Journey in Life: 03/26/13

Search This Blog

Tuesday, March 26, 2013

Khu mua sắm Ameyoko ở Nhật Bản

Cũng giống như Akihabara, trong thời kỳ hậu chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực giữa ga Ueno và ga Okachimachi này nổi tiếng vì khu chợ đen ở đây. Được gọi là Ameyoko, cái tên này là ghép của hai từ AmeyaYokocho (ngõ cửa hàng kẹo), nhưng trong thời kỳ chợ đen, 'Ame' cũng đề cập tới... America (nước Mỹ), nguồn cung chủ yếu của các mặt hàng thương mại được bày bán ở đây.
Photo courtesy Danny Choo

Chợ rộng hơn 15.000 mét vuông, bắt đầu ngay phía sau tòa nhà Yodobashi Camera, và theo đường Yamanote về phía Nam cho tới tòa Komuro. Ngày nay, Ameyoko có tới hơn 181 cửa hàng, bán nhiều thứ từ thực phẩm và cá tươi cho tới quần áo, và đồng hồ. Đây cũng là một trong những khu thương mại phổ biến nhất (và đông đúc nhất) ở Tokyo.
Photo courtesy Yakinik

Nếu bạn muốn tới Ameyoko để mua sắm, bạn có thể xem qua các hướng dẫn ở những tạp chí có thể được tìm thấy trên trang chính thức: ameyoko.net
-----
Ở đây còn được du học sinh gọi là khu chợ Tàu, mua được nhiều đồ ăn Việt Nam, được các bạn du học sinh ghé thăm thường xuyên để mua đồ ăn hàng ngày (mua theo tuần, số lượng lớn vì giá rẻ), đặc biệt là những lần tụ họp ăn lẩu :) Ở Tokyo suốt hai năm, nhưng langdu cũng chỉ ghé qua đây đôi ba lần, còn nhớ được như một lần với Diệp đi lang thang (ảnh dưới) hồi Diệp sang hội chợ (khi còn làm cho SSI), một hai lần đi với Bien mua giầy đá bóng, áo Uniqlo và uống bia...
Shinkansen - Tân Cán Tuyến bắt đầu từ đây. Chụp tại cổng phía Bắc của Ameyoko, Sep 2008, người chụp: Diệp.


Vietnam Festival tại Nhật Bản năm 2008 (kỉ niệm 35 năm quan hệ ngoại giao Việt Nam - Nhật Bản)
Nơi Shinkansen bắt đầu

Đại gia Nga giờ biết đi nghỉ ở đâu?

Hoàng hôn đồng euro ở Cyprus, khi Putin lặn tìm kho báu của Gazprom. Photo courtesy Tjebbe van Tijen / Imaginary Museum Projects

Gần đây, cô Loftus ngày càng nhận thấy có nhiều yêu cầu như lần trước - các khách hàng, như cô nói, có 'vấn đề về quyền lực pháp lý' (jurisdictional issues). Đối với một số nhỏ nhưng có xu hướng gia tăng những người Nga trong giới tinh hoa, cơ hội du lịch ngày càng bị hạn chế. Xu hướng này là hình ảnh thu nhỏ (epitomised) của đạo luật Magnitsky của Mỹ, vào cuối năm ngoái áp dụng một danh sách đen xin visa vào Mỹ và đóng băng tài sản của 60 công dân Nga bị tình nghi vi phạm nhân quyền. Ngôn ngữ mở trong đạo luật để ra khả năng danh sách các tên có thể sẽ dài ra. Liên minh châu Âu cũng bắt đầu ban hành đạo luật tương tự.

Trong khi đó, số phận không rõ ràng của Cyprus, một thời là sân chơi ưa thích của người giàu Nga với sự kết hợp tuyệt vời của biển, cát và khả năng tiếp cận linh hoạt đối với các quy định dịch vụ tài chính, có lẽ sẽ giáng một đòn nữa, làm biến mất một địa điểm du lịch của họ.

Trong thời kì Liên Xô cũ, chỉ giới tinh hoa mới có thể du lịch. Ngày nay thì ngược lại, hầu như tất cả công dân bình thường của Nga đều có thể hưởng một hay hai tuần ở Thổ Nhĩ Kỳ hay Ai Cập, nhưng trong một số trường hợp, giấc mơ có một kỳ nghỉ ở nước ngoài của những người giàu và quyền lực ở Nga đã bị thu hẹp lại (clipped), khiến họ có ít lựa chọn hơn.
...
Và:
Có một người bí ẩn gọi điện để hỏi 'một kì nghỉ ở đất nước không có Interpol' thay cho sếp của anh ta, người mà anh ta giấu tên.

Toàn bộ câu chuyện trên báo Financial Time ở đây.


Đại gia Nga tránh tắc đường như nào?
Điều gì khiến châu Âu suy yếu?
Lịch sử ngắn gọn về các lần đánh thuế tiền gửi
Cyprus: Từ thần kì kinh tế đến cơn bĩ cực ngày nay

Are You a Born Scientist?


Con sinh ra, tự bản thân đã là nhà khoa học với trí tò mò đáng yêu, cha mẹ hãy kiên nhân với những câu hỏi tại sao bất tận của em nhé ;)

Đan Mạch đạp mạnh


Ở Đan Mạch, từ lóng để ám chỉ khi chị em phụ nữ đang trong 'kỳ kinh' 'có các đồng chí cộng sản trong nhà cười' :D Mịa, ác thật :)))


"Acid Test" nghĩa là gì?

Photo courtesy kjarrett

Từ acid có nghĩa là chất axít. 'Acid test' (shared via VOA) có nghĩa là một cuộc thử thách gay go để quyết định giá trị thực sự của một người hay một điều gì. Thành ngữ này xuất xứ từ giữa thập niên 1850 khi người Mỹ đổ xô đi đào mỏ vàng và phải dùng chất axít để thử xem những quặng kim loại mà họ tìm được có phải là vàng thật hay không.

Ví dụ
“My aunt is a very talented cook. She can make my family happy with her tasty dishes. Well, she got to thinking about going into the catering business (việc kinh doanh cung cấp thực phẩm). I think she could be very successful. But first, she’ll need to find out if she’ll be able to please a bunch of guests she doesn’t know. That’s going to be the acid test (thử thách gay go).”

“Representative Miller has been talking about stopping immigrants from working in the city. That view has clearly helped her gain the support of conservative voters. Yet, next week’s primary election will be her acid test. That’s when we’ll find out whether she can appeal to enough independent voters to become her party’s candidate for mayor.”

Bài trước: "On tap" nghĩa là gì?

Popular Now