimoto Jumbo Christmas Tree, Ginza, Tokyo. Photo courtesy Junpei Abe.


"Branch out" nghĩa là gì?

A yew tree in the Compton Dundon churchyard. Photo courtesy Marilyn Peddle.

Nếu ai đó đang 'branching out', điều đó có nghĩa là họ đang bắt đầu làm điều gì đó mới hoặc khác cách họ thường làm.

Ví dụ
Jane has been working as a journalist since she left university but now she's branching out and writing a novel.
The supermarket has branched out and started selling clothes as well as food.

Xin lưu ý
Nếu ai đó 'holds out an olive branch' (chìa cành oliu), điều đó có nghĩa là họ đang cố gắng kết thúc tranh cãi một cách thân thiện và hòa bình.

Bob is always the first to hold out an olive branch after we have an argument.

Thực tế thú vị:
Cây thủy tùng (yew tree) là cây xanh cỡ vừa. Cây thường mọc cao đến 10 - 20 mét. Cây trong bức ảnh trên ở sân nhà thờ Compton Dundon, được công nhận hơn 1.700 năm tuổi.

BBC

Monday, December 23, 2013

Le Petit - Bruxelles 1 Ấu Triệu

Tournedos Steak & Chicken cheese


Chúc bạn đọc journeyinlife một Giáng sinh ấm áp, an lành và vui vẻ!

Quỹ A Soldier's Child mang lại niềm vui cho trẻ em các gia đình trong quân ngũ

Visit NBCNews.com for breaking news, world news, and news about the economy


Christian một thanh niên có cha hi sinh trong chiến tranh tại Iraq đang nỗ lực mang lại niềm vui cho những đứa trẻ khác mỗi dịp Giáng sinh.

Christian mới 8 tuổi lúc cha qua đời. Trong tấm ảnh chụp năm 2007, Christian, môi run run kìm nén cảm xúc, đang nhận lá cờ che phủ quan tài của cha em, mẹ đứng bên cạnh an ủi. Giờ đây, cậu đã trở thành một học sinh trung học 15 tuổi thích bóng vợt (lacrosse). Khi đã trưởng thành hơn, cậu hiểu được cuộc sống không có cha bên cạnh khó khăn đến nhường nào. Mỗi trận bóng vợt khi những đứa trẻ khác có cả cha, mẹ đến cổ vũ thì Christian chỉ có mẹ luôn bên cạnh, và những khoảnh khắc ấy nhắc nhở rằng cậu đã mất cha.

Với Christian và mẹ thì kỳ nghỉ lễ Giáng sinh luôn là thời điểm đặc biệt khó khăn khi cha Christian không thể bên cạnh hai mẹ con giờ phút này. Và Christian đã tìm cách để làm cho kỳ nghỉ lễ trở nên ý nghĩa hơn. Giờ đây, mỗi dịp Giáng sinh hai mẹ con họ lại cùng nhau lựa chọn những món quà để dành tặng những đứa trẻ có hoàn cảnh tương tự. Những đứa trẻ háo hức chờ đợi, mở những gói quà thậm chí khi chưa đến Giáng sinh.

Trong mắt nhiều người, Christian là một thiếu niên đặc biệt bởi không phải ai trong độ tuổi của cậu cũng nghĩ đến việc chia sẻ niềm vui với người khác. Nhưng với Christian, cậu đơn giản chỉ muốn những đứa trẻ kia biết được rằng có những người khác quan tâm đến chúng trong dịp lễ Giáng sinh - cảm giác cậu đã từng trải qua khi nhận được những món quà từ bạn bè trong dịp lễ Giáng sinh lúc cha cậu vừa qua đời. Và điều đó trở thành niềm cảm hứng để Christian tạo nên nhóm hoạt động A Soldier's Child, tặng quà sinh nhật và Giáng sinh cho những em bé sinh ra trong gia đình có cha/mẹ phục vụ trong quân ngũ. Mang lại niềm vui cho những đứa trẻ này giờ đây đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của cậu và với Christian đây cũng là liều thuốc hữu hiệu để hàn gắn vết thương.

Có thể nói, Christian đang cống hiến như những gì cha cậu đã làm: mang lại niềm vui cho người khác với tất cả nhiệt huyết tuổi trẻ và lòng kính trọng dành cho cha.

