Journey in Life: August 2013

Saturday, August 31, 2013

"Two heads are better than one" nghĩa là gì?

Costumed characters in the Piazza di San Marco in Venice, Italy on 3 March 2011. Photo courtesy Frank Kovalchek.

Cụm từ 'Two heads are better than one' có nghĩa là khi hai người làm việc cùng nhau, họ có nhiều khả năng sẽ giải quyết được vấn đề hơn là một người làm việc đó một mình (ba ta thành Gia Cát Lượng).

Ví dụ
I can help you to have this presentation ready tomorrow morning. Let's work together. Two heads are better than one.
My sister and I discussed lots of ideas to make mum's party a success. Two heads are better than one.

Xin lưu ý
Khi bạn nói hai người hay hai đội đang 'head-to-head', có nghĩa là bạn ý nói họ đang cạnh tranh trực diện với nhau (đối đầu).

Student rowers in the north-east of England are preparing to go head-to-head in the annual university boat race on the river Tyne.

Thực tế thú vị:
Rùa bơi (range) khắp các đại dương trên thế giới, nên rất khó khảo sát, tuy nhiên các nhà nghiên cứu nói số lượng của chúng đang giảm rất nhanh chóng. Cả 7 loài rùa biển hiện đang được liệt vào danh sách có nguy cơ bị tuyệt chủng (endangered).

BBC


Friday, August 30, 2013

"Make no bones about" nghĩa là gì?

Chú ý làm việc điều độ không thì mệt rã rời. Photo courtesy Scott Cresswell.

'Make no bones about sth' có nghĩa là thành thật nói rõ điều mình suy nghĩ, không do dự, không ngập ngừng, tuy rằng mình có thể làm người khác vui vẻ hay buồn phiền. Thành ngữ này được dùng từ giữa thế kỷ thứ 15, và một số nhà ngôn ngữ học cho rằng nó xuất xứ từ việc nấu một loại xúp không có xương để cho mọi người có thể ăn một cách dễ dàng.

Ví dụ
After a complete exam (khám bệnh đầy đủ), the doctor gave me his candid advice (lời khuyên thành thật). He made no bones (nói thẳng rằng) about the fact that I was working myself to exhaustion (làm việc quá độ đến kiệt sức). Unless I started taking better care of myself, he said I was going to have even more serious health problems.

Ever since I was a girl, my dad has made no bones about wanting me to be a doctor. But now it’s time that I was as honest and open with him because I don’t have any interest in medicine. I want to study international law.

Huyền Trang
VOA

In order to grow

Photo: The Mind Unleashed.

The tiny seed knew that in order to grow it needed to be dropped in dirt, covered in darkness and struggle to reach the light.
~ Sandra Kring

Previous post: Only three things matter

Thursday, August 29, 2013

Asakusa Samba Carnival 2009















Trời tối rồi, về thôi...


Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 1
Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 2
Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 3
Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 4

Asakusa Samba Carnival 2009



Nhìn em này đi lại thoải mái, tay máy chụp lia lịa, sướng thế, chắc phải đăng ký.




Em phóng viên đài truyền hình nào, xinh quá cơ *_*








Bonus các bạn ảnh 2, ngắm lại em gái một lần nữa nhé *_*

Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 1
Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 2
Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 3
Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 4

Asakusa Samba Carnival 2009
















Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 1
Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 2
Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 3
Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 4

Asakusa Samba Carnival 2009

Lễ hội Asakusa Samba Carnival được tổ chức hàng năm tại Asakusa, Tokyo vào các ngày thứ 7 trong tháng 8. Lễ hội thu hút khoảng 500.000 khách tham quan bởi nhịp điệu đam mê samba, sự kiện mang tầm vóc quốc tế lớn của Tokyo.

Samba Carnival bắt đầu vào năm 1981, khi Thị trưởng của thành phố Taito (một trong 23 thành phố trung tâm Tokyo) đã mời nhóm chiến thắng năm đó ở Rio Carnival Brazil (quê hương của vũ điệu Samba) trình diễn tại đây, từ đó Asakusa Samba được tiếp tục phát triển.

Mời các bạn cùng langdu ngắm nhìn các vũ công rất xinh đẹp, các trang phục bắt mắt và chùm lông nhiều sắc màu của những ngày cuối tháng 8 năm 2009, nơi admin trang journeyinlife đang có kỳ nghỉ hè thứ hai khi đi học ở Nhật Bản.
















Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 1
Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 2
Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 3
Lễ hội Samba ở Nhật Bản - phần 4