Journey in Life: September 2013

Monday, September 30, 2013

Tầng 80

từng bị "chém" khi một lần đi nghe về bán hàng đa cấp, giờ copy lại từ Phuocbeo's Blog.
-----
Có hai anh em sống trên tầng 80 của một chung cư cao ngất. Một ngày kia về nhà sau giờ làm việc, họ choáng váng khi nhận ra thang máy của chung cư bị hư; họ buộc phải leo bộ lên căn hộ của mình.

Sau khi vất vả lên đến tầng 20, thở hổn hển và mệt mỏi, họ quyết định để những túi xách của mình lại đó và sẽ quay lại lấy vào ngày hôm sau. Khi lên đến tầng 40, người em bắt đầu lầm bầm và sau đó cả hai cãi nhau. Họ vừa tiếp tục những bước chân nặng nề của mình, vừa cãi nhau cho đến tầng 60. Bỗng họ nhận ra rằng mình chỉ còn 20 tầng nữa thôi. Họ quyết định ngừng cãi và tiếp tục leo lên trong sự bình an. Họ yên lặng leo lên và cuối cùng cũng đến được căn hộ của mình. Đến nơi họ mới phát hiện đã để chìa khóa nhà trong những túi xách đã để lại ở tầng 20.
Photo courtesy ale.

Câu chuyện này cũng tựa như cuộc đời chúng ta… Nhiều người trong chúng ta sống trong sự kỳ vọng của cha mẹ, thầy cô và bạn bè khi còn bé. Chúng ta hiếm khi thực hiện những gì mình thật sự muốn, luôn ở dưới rất nhiều áp lực và sự căng thẳng đến nỗi năm 20 tuổi, chúng ta mệt mỏi và quyết định vứt bỏ gánh nặng này đi.

Chúng ta sống một cách năng nổ và có những ước mơ lớn. Nhưng khi đến 40 tuổi, chúng ta bắt đầu đánh mất tầm nhìn và những giấc mơ của mình, cảm thấy không thỏa mãn và bắt đầu phàn nàn, chỉ trích. Đến tuổi 60, chúng ta nhận ra mình không còn nhiều thời giờ nữa để phàn nàn và chúng ta bước đi trong sự bình an, thanh thản. Chúng ta nghĩ không còn điều gì làm mình thất vọng nữa. Và rồi chợt nhận ra rằng không thể nào ngơi nghỉ trong sự bình an vì chúng ta còn những giấc mơ chưa thực hiện được - những giấc mơ mà chúng ta vứt bỏ cách đây 60 năm.

Vậy ước mơ của bạn là gì?

Hãy đi theo những ước mơ của mình để không phải sống trong sự tiếc nuối.

p/s: hôm đó, một số người, như đã bị 'framing' từ trước, trả lời: nhà lầu, xe hơi, du lịch khắp nơi :D

Bài trước: Được

"In a nutshell" nghĩa là gì?

Walnut street bridge at night in Harrisburg pa. Photo courtesy Paul Vasiliades.

'In a nutshell' là cụm từ bạn dùng khi muốn tổng hợp tin tức hay thông tin.

Ví dụ
You haven't studied hard enough and did badly in your exams. In a nutshell, you'll have to sit this year's class again next year.
Our company didn't sell much and the economy is doing badly. In a nutshell, we are out of business.

Xin lưu ý
Khi bạn nói ai đó là 'nuts', bạn muốn nói họ điên khùng hoặc quá táo bạo, liều lĩnh (daring).

Do you intend to cross the Atlantic Ocean in a kayak? You are nuts!

Thực tế thú vị:
Các nhà nghiên cứu từ Pennsylvania báo cáo với Hội Hóa học Mỹ rằng quả óc chó (walnut) chứa chất chống oxy hóa ở mức cao nhất so với các loại hạt khác, và nên được ăn nhiều hơn như một phần của một chế độ ăn uống lành mạnh. Chất chống oxy hóa được biết là góp phần bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật.

BBC

Sunday, September 29, 2013

"Cross that bridge when one comes to it" nghĩa là gì?

Ổn định đã rồi tìm việc sau, Newyork Times Square. Photo courtesy Ana Paula Hirama.