Phương Thùy

Hagoita: Bùa may mắn đầu năm của trẻ em Nhật Bản

Một năm mới sắp đến, và những ngày này, mọi người lại bận rộn trang hoàng nhà cửa, sắm đồ năm mới, quà tặng cho người thân, bạn bè, đặc biệt là các em bé.

Vật đầu tiên phải kể đến là Hagoita: một chiếc vợt gỗ có dạng hình mái chèo, được dùng trong một trò chơi vào đầu năm mới của các bé gái có tên Hanetsuki, tương tự cầu lông  Nhật Bản.

Ngoài các thiết kế cổ truyền, ngày nay, Hagoita còn được trang trí theo các mẫu mã rất hiện đại: mô hình 3D trang nhã làm bằng lụa và giấy washi của Nhật trang trí cho chiếc vợt gỗ, thể hiện các diễn viên kịch kabuki, geisha, những nhân vật nổi tiếng hiện đại như ca sĩ, vận động viên thể thao, diễn viên điện ảnh hay nhân vật hoạt hình như mèo Hello Kitty. Thậm chí, người ta còn thấy rất nhiều Hagoita có hình các chính trị gia được bày bán.

Ngày nay, Hagoita không được dùng trong trò chơi nữa mà trở thành bùa may mắn đầu năm, được cho là bạn dùng vợt gỗ này để đánh tan vận rủi xảy đến với mình.
Hagoita ichi (Battledore) Fair, Sensoji Temple. Photo courtesy shuets udono.


"Promise the moon" nghĩa là gì?

Fly me to the Moon. Photo courtesy Andrés Nieto Porras.

Nếu bạn 'promise the moon' tới ai đó, điều đó có nghĩa là bạn hứa điều gì quá mức (extravagant) mà khó có thể thực hiện được.

Ví dụ
My husband promised me the moon when we got married: a big mansion, a flashy car and all the diamonds I could wear. But none of it happened!

Xin lưu ý
Xin đừng nhầm với 'ask for the moon' có nghĩa là đòi cho được mặt trăng, đòi hỏi một cái gì quá đáng, không thực tế.

Bob's wife is always asking for the moon. He works hard 12 hours a day for poor pay, but she still expects expensive holidays and clothes.
Don't ask for the moon, Mr Jones. Be reasonable, please.

Thực tế thú vị:
Các chuyến bay Apollo giữa những năm 1969, 1972 đã mang về hơn 380 kg đá từ Mặt Trăng, được sử dụng để giúp chúng ta hiểu nguồn gốc và cấu trúc của nó.

BBC


Quán cà phê ở Pháp bán với giá khuyến mại cho người lịch sự


quán cà phê La Petite Syrah ở Nice, nước Pháp bán cà phê với giá khuyến mại cho người lịch sự, nếu bạn yêu cầu nhẹ nhàng, bạn chỉ phải trả giá thấp hơn 4 lần so với giá bình thường.

"One coffee" .................... 7 euros.
"One coffee, please" .................... 4 euros, 25 cents.
"Hello, one coffee please" .................... 1 euro, 40 cents.

Bài trước: Ấn Độ: Chống tham nhũng, hối lộ bằng tờ tiền 0 đồng rupee

Sunday, December 22, 2013

"Sunny-side up" nghĩa là gì?

Photo courtesy jeffreyw.

Nếu trứng được rán 'sunny-side up', điều đó có nghĩa là chúng được rán với mặt có lòng đỏ quay lên trên.

Ví dụ
I'm ready for breakfast. Can I have my eggs sunny-side up and a cup of coffee, please?
Eggs can be boiled, poached, scrambled or fried sunny-side up.

Xin lưu ý
Nếu ai đó được miêu tả là 'sunny disposition' (tính khí vui vẻ, hớn hở), điều đó có nghĩa là họ luôn vui vẻ và thoải mái.

Everybody loves Harry. He has such a sunny disposition.

Thực tế thú vị:
Trứng là nguồn cung cấp dồi dào chất đạm, iốt (iodine) và các loại vitamin A, B2, và D. Chúng là các thành phần quan trọng trong nhiều loại thực phẩm, bao gồm mayonnaise, kem mút (mousse) và kem.

BBC

Thursday, December 19, 2013

Người đánh giày thầm lặng quyên góp hơn 200 nghìn đôla Mỹ cho bệnh viện nhi

Visit NBCNews.com for breaking news, world news, and news about the economy


Albert Lexy - người đàn ông đã trở thành nguồn cảm hứng cho rất nhiều người bằng tấm gương cả cuộc đời thầm lặng làm từ thiện.

