Journey in Life: May 2014

Search This Blog

Saturday, May 31, 2014

"Think the world of someone" nghĩa là gì?

Johnny Cash Mural, The Hole in the Wall, Austin, Texas. Photo courtesy Steve Terrell.

'Think the world of someone' có nghĩa là kính trọng, đánh giá cao, hay khâm phục một người nào.

Ví dụ
I respect (kính trọng) my mom and dad very much. They came to this country with very little and worked hard to support our family. They’ve also been very active in our community (cộng đồng), making it a better place to live. That’s why I think the world (khâm phục) of my parents.

One of the most admired country music singers (ca sĩ nhạc đồng quê) of all time is Johnny Cash. Fans think the world of (quý mến) him for the songs he wrote based on his difficult life and his spirituality (nếp sống tâm linh). Although he passed away (qua đời), his unique (độc đáo) voice and style live on through a wide variety of recordings.


Huyền Trang
VOA

Friday, May 30, 2014

Giàu từ chơi game: giấc mơ có thật?

Age of Empires III - The board game. Photo courtesy Kumar Jhuremalani.

Năm 1997, Dennis Fong, với biệt danh (pseudonym) ‘Thresh’ nổi tiếng đã trở thành người hùng của cộng đồng mạng khi kỹ năng chơi ‘Quake’, một trò chơi bắn súng góc nhìn người thứ nhất (first-person shoot-'em-up) đời đầu, giúp anh giành được chiếc Ferrari 328 GTS của John Carmack, bậc thầy (guru) lập trình đã viết hầu hết code của trò chơi. Fong (giờ đã ‘giải nghệ’) giành được tổng cộng hơn 100.000 đôla tiền thưởng trước khi ‘treo chuột’ (hang up his mouse) và mạo hiểm (parlay his fame) với đế chế kinh doanh mới. Anh vẫn nổi tiếng trong các game thủ vì đã chứng minh rằng công chúng rõ ràng khao khát thể thao điện tử và người chơi có thể kiếm sống từ sở thích của mình. Ngày nay hàng trăm game thủ đã biến năng lực chơi game của mình ở các trò như ‘League of Legends’, ‘Call of Duty’ và ‘Hearthstone’ thành một nghề nghiệp. Cơ chế này hoạt động ra sao?

Con đường trở thành sao bắt đầu từ vô số các giải đấu trực tuyến nhỏ với phần thưởng từ vài chục đến vài trăm đôla được trao bởi những nhà tài trợ nhắm đến các khán giả đam mê công nghệ (savvy). Chơi tốt ở các giải đấu nhỏ (bush league), bạn sẽ nhận được lời mời chơi ở các giải hàng đầu – được tổ chức bởi những công ty như Major League Gaming ở Mỹ hay Electronic Sports League ở châu Âu. Các giải này có khả năng thu hút hàng trăm ngàn người xem cùng lúc và có tổng trị giá giải thưởng lên tới hàng trăm nghìn đôla. Một số giải được tổ chức bởi chính công ty làm ra trò chơi được thi đấu. Riot, nhà sản xuất ‘League of Legends’, một trò chơi trực tuyến theo đội nổi tiếng, đã bỏ ra tới nhiều chục triệu đôla để tổ chức và phát sóng các giải đấu hoành tráng để tìm ra những tay chơi giỏi nhất thế giới. Cũng như với thể thao truyền thống, để xuất sắc trong trò chơi điện tử đòi hỏi phải luyện tập rất nhiều. Ở Hàn Quốc, nơi trò chơi chiến thuật khoa học viễn tưởng ‘StarCraft’ trở thành một nỗi ám ảnh quốc gia cuối thập niên 90, các game thủ chuyên nghiệp sống trong các căn nhà chung với huấn luyện viên và chế độ ưu tiên cho phép họ luyện tập 10 tiếng một ngày hoặc hơn. Cũng như mọi môn thể thao khác, thể thao điện tử là một lĩnh vực được ăn cả ngã về không (all-or-nothing business). Các game thủ xuất sắc nhất có thể kiếm vài trăm nghìn đôla xuyên suốt sự nghiệp bao gồm tiền thưởng, lương và tài trợ cá nhân. Nhưng hầu hết đều chỉ kiếm vừa đủ sống, thi đấu vài năm mà không có tên tuổi rồi từ bỏ và theo đuổi những ngành nghề thông thường. Nhưng vẫn còn cơ hội cho cả những người thất bại (also-ran). Các giải đấu lớn cần những bình luận viên có hiểu biết, có nghĩa là những game thủ giỏi ăn nói có thể tạo dựng sự nghiệp bình luận. Những người mong muốn lên chuyên thậm chí sẵn sàng trả tiền theo giờ để được huấn luyện. Một số tay chơi khác tự trở thành ngôi sao nhờ thường xuyên đăng những video bình luận cách chơi của các game thủ khác, hướng dẫn khán giả cách chơi tốt hơn hay đơn giản là tám chuyện về những tin tức mới.