'Cross that bridge when one comes to it' có một từ mới là bridge nghĩa là cây cầu. Nghĩa đen là khi tới cầu thì sẽ qua cầu. Vì thế, nghĩa bóng là giải quyết một vấn đề khi nó xảy ra, chứ không tính trước.

Ví dụ
Mary’s determined (nhất quyết) to move to New York next fall. At the moment, she doesn’t know what she’s going to do for a job when she gets there. Still, she’s not worried. She says that she will cross that bridge when she comes to it (đến đó sẽ hay). The way she figures it, she’ll be able to find work after she gets settled (ổn định được cuộc sống).

I knew that my daughter liked to help people and was good in science. But I had no idea about (không hề biết) her ambition (ước vọng). For now, my wife and I don’t have any plans to start thinking about how to finance (trả tiền) such an expensive investment (tiền học đắt đỏ) since she might change her mind. We prefer to cross that bridge when we comes to it.

Huyền Trang
VOA


Trò chơi tập thể thú vị cho trẻ em


Trò 'Mèo con tội nghiệp' (Poor Pussy):

1/ Các em ngồi thành vòng tròn,
2/ Một em oẳn tù tì thua bị chọn làm 'Mèo con tội nghiệp' đứng ở giữa,
3/ 'Mèo con tội nghiệp' sẽ quỳ trước em nào đó và kêu meo meo 3 lần,
4/ Mỗi lần em đó kêu meo, em trước mặt phải nói lại 'Mèo con tội nghiệp' mà không được cười,
5/ Nếu cười, sẽ bị biến thành 'Mèo con tội nghiệp', và trò chơi tiếp tục,
    Nếu không cười, 'Mèo con' cũ tiếp tục với những người khác.

Bài trước: Kỉ lục trong bữa tiệc chia tay đời độc thân

Bé thích chơi với cá
Câu chuyện mèo con

Kỉ lục trong bữa tiệc chia tay đời độc thân


Đồng chí Andreas Utterhalt (Thụy Điển) đã làm cho 4 phụ nữ... mang thai trong bữa tiệc chia tay đời độc thân (bachelor party) của mình. Ảnh trên là chụp tờ báo vào 9 tháng sau, trong mục 'bé sinh tuần này' :D

p/s: anh ý thật là một huyền thoại! 'Minh Mạng thang' nên marketing nhờ anh ý nói là do đêm đó đã uống 'bổ dược' của mình... ;)


Nghĩ kỹ trước khi làm vợ giận


Mỗi lần làm vợ giận, cô ấy gửi lại bức ảnh này!!!

Bài trước: Phận đàn ông

Saturday, September 28, 2013

"Crack down on" nghĩa là gì?

Lái xe quá tốc độ sẽ bị xử phạt thật nặng. Photo courtesy Joel Nilsson.

'Crack down on' có nghĩa là áp dụng kỷ luật nghiêm khắc, hay đàn áp thẳng tay.

Ví dụ
For months, motorists had been speeding down (đi quá nhanh, tổ lái) Main Avenue. They caused a number of accidents including citizens being hit. That’s when more police officers were assigned to enforce the law (thi hành luật lệ). It’s worked (mang lại kết quả). Since we cracked down (thẳng tay trừng phạt), there have been fewer problems.

I know the employee manual (sách điều lệ cho nhân viên) says that we only have an hour for lunch. But once in a while I have an errand to run (chạy việc vặt) and I get back a few minutes late to the office. My new boss is so strict (rất nghiêm ngặt) about the rules. He’s taking notes on anyone who is not at his desk on time. He’s really cracking down on (triệt để áp dụng luật lệ) us.

Huyền Trang
VOA


Friday, September 27, 2013

"To flock to" nghĩa là gì?

Photo courtesy Les Chatfield.

'To flock to something' mô tả sự chuyển động của nhiều người cùng tiến về một địa điểm nào đó.

Ví dụ
Thousands of people flocked to the shopping centre when the mega-sale started.
Youngsters flock to cinemas to watch the latest blockbuster action movies.

Xin lưu ý
'Birds of a feather flock together' (chim lông giống nhau thì tụ tập với nhau) là một thành ngữ có nghĩa là những người giống nhau hoặc sở thích giống nhau thường có xu hướng gần gũi nhau hoặc ủng hộ lẫn nhau (ngưu tầm ngưu, mã tầm mã).

Dictatorial presidents tend not to criticise each other’s regimes. Birds of a feather flock together.