Trước khi mặt trời ló rạng, Albert Lexy đã sẵn sàng cho một ngày làm việc mới, sau khi kết thúc chuyến xe buýt nhiều giờ đồng hồ, nhanh chóng ăn chút điểm tâm. Một công việc xuất phát từ niềm đam mê và đức hi sinh của tình nguyện viên 71 tuổi này tại bệnh viện nhi Pittsburgh.

Albert làm nghề đánh giày kể từ năm 1981 và đã đánh hàng nghìn đôi. Mức giá cho mỗi đôi là $5 và nếu được trả thêm, ông sẽ dành số tiền đó cho những trẻ em ở bệnh viện kể trên. Ông gửi tất cả số tiền boa nhận được cho Quỹ chăm sóc y tế miễn phí (Free Care Fund) để các em bé không may bị bệnh sinh ra trong những gia đình có thu nhập thấp được điều trị tại bệnh viện này.

Ông làm việc không mệt mỏi vì những đứa trẻ trong suốt 32 năm với lịch làm việc 2 ngày một tuần. Số giày qua tay ông và số tiền boa cũng tăng lên theo năm tháng. Năm 1982, Albert quyên góp 750 đôla và chỉ tính riêng năm ngoái, số tiền ông quyên góp là hơn 11.000 đôla và tổng cộng cho đến nay là hơn 200 nghìn đôla Mỹ. Ông đã trở thành một nhà từ thiện lâu dài thuộc về nơi đây (fixture of philanthropy in these halls).

Một người như Albert đã và đang giúp đỡ mọi người với tất cả những gì mình có. Điều này khiến chúng ta phải tự vấn "Tại sao mình không thể làm được nhiều hơn thế?". Ông là hình mẫu mà chúng ta cần noi theo. Tấm lòng rộng lượng và chu đáo của ông khiến chúng tôi cảm thấy xấu hổ về bản thân.

Today his last, eyes were moist, shoes glistening as usual, a fitting farewell polishing off a humble career that's paid off richly in many ways.

Phương Thùy

"Foul play" nghĩa là gì?

Taylor Reynolds, 2010 Under 12 Juniors Runner Up 9 Ball Super Billiards Expo. Valley Forge, PA. 
Photo courtesy John Sturgis.

'Foul play' có nghĩa là chơi xấu, hành động gian trá.

Ví dụ
Her teacher told the class that everyone would have to take an important exam again. Apparently (hình như), she noticed (nhận thấy) that an unusual number of students had received perfect scores (điểm hoàn hảo). She believed that perhaps cheating (gian lận) took place, which resulted in so many students doing well on the test. She suspected foul play (dối trá).

Last week, she came home after work and found her house as if it had been hit by a tornado (bão lốc). At first, she was angry, thinking that her children and their friends had been reckless (thiếu thận trọng, ẩu tả). Then, she discovered that thieves had broken in and stolen jewelry, money and other valuables (đồ quý giá). And that other neighbors had reported (phúc trình) similar incidents of foul play. Thankfully, the burglars were apprehended (bị bắt giữ).

Huyền Trang
VOA


Wednesday, December 18, 2013

"Foregone Conclusion" nghĩa là gì?

St. Matthew's Cathedral and 'Nuns of the Battlefield' -- the American Civil War Memorial to Catholic Nuns Who Aided Wounded Soldiers on Battlefields and in Hospitals. Photo courtesy Ron Cogswell.

'Foregone Conclusion' động từ to forego, có nghĩa là dự tính trước, biết trước. Conclusion là kết luận, kết thúc. Foregone Conclusion là một kết quả có thể dự đoán trước được.

Ví dụ
Susana had worked as the assistant manager (phụ tá quản lý) in the store for three years. When the boss decided to take a job with another company, most of us assumed (cho rằng) Susana would be getting a promotion. It seemed a foregone conclusion (kết luận có thể dự đoán trước). But our predictions (đoán) were wrong. A new manager with more experience was hired instead.

Some historians believe that the American Civil War was far from a foregone conclusion. In their view, it wasn’t clear at all that the North was going to beat (đánh bại) the South. It’s true that the North had a larger population and greater resources. But, they argue, the South had the advantage (lợi thế) of fighting on their own soil (ngay trên quê hương). And they had the most experienced generals.

Huyền Trang
VOA


Popular Now