Journey in Life: 11/05/13

Search This Blog

Tuesday, November 5, 2013

Cầu Thần Kiều Shinkyo Bridge ở Nhật Bản

Shinkyo Bridge (God Bridge): cầu Thần Kiều, được coi là đã bắc ngang dòng sông Daiya River kể từ thời kỳ Muromachi (dựa trên những thư tịch cổ) dù năm xây dựng chính xác hiện vẫn chưa rõ. Cầu thuộc đền Thần đạo Nikko Futarasan, là cây cầu cổ xưa nhất bắc qua một hẽm núi (gorge) ở Nhật Bản, và được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới vào tháng 12/1999. Cầu có hình dáng như ngày nay kể từ năm 1636, dài 28 mét, rộng 7,4 mét, và cao 10,6 mét phía trên sông, với những nhịp cầu gỗ sơn màu đỏ chói bắc trên những trụ đá khổng lồ. Dù đã từng bị phá hủy trong một trận lụt năm 1902, cầu đã được trùng tu lại theo nguyên mẫu thế kỷ 17 vào năm 1904. Đến năm 2003, cầu lại được trùng tu lần nữa: gia cố lại kết cấu, sơn lại mặt cầu.

Cây cầu gắn liền với một truyền thuyết hay: được kể rằng vào khoảng năm 766, thiền sư Shodo Shonin cùng với 10 đệ tử cố gắng vượt dòng sông Daiya ở nơi cầu được xây dựng ngày nay. Họ không thể qua sông được vì nước chảy rất xiết, vì vậy thiền sư quỳ lạy bên dòng sông.

Bất thình lình, thần sông, Jinja-Daio, trông giống như quái vật cao 3 mét, xuất hiện trước mặt và nói rằng sẽ giúp thiền sư qua sông. Thần lấy từ trên vai 2 con rắn, một con màu đỏ, một con màu xanh, và chúng biến thành cầu, bãi cây cói túi (sedge) mọc trên lưng 2 con rắn (giờ là cầu) để thiền sư và các đệ tử đi qua. Khi qua sông và quay lại, Jinja-daiou và cây cầu đã biến mất.

Cây cầu được gọi là Yamsugeno-jabashi (dịch là Bridge of Snakes with Wild Sedges? - Cầu Rắn với bãi cói túi dại).
Ảnh chụp 2:27 chiều ngày 22/8/2009.

Dòng nước xanh ngăn ngắt, màu xanh vừa trong, vừa rực rỡ, trông rõ từng hòn đá dưới đáy nước. Dòng nước mạnh nên tạo ra những ngọn xoáy nước trắng xóa, đầy sức mạnh và sôi động. Đối ngược với tốc độ của dòng nước là chiếc cầu đỏ như một điểm nhấn không gian, định khung cho tầm mắt, nhấn vào điểm nhìn đẹp nhất của khung cảnh. Tất cả được sắp xếp trên một nền thực vật xanh mướt, hùng vĩ, những ngọn núi mờ xám xa xa và bầu trời cũng xanh trong không kém.

Trong thời kỳ Edo, người dân thường không được phép qua cầu, mà chỉ có những người quyền cao chức trọng như Nhật hoàng, một vài tướng quân và sứ giả hoàng cung mới được đi qua. Ngày nay, cầu được mở cửa cho khách du lịch với mức phí 500 yen.


"The bare bones" nghĩa là gì?

Skeleton Horse of Tottenham by Ann Carrington. Photo courtesy Alan Stanton.

'The bare bones' là những gì cơ bản, phần chủ yếu của cái/điều gì đó.

Ví dụ
The house was stripped to the bare bones after the tornado. All you could see were the walls and parts of the roof.
So far, you've only given me the bare bones of what happened. I need more details to fill the report form out properly.

Xin lưu ý
Khi bạn nói điều gì đó 'close to the bone' (gần tới xương), có nghĩa là điều đó rất riêng tư, cá nhân và khiến ai đó cảm thấy không thoải mái bởi vì đó là sự thật.

You shouldn't talk about marriage when Mary is around. It's too close to the bone. She has just left her husband.

Thực tế thú vị:
Bộ khung xương người trưởng thành gồm 206 xương. Xương đùi (thighbone), được gọi là femur, là xương dài nhất, to nhất và khỏe nhất trong cơ thể. Xương khi gãy (fracture, break) phải mất khoảng 6-8 tuần để hồi phục, các xương lớn hơn, hay già hơn mất nhiều thời gian hơn.

BBC


Popular Now