Thực tế thú vị:
Chim sáo đá (startling) bay thành đàn hàng triệu con và cho ta thấy cảnh nhìn ngoạn mục trong mùa đông. Nhưng giờ đây không còn nhiều cảnh như vậy. Từng là một cảnh tượng phổ biến ở cả thành thị và nông thôn Vương quốc Anh, số chim sáo đá trong rừng (woodland) đã giảm một cách đáng kinh ngạc, tới 92%.

BBC


Thursday, September 26, 2013

"Cover one’s track" nghĩa là gì?

Cô ấy rất giỏi che giấu 'vết tích'. Photo courtesy mardi grass.

'Cover one’s track' có một từ mới là track nghĩa là dấu vết. Cover one's track là che giấu những vết tích hay những việc mình đã làm.

Ví dụ
The prisoner (tù nhân) escaped weeks ago. The police had a hard time finding her because she covered her tracks (che dấu mọi vết tích). She was careful not to use her real name and she kept traveling from one state to another. When her photo appeared on TV, a viewer reported seeing her, and she was finally captured (bị bắt).

Mom and Dad have no idea that we’re organizing (tổ chức) a party next weekend to celebrate their 50th wedding anniversary. So far we’ve been pretty good at covering our tracks. We’ll have to continue hiding the truth (sự thật). If we let them think that we and the other guests have other plans that weekend, they won’t find out what’s really happening. Then it’ll be a big surprise (hết sức bất ngờ)!

Huyền Trang
VOA


Wednesday, September 25, 2013

Khi Vương quốc Anh thử kết án các nhà kinh tế vì tội 'gây hoang mang dư luận'

William Beveridge, Hiệu trưởng trường London School of Economics, đã tổ chức một phiên tòa giả luận tội các nhà kinh tế vào tháng Sáu năm 1933. Nguồn: Getty Images.

Giáo sư Philip Scranton mới có bài ở Bloomberg, kể về việc tháng Sáu năm 1933, William Beveridge, Hiệu trưởng trường London School of Economics, đã tổ chức một phiên tòa giả luận tội các nhà kinh tế để giúp ích cho Quỹ Y tế của Vua Edward (King Edward's Hospital Fund).

Với tình trạng thế giới sa lầy trong cuộc Đại Khủng hoảng, các thủ tục tố tụng (proceedings) nửa nghiêm trang nửa hoạt kê (seriocomic) đã làm sáng tỏ (illuminate) sự lo lắng cực kì dữ dội và sâu sắc của công chúng đối với vai trò của các nhà kinh tế trong việc định hình chính sách của chính phủ.

Tạp chí The Economist viết: 'Chưa có bao giờ như vào lúc này khi các chuyên gia kinh tế thường xuyên được hỏi lời khuyên nhưng lại hiếm khi được áp dụng như vậy'.

Bốn học giả nổi tiếng, bao gồm cả Beveridge, bị buộc tội 'âm mưu gây hoang mang dư luận' (spreading mental fog). Bộ trưởng Nông nghiệp Walter Elliot chủ tọa, và Robert Boothby, thành viên Quốc hội, chỉ huy việc truy tố.

Trong khi ba người trong số họ không nhận là có tội, Beveridge thay vào đó đã đưa một tờ ghi chú tới quan tòa nói rằng ông đã 'lơ đãng để lại giọng nói của mình ở đâu đó trong tòa nhà, có lẽ là trong thư viện'. Khi đã 'lấy lại' giọng, ông nói, ông 'không có tội, nhưng không tội lỗi như những người khác'.

Công tố viên trình bày lập luận của mình:
Vụ án tôi phải đưa ra trước các bạn ngày hôm nay không phải là một vụ án bình thường. ... Những bị cáo trước mặt các bạn không phải là người bình thường, họ là các nhà kinh tế. ... Và như Walter Bagehot nói từ lâu, 'Không ai thực sự cảm thấy hối tiếc khi một nhà kinh tế chết'.