Những điều ấy có thể thực hiện được là nhờ sự phát triển của các trang video trực tuyến như Twitch.tv và Ustream cho phép bất cứ ai tạo ra chương trình truyền hình của riêng mình. Thực ra ngay từ đầu, chính nhờ internet mới có thể thao điện tử. Dù ngành công nghiệp trò chơi rất phát triển, xem người khác chơi vẫn là một lĩnh vực nhỏ. Nhưng internet cho phép những người chung mối quan tâm trên khắp thế giới tìm thấy nhau, có nghĩa là việc đáp ứng nhu cầu của thị trường ngách (long tail, đuôi dài) thay vì chú ý tới thị trường đại chúng có thể khả thi về mặt thương mại. Ví dụ như chương trình tường thuật của MLG được xem trên hơn 170 quốc gia – tuy nhiều nước có lẽ chỉ vài người xem. Tổ chức phát sóng kiểu đó trên truyền hình truyền thống sẽ vô cùng đắt đỏ, và cần tới đối tượng khán giả đông đảo như ở World Cup (cho dù MLG đã bắt đầu ‘ngỏ ý’ (flirting) với ESPN, một mạng lưới truyền hình thể thao ở Mỹ).

Truyền hình trực tuyến rẻ hơn nhiều và không cần thuyết phục các mạng lưới truyền hình hoài nghi và sợ rủi ro rằng thực sự người ta sẽ xem. Google có vẻ tin rằng chơi game chuyên nghiệp hoàn toàn có tương lai. Có tin đồn rằng, gã khổng lồ công nghệ này đang tiến hành các cuộc đàm phán về việc mua lại Twitch.tv – kênh truyền hình game trực tuyến với giá một tỷ đô la.

Đăng Duy
The Economist






"Neither here nor there" nghĩa là gì?

Super Bowl XLIV Wallpaper. Photo courtesy Michael Tipton.

'Neither here nor there' dùng để chỉ một sự kiện hay một ý kiến không quan trọng vì nó không liên hệ gì đến câu chuyện đang diễn ra.

Ví dụ
My friends and I are determined (nhất quyết) to go to the next Super Bowl game (trận đấu giữa hai đội bóng bầu dục giỏi nhất tại nước Mỹ để xem đội nào sẽ dành được chức vô địch). Some of us want to drive; others want to fly. But how we get there is neither here nor there (không quan trọng). What’s important is that we get to see the best football (môn bóng bầu dục của Mỹ) teams play.

My dad can’t decide if he wants to retire in a place that’s near nature (thiên nhiên) or near cultural activities (hoạt động văn hóa). For my mom, the decision is neither here nor there. She doesn’t care where they move (đi đâu cũng được).


Huyền Trang
VOA

Xem phim bậy bạ sẽ hại não

Hại não quá. Photo courtesy Rilind Hoxha.

a part of the brain which activates when people feel motivated or rewarded, shrinks and works less efficiently. So people who watch a lot of porn are likely to need increasingly graphic material to achieve the same sexual stimulation.

people who already have a smaller ‘striatum’ (thể vân) – the reward part of the brain – may be more likely to use pornography...
-----
có mối liên quan giữa xem phim khiêu dâm và hại não, tuy nhiên chưa kết luận được: xem phim khiêu dâm dẫn đến hại não, hay những người "bại não" thì xem phim khiêu dâm :)))


Vì sao cần học tiếng Anh?


năm cấp 3 có lần đi xe buýt, nói chuyện với 1 em gái rất xinh, rất hợp gu, rồi em chỉ vào áo có dòng chữ "kiss me", chẳng hiểu gì, rồi chia tay, về nhà giở từ điển mới biết :D -> quyết tâm học tiếng Anh hàng ngày đến tận bây giờ... :)))

Bài trước: Cười vỡ bụng với kiểu chăm con của ông bố hiện đại

* chữ trên áo: 'tôi là con điếm'

Con gái Bruce Willis ngực trần đi quanh New York để phản đối Instagram


"Legal in NYC but not on Instagram,"

"My comfort with my body should not be dictated by how others perceive me,"

Previous post: Vũ điệu Mặt trời

Thursday, May 29, 2014

"Turn to jelly" nghĩa là gì?

Please become a vegetarian! Photo courtesy Martino!.

Nếu bạn 'turn to jelly' (biến thành thạch), điều đó thật sự có nghĩa là bạn đột nhiên trở nên rất yếu đuối vì lo lắng hay hoảng sợ. Đôi khi bạn có thể nói 'your legs' hay phần nào đó của cơ thể 'turns to jelly' và nó cũng có nghĩa tương tự (hóa đá).

When I saw how high up we were, I turned to jelly and I couldn't speak.
His legs turned to jelly after riding the ghost train at the funfair!

Xin lưu ý
Nếu điều gì như thể 'nailing jelly to the wall' (đóng thạch vào tường), có nghĩa là không thể hiểu hoặc miêu tả chính xác điều này là gì (nhét thuốc đánh răng vào tuýp sau khi bị phòi ra :D).

Writing the history of this period is like nailing jelly to the wall.

Thực tế thú vị:
Ở Anh, jelly dùng để chỉ thức ăn ngọt, mềm được làm từ nước ép trái cây, đường và gelatin mà bạn có thể nhìn xuyên qua và lắc khi bạn chạm vào. Jelly thường được ăn trong các bữa tiệc trẻ em. Nhưng ở Mỹ, jelly lại dùng để chỉ một chất ngọt, dính làm từ trái cây và đường đun sôi và được phết trên bánh mì, mà ở Anh gọi là 'jam'.

BBC

Wednesday, May 28, 2014

"A tough nut to crack" nghĩa là gì?

Coconut Tree and Boy, Nasugbu, Batangas, Philippines. Photo courtesy Benson Kua.

'A tough (or hard) nut to crack' (hạt quá cứng để có thể bóc được) là một vấn đề khó giải quyết, hoặc người khó hiểu (khó nhằn).

Ví dụ
My new boss is a tough nut to crack. I never know if he's pleased with my work.
How can we increase sales during a recession? That's a tough nut to crack!

Xin lưu ý
Xin đừng nhầm với 'to use a sledgehammer to crack a nut' (dùng búa tạ để đập vỏ hạt) có nghĩa là huy động nguồn lực nhiều hơn mức cần thiết để đạt được một mục tiêu (giết gà dùng dao mổ trâu, break/kill a butterfly on wheel, giết con bướm bằng bàn quay).

The police sent five officers to arrest one teenage thief? That's really using a sledgehammer to crack a nut!