Lời buộc tội tôi trình bày trước các bạn ngày hôm nay đó là một nỗ lực nguy hiểm có chủ ý được phối hợp đồng bộ để phá hoại chính phủ chúng ta bằng cách làm hoang mang, chỉ trích (fustigate) và nghiền nhão (reduce to pulp) bộ óc các nhà lãnh đạo đất nước. Boothby truy tố các nhà kinh tế vì tội họ rất 'khó hiểu'. Tệ hơn nữa, ông nói, các nhà kinh tế đã tỏ ra là sai, mâu thuẫn với nhau và thay đổi lập luận của họ. Ông đặc biệt tấn công 'băng đảng tự gọi là J.M. Keynes' vì những ý kiến trái ngược của họ, mà ông cho rằng đã gần như làm cho Bộ trưởng Nông nghiệp phát điên.

John Maynard Keynes, nhà kinh tế nổi bật nhất của nước Anh, cũng "nổi tiếng" vì (hay) thay đổi ý kiến của mình khi hoàn cảnh thay đổi. Các nhà kinh tế trong những năm 1930 không đồng ý với nhau và, cũng như Keynes, không đồng ý với cả chính họ về các nguyên nhân và biện pháp khắc phục, cuộc Đại Khủng hoảng.

Một bị cáo yêu cầu cần định nghĩa từ 'âm mưu'.

Boothby nói: 'Âm mưu' có nghĩa là đồng ý làm bất cứ điều gì mà Chính phủ có thể không thích.

Bị cáo: 'Ông đã từng biết bất kỳ hai nhà kinh tế nào đồng ý bất cứ điều gì - cho dù chính phủ có thích hay không, chưa?'

Boothby: 'Tôi thề, chưa bao giờ!'

Bị cáo: 'Vì vậy, tôi tự bào chữa rằng bản cáo trạng là tồi và vụ án nên bị hủy bỏ'.

Boothby: 'Mỗi nhà kinh tế bản thân đã là một âm mưu hoặc tồi tệ hơn. Thường là tồi tệ hơn rất nhiều'.

Sau nhiều hành động ngớ ngẩn (tomfoolery) ngẫu hứng (improvised), Beveridge gọi 10 sinh viên mặc áo như những người làm chứng. Các sinh viên này trả lời câu hỏi, 'đầu óc em giờ ra sao?' bằng một bài hát:

Though I listen to lectures from morning to night, (dù tôi nghe giảng từ sáng đến tối)
My mind remains perfectly clear (đầu óc tôi vẫn hoàn toàn minh mẫn)
Of theories wrong and theories right, (về các học thuyết đúng và sai)
Of medians and weights (về trung vị và tỷ trọng)
And the function of States, (về vai trò của Nhà nước)
Of the law of Sea-carriage,
And Triobrand marriage,
Of returns that decrease, (về lợi tức giảm dần)
And trade routes to Greece-- (và con đường thương mại tới Hy Lạp)
And just when and how democracy died. (và đó là khi nền dân chủ đã chết như thế nào)
Yes -- my mind remains perfectly clear (và, đầu óc tôi vẫn hoàn toàn minh mẫn)
For whatever I hear (vì những gì tôi nghe)
Comes in at this ear (vào tai này)
And goes out on the opposite side. (lại ra tai khác)

Thẩm phán kết luận rằng phần biện hộ của luật sư bào chữa (defense's case) là không đúng sự thật và việc khởi tố là không cần thiết. Các nhà kinh tế sau đó lại tiếp tục ủng hộ thương mại tự do và (cũng vẫn) bị phớt lờ bởi Quốc hội.

Sơn Phạm
Bloomberg


"Cook someone’s goose" nghĩa là gì?

Photo courtesy Jason Samson.

'Cook someone’s goose' có một từ mới là goose nghĩa là con ngỗng. Người Mỹ dùng thành ngữ này khi muốn nói phá hoại một người nào, hay làm hỏng kế hoạch của người đó.

Ví dụ
Brad’s girlfriend should have told him that she was out with another guy last weekend. When he found out (biết được chuyện này), he was more than jealous (ghen tuông). He was furious (hết sức tức giận). Not only did he break up (đoạn tuyệt) with her, but he also sent an e-mail to all of their friends about what she’d done. That cooked her goose. Her reputation (danh tiếng) was ruined.

Our plane is leaving in an hour. And here we are stuck in (bị mắc kẹt) some of the worst traffic we’ve ever seen. If we don’t make that flight, we’ll miss our connection (lỡ chuyến nối tiếp). Then our goose will be cooked (chương trình của chúng tôi bị hỏng hết)! We won’t get to the port in time to board (lên tàu) our cruise (du lịch). Our vacation plans will be ruined (tiêu tùng).

Huyền Trang
VOA


Tuesday, September 24, 2013

Chùa Tsukiji Hongan-ji ở Nhật Bản

Mặc dù các ngôi chùa ở Nhật Bản được thể hiện trong nhiều phong cách, chúng vẫn có đủ các yếu tố phổ biến để được coi là tương đồng. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp ngoại lệ đáng chú ý, như tòa nhà dưới đây, một trong những ngôi chùa nổi tiếng nhất ở ​​Tokyo, đó là Tsukiji Hongan-ji.

Tsukiji Hongan-ji được thiết kế bởi Ito Chūta, một trong những kiến ​​trúc sư Nhật Bản phá cách nhất (non-conformist), lấy cảm hứng bởi kiến ​​trúc thiêng liêng từ các nơi khác nhau trên thế giới: lối vào lấy cảm hứng từ hang Ajanta ở Ấn Độ, các cột chịu ảnh hưởng của những ngôi đền Hy Lạp, hai bên phải, trái được thiết kế như một bảo tháp (stupa) và cửa ra vào hai bên được canh bởi hai người giám hộ, như ở các đền thờ Thần đạo ...
Ảnh chụp 9:29 sáng ngày 24/8/2009 gần chợ cá Tsukiji.

Chùa đầu tiên được xây năm 1617 ở Yokohama cho. Sau khi bị phá hủy bởi trận hỏa hoạn lớn năm 1657, chùa được xây lại trên phần lớn mảnh đất khai hoang từ vịnh Tokyo bởi những người mộ đạo (loyal practitioners) do đó có tên là Tsukiji - built land. Kiến trúc phong cách Ấn Độ hiện nay được dựng vào năm 1934.

Ngày mùng 7 tháng Năm năm 1998, ngôi chùa là nơi tổ chức đám tang của Hide (lead guitar cho ban nhạc heavy metal Nhật Bản nổi tiếng X Japan từ năm 1987 đến năm 1997, một nhạc sĩ solo nổi tiếng, đồng thời là người đồng sáng lập ra ban nhạc Mỹ Zilch, và cũng là người thành lập và quản lý ban nhạc Hide with Spread Beaver). Đám tang được chiếu trên đài CNN và nhiều kênh truyền hình khác trên toàn thế giới. Hơn 70.000 người đã tới dự...


"Come to grips with" nghĩa là gì?

Vụ khủng bố 11/9/2001 đã thay đổi hoàn toàn nước Mỹ. Photo: acsu.buffalo.edu.

'Come to grips with' có nghĩa là trực diện và hiểu thấu một vấn đề.

Ví dụ
On September 11, 2001, three planes were overtaken by terrorists (quân khủng bố). Their dramatic crashes into buildings resulted in the deaths of nearly 3,000 people. In some ways (về một phương diện nào đó), Americans have come to grips with (thấu hiểu) how that day changed the country forever. But it remains a difficult experience for many to deal with.

George had always held a low opinion (không coi trọng) of immigrants (người di dân). One day he was driving to work when a truck hit his car and knocked him unconscious (bất tỉnh). He awoke to find that he’d been rescued (được cứu) by a woman who’d grown up in Mexico. That’s when he came to grips with (đương đầu với) his prejudice (thành kiến). It was time to face his dislike of people he didn’t really know.

Huyền Trang
VOA


Monday, September 23, 2013

Hitler ban hành sắc lệnh chấm dứt khủng hoảng kinh tế như thế nào?

Thủ tướng Đức Adolf Hitler vạch kế hoạch phục hồi kinh tế vào Ngày Quốc tế Lao động năm 1933. Nguồn: Getty Images.

Giáo sư Philip Scranton mới có bài ở Bloomberg, kể về việc khi lên cầm quyền, Thủ tướng Đức Adolf Hitler đã bãi bỏ các đảng chính trị cánh tả ủng hộ lao động. Năm 1933, ông đã, một cách thách thức, chọn ngày Quốc tế Lao động để phác thảo chính sách phục hồi kinh tế của mình.

Hitler nói: 'Điều chúng ta muốn là giáo dục lại người dân Đức bằng cách bắt tất cả mọi người phải làm việc như một nghĩa vụ'. 'Mỗi người dân Đức - dù giàu hay nghèo, xuất thân trong gia đình tri thức hay giai cấp thợ thuyền - sẽ phải, ít nhất một lần trong đời, tham gia lao động chân tay để có thể học cách chỉ huy tốt hơn, do đã học được cách tuân lệnh.'

Hitler đề xuất lao động bắt buộc đối với công dân nam giới, cải tổ nông nghiệp toàn diện, giảm lãi suất, nới lỏng tiền lương công đoàn để thúc đẩy tăng trưởng công nghiệp, và công ăn việc làm mới trong xây dựng đường bộ và đường thủy. Hitler kết thúc bài phát biểu của mình bằng một lời cầu nguyện: 'Lạy Chúa, xin ban phước cho cuộc chiến đấu của chúng con cho tự do, và, do đó, cho mọi người và cho Tổ quốc.'

Trong khi một số đề xuất cải cách của Hitler, chẳng hạn như giảm tỷ lệ thất nghiệp thông qua các công trình Nhà nước, giống với các đề xuất của các quốc gia khác, nhưng lại có một sự khác biệt rõ rệt. Hitler đã viện đến quyền lực (của mình) để đưa các kế hoạch thành hành động bằng Nghị định. Ép buộc, chứ không phải sự cảm thông, là cốt lõi của các sáng kiến này. Công đoàn là kẻ thù của sự phục hồi, và viện trợ đã được nhắm tới những người mà Hitler cho là công dân thực sự của nước Đức.

Cuối tháng đó, Hitler đã có bài phát biểu ở Quốc hội (Reichstag) về giải trừ quân bị của Đức. Theo Hiệp ước Versailles, khả năng quân sự của Đức đã bị hạn chế mạnh, và nền kinh tế bị co cụm bởi bồi thường (chiến tranh). Hitler tuyên bố rằng cả hai hạn chế này đã không còn giá trị.

Hitler nói 'Nước Đức đã bị tước vũ khí,' 'Đức đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo Hiệp ước hòa bình vượt xa các giới hạn của sự hợp lý.'

Bây giờ là lúc để khôi phục lại khả năng phòng thủ của Đức vì các cường quốc khác đang mở rộng quân đội của họ.

'Những yêu cầu này không có nghĩa là tái vũ trang, mà hoàn toàn mong muốn rằng các nước khác giảm bớt vũ khí'. 'Nỗi sợ hãi về một cuộc xâm lược của Đức, trong mọi trường hợp, không thể là lý do cho vũ trang (hùng hậu) hiện nay của Pháp hay Ba Lan.'

Khôi phục 'quyền bình đẳng' của Đức trên trường quốc tế là rất quan trọng để phục hồi kinh tế, Hitler nói.
'Kể từ Hiệp ước hòa bình Versailles, người dân Đức đã gặp phải những thống khổ về chính trị và kinh tế, tới mức mà phần còn lại của thế giới không thể tưởng tượng được. Hàng triệu cuộc sống (existence) bị phá hủy, toàn bộ giai cấp chuyên nghiệp bị hủy hoại, quân đội khổng lồ thất nghiệp.'

Tái vũ trang cũng có thể là cách quan trọng để giải quyết tình trạng thiếu cơ hội kinh doanh và thất nghiệp tràn lan. Hơn nữa, từ chối thanh toán tiền bồi thường chiến tranh sẽ góp phần tài trợ cho các công trình nhà nước.

Người Đức phản ứng tích cực với các chính sách của Hitler. Tờ New York Times đưa tin vào đầu tháng Sáu: 'Thị trường chứng khoán sôi động (buoyant), giới công nghiệp và tài chính dường như sẵn sàng đóng góp phần của mình vào thành công của thị trường'.

Các tiểu đoàn (battalion) đầu tiên sẽ được thiết lập vào tháng Tám.

Sơn Phạm
Bloomberg


Bia: lịch sử hình thành


có niên đại đến 6000 năm TCN, đã được ghi lại trong văn bản lịch sử của vùng Lưỡng Hà... :D

Bài trước: Dạo này có tin gì mới không?

Mở bia nay thêm vui
Mở bia dành cho lính
Cái mở bia độc đáo

Bé thích chơi với cá


yêu lắm ý... ;)

Bài trước: Nhà lãnh đạo trẻ tài năng tương lai

Khiếp đảm vì gặp khủng long ăn thịt



Ở Nhật Bản, đồng nghiệp chơi khăm nhau như này này :))

Bài trước: Dịch vụ nói lời chia tay hộ ở Nhật Bản

Asakusa Samba Carnival 2009
Cẩn thận khi treo rèm cửa

Những bức ảnh lịch sử

langdu mới nhận được email của giáo sư người Sri Lanka, với những bức ảnh hay, nên share với các bạn, langdu thích nhất ảnh Bill và Hilary Clinton chơi bóng (tuổi trẻ thật tràn đầy sức sống, lãng mạn, đáng yêu) và Bill Laden 14 tuổi rất... đẹp trai. 

Bạn thích ảnh nào, comment nhé :)


Here's his report card! 1896 - highest marks in Algebra - physics - Geometry
lower marks in languages.

Samurai taken between 1860 and 1880.

A shell shocked reindeer looks on as World War II planes drop bombs on Russia in 1941.

Roy O. and Walt Disney on the day they opened Disney Studios.

Che Guevara.

Young Bill Gates ---- & ----The Microsoft staff in 1978.  11 people - 2 women 5 beards.

The last known Tasmanian Tiger photographed in 1933. The species is now extinct.

A different angle taken of "Tank Man," the man who stood against
a line of tanks in Tiananmen Square .
He is standing in the street between the tree trunk and the fleeing man.
You can see the tanks approaching from the right.

Winston Churchill out for a swim. Typical swim suit of the day.

The London sky following a bombing and dogfight between British and German planes in 1940.

Martin Luther King, Jr removes a burned cross from his yard in 1960. The boy is his son.

Google begins.  34 people here.

Nagasaki , 20 minutes after the atomic bombing in 1945.

A Native American overlooking the newly completed transcontinental railroad in 1868.

The Great San Francisco Fire and Earthquake of 1906.

A Japanese plane is shot down during the Battle of Saipan in 1944.

The original Ronald McDonald -- played by Willard Scott!

Hitler in Paris.

Grounded aircraft on September 11, 2001 await orders.

British SAS back from a three month long patrol of North Africa , January 18, 1943.

Disneyland employee cafeteria in 1961.

The first McDonalds. - buy em by the bag ---- on the sign.

Fidel Castro lays a wreath at the Lincoln Memorial.


California lumberjacks work on Redwoods. Thousands of tree rings in these ancient trees each over 1000+ years old or even much older........such a shame -  irreplaceable giants-  national park treasures all gone but a few - what kind of men would do such a thing for over 100 years --- 
Destroy something they cannot ever fix or replace for 2000 years?
It is an evergreen, long-lived, monoecious tree living 1200–1800 years or more. ...
An estimated 95% or more of the original 
old-growth redwood forest has been cut
 In 1850, old-growth redwood forest covered more than 2,000,000 acres
(8,100 acres by... 1968, by which time nearly 90% of the original 
redwood trees had been logged.


Archduke Franz Ferdinand with his wife on the day they were assassinated in 1914,
an event that helped spark World War I.

The 1912 World Series.

Bill and Hillary Clinton playing volleyball in 1975.  A future US President.

Elvis in the Army.

The first photo following the discovery of Machu Pichu in 1912.

Child laborers in 1880.

New York 's Times Square in 1911.

Construction of Christ the Redeemer in Rio da Janeiro , Brazil.

Steamboats on the Mississippi River in 1907.

Leo Tolstoy tells a story to his grandchildren in 1909.

The Beatles meet Muhammad Ali.

The construction of Disneyland.

Arnold Schwarzenegger on the day he received his American citizenship.

Fourteen year-old Osama bin Laden. He's second from the right. - 
bell bottom pants - pink car - expensive shops, nice threads,
About 24 people out  smiling --- looking hip for the day
and not one woman has their face or head covered.

Construction of the Statue of Liberty in 1884.
A different world today
 
thanks for looking &
pass it on to someone who enjoys a bit of history

Bài trước: Lễ Độc lập nước Mỹ

Những hình ảnh hiếm về cu li kéo xe ở Việt Nam
Những hình ảnh hiếm về người phụ nữ Việt đầu thế kỉ 20
Những hình ảnh hiếm về Việt Nam trước năm 1954
Những hình ảnh hiếm về cuộc sống người Việt thời Pháp thuộc