Thực tế thú vị:
Trong tiếng Phạn (Sankrit) - ngôn ngữ cổ Ấn Độ, cây dừa (coconut palm) được gọi là kalpa vriksha - 'cây mang đến tất cả những gì cần thiết để sống'- bởi vì gần như tất cả các phần của dừa đều có thể dùng được: vỏ (shell), thịt (flesh), nước, sữa, đường và dầu.

BBC

Tuesday, May 27, 2014

"Stick your neck out" nghĩa là gì?

Tower of Giraffes. Photo courtesy kimvanderwaal.

Nếu bạn 'stick your neck out' (vươn cổ ra), điều đó có nghĩa là bạn liều nói hay làm điều gì mà người khác có thể không thích.

Ví dụ
John stuck his neck out and told the boss what we thought of him.
He decided to stick his neck out and buy a new sports car, even though he hadn't asked his wife.

Xin lưu ý
Nếu bạn 'up to your neck' (ngập đến tận cổ) trong việc gì đó, có nghĩa là bạn đang rất bận rộn hay tham gia rất sâu vào việc này.

Dave is up to his neck with his studies and has no time to go out with his friends.

Thực tế thú vị:
Hươu cao cổ (giraffe) là loài động vật cao nhất trên mặt đất. Chúng có thể cao tới 5,3 mét. Một chi hươu cao cổ được gọi là tháp. Chúng chủ yếu sống ở châu Phi và có thể đạt tốc độ chạy lên đến 60 km/h.

BBC


Sao chàng không nhắn tin


kiểm tra xem có dùng smartphone không đã... :D

Bài trước: Cách sở hữu một avatar Facebook "lừa tình"

Cách sở hữu một avatar Facebook "lừa tình"


hãy nhìn vào mắt em...

Bài trước: Xin lỗi! Anh chỉ là thằng bán bóng bay

Monday, May 26, 2014

"With bare hands" nghĩa là gì?

Maldives Iguana. Photo courtesy Easa Shamih.

Nếu ai đó nói họ làm gì 'with their bare hands', có nghĩa là họ làm việc đó mà không sử dụng bất kì công cụ hay vũ khí nào (bằng tay không).

Ví dụ
I didn't have a fishing rod, so I caught the fish with my bare hands.
The policeman was shocked when he realised that the murderer had killed the victim with his bare hands.

Xin lưu ý
Nếu bạn nói bạn cố gắng làm gì thành công 'with one hand tied behind your back' hay 'with both hands tied behind your back', ý bạn muốn nói bạn đã làm việc đó rất dễ dàng.

Janette doesn't find the work difficult. She can do most tasks with one hand tied behind her back.

Thực tế thú vị:
Thằn lằn (lizard) là loài bò sát (reptile) máu lạnh xuất hiện trên Trái Đất từ hàng triệu năm trước đây. Ngày nay, chúng có hình dạng và kích cỡ khác nhau. Cự đà (iguana) là một họ thằn lằn đã tiến hóa để có thể đương đầu với cuộc sống ở vùng khí hậu khô cằn (arid).

BBC


Xin lỗi! Anh chỉ là thằng bán bóng bay


chuyện tình của tôi...

Bài trước: Ninja cứu vợ

Cười vỡ bụng với kiểu chăm con của ông bố hiện đại


Ai nói đàn ông không thể làm được nhiều việc một lúc... :)))

Trẻ không học già hối hận
Vòng đời

Ninja cứu vợ


đâu cần, vợ đã học được tuyệt chiêu "phi tiêu" của ninja rồi... ;)

Bài trước: Nghĩ về văn hóa thể hiện tình cảm nơi công cộng

Vũ điệu Mặt trời


"bay" tới Mặt trời ;)

Bài trước: Khả năng phi thường của đặc công nước

Sunday, May 25, 2014

"Lay it on thick" nghĩa là gì?

Chốt cửa rất đẹp này không cần sơn thật dầy. Photo courtesy Wetsun.

'Lay it on thick' có nghĩa là nói phóng đại, thổi phồng, hay ca ngợi hết lời một cách giả dối để mưu tìm một lợi lộc gì đó. Thành ngữ này có từ đầu thế kỷ thứ 17 khi người ta nói đến việc quét một lớp sơn thật dầy lên đồ vật để che dấu những sơ hở.

Ví dụ
When the officer stopped my friend for speeding (chạy xe quá tốc độ), she gave him an exaggerated story (chuyện phóng đại). She told him she was in a hurry to get home to her sick grandmother. Then she wiped a tear from her eye (chùi giọt nước mắt trên mi). She really laid it on thick. But she still got a ticket (giấy phạt).

Stacey knew that I really wanted her parents to like (ưa thích) me. But before I met them, she warned me not to lay it on thick. Her mom and dad don’t like lots of flattery (tâng bốc).

Huyền Trang
VOA

Trẻ không học già hối hận

from SMBC comic...

Previous post: Điều giản dị

Tự tin là chính tôi


6 múi không còn xa... :D

Lỗi hệ thống?
Những hiểm họa bất ngờ cho người cao tuổi

Saturday, May 24, 2014

"Through thick and thin" nghĩa là gì?

It's not the size of the dog in the fight, it's the size of the fight in the dog. Photo courtesy Nimish Gogri.

'Through thick and thin' (shared via VOA) có nghĩa là kiên trì bất chấp mọi khó khăn, mọi hoàn cảnh, dễ dàng cũng như cam go. Bạn đọc có thể xem thêm ở blog Liucachi, một thành ngữ tiếng Đức tương tự 'mit jemandem durch dick und dünn gehen', và nguồn gốc thành ngữ này ra sao (cùng nhau đi qua cả rừng rậm và thưa).

Ví dụ
Former President Carter and his wife have enjoyed (hưởng) many successes together in their lives while promoting international peace (hòa bình thế giới) and affordable housing (nhà cửa cho người nghèo). But they have also experienced the loss of a presidential election and other difficulties. Through thick and thin (kiên trì hỗ trợ nhau) they have always helped each other out.

Life hasn’t been easy since I became disabled (bị tàn tật). Fortunately, I have a service dog (chó được huấn luyện) that has helped me with the many difficulties I have to deal with every day. He’s been with me through thick and thin. I can’t imagine getting along without him.

Friday, May 23, 2014

Nghĩ về văn hóa thể hiện tình cảm nơi công cộng


chú ý, đừng quá lố... ;)

Làm thế nào để có bạn trai?
Bạn nghĩ gì về việc hôn nhau nơi công cộng?

Khả năng phi thường của đặc công nước


thật là đáng để khổ luyện... :D

Bài trước: Khi cô giáo viết bảng

Người bạn gặp trong đời


Người bạn đáng trân quý
Tội nghiệp thỏ non

"A thing or two" nghĩa là gì?

Michael Phelps Omega Ad. Photo courtesy Cory M. Grenier.

'A thing or two' nghĩa đen là một hai điều, và dùng để chỉ những điều hiểu biết nhờ kinh nghiệm mà có.

Ví dụ
Carla isn’t a mother, but she understands children quite well. As an elementary school teacher, she’s had years of experience (kinh nghiệm) helping young students develop (phát triển). Clearly, she’s learned a thing or two (khá nhiều kiến thức) about kids.

Mark Spitz is among the greatest swimmers (tay bơi) of all time. He won seven gold medals (huy chương vàng) for the U.S. in the 1976 Olympic Games. Because of all that he’s achieved (đạt được), he knows a thing or two about swimming.

Huyền Trang
VOA

Thursday, May 22, 2014

"The greatest thing since sliced bread" nghĩa là gì?

Mmm... tuna salad sammich. Photo courtesy jeffreyw.

'The greatest thing since sliced bread' có hai từ mới. Một là sliced, động từ to slice nghĩa là cắt thành từng mảnh, và hai là bread nghĩa là bánh mì. Slice bread là loại bánh mì hình vuông được máy cắt thành từng lát mỏng và gói vào giấy bóng để giữ được lâu. Máy này do người Mỹ sáng chế và bánh mì loại này được bán lần đầu tiên tại Mỹ năm 1928. Đây là một phát minh rất quan trọng, giúp cho dân chúng có thể ăn bánh mì tươi trong nhiều ngày mà không phải mất thì giờ đi mua mỗi ngày. Vì thế The greatest thing since sliced bread có nghĩa là một cái gì rất tốt, quan trọng hay hữu ích, được sáng chế kể từ sau khi loại bánh mì mới này xuất hiện. Tuy nhiên, thành ngữ này không phải lúc nào cũng được dùng để khen ngợi một điều gì tốt, mà đôi khi còn được dùng với mục đích mỉa mai.

Ví dụ
My digital video recorder allows me to watch a TV program whenever I want. I select (chọn) the shows, it does the recording. It’s such a wonderful invention (sáng chế). To me, it’s the greatest thing since sliced bread.

I’m happy my friend Cheryl won our high school talent (tài năng) contest. But since then, she’s been acting (điệu bộ) like she’s so important. When is she going to realize that she’s not the greatest thing since sliced bread?

Huyền Trang
VOA

Wednesday, May 21, 2014

Chủ nghĩa dân tộc Hindu có nghĩa gì?

Shri Narendra Modi addressed rallies in Punjab. Photo courtesy Narendra Modi.

Kể từ khi giành được độc lập vào năm 1947, hầu hết các nhà lãnh đạo của Ấn Độ đều là những người dân tộc chủ nghĩa nhiệt thành. Và tới tận giờ đây, tất cả họ đều là người Hindu. Vậy thì, vì sao có người lại lo ngại khi Thủ tướng sắp tới của Ấn Độ, ông Narendra Modi, là một người Hindu theo chủ nghĩa dân tộc?

Có lẽ hơn 80% người Ấn Độ tự coi mình là người Hindu. Tuy nhiên, thật khó định nghĩa chính xác thế nào là người Hindu bởi không có văn bản hay tổ chức nào đưa ra tuyên bố chính thức cả. Tương tự là chủ nghĩa dân tộc Hindu, một hệ tư tưởng chính trị được diễn giải khác nhau bởi các nhóm mà sự tương đồng chủ yếu mang tính hình thức. Đôi khi các nhóm này tập hợp lại thành Sangh Parivar, ‘gia đình của các tổ chức’. Sangh có nguồn gốc từ cuộc xung đột ở thế kỉ 19 giữa thực dân châu Âu và những người Ấn Độ khao khát một bản sắc dân tộc riêng. Họ mong muốn một thứ dựa trên hình mẫu máu-và-đất-mẹ (blood-and-soil) của phương Tây với đặc tính riêng của Ấn Độ để chống lại những kẻ cai trị ngoại quốc, cả người Anh lẫn các triều đại Hồi giáo trước đó. Cha đỡ đầu của gia đình này trong thế kỉ 20 có thể là Vinayak Savarkar - một người vô thần (atheist), tác giả cuốn sách nhỏ ‘Hindutva: Ai là người Hindu?’ năm 1928. Người Hindu theo định nghĩa của Savarkar coi Ấn Độ vừa là quê cha đất tổ vừa là đất thánh. Những nhà hành hương khác thành lập Rashtriya Swayamsevak Sangh (RSS Quân đoàn Tình nguyện quốc gia) cũng trong thời gian đó, tập trung vào kỷ luật cá nhân và sự cống hiến cho đất nước Hindu. Lãnh tụ có ảnh hưởng nhất của họ, M.S. Golwalkar là một người sùng đạo hơn Savarkar và có ấn tượng đặc biệt với sự cực đoan của Đức Quốc xã. (Tuy nhiên ông không phải người bài Do thái (anti-Semite) mà còn có sự đồng cảm (affinity) sâu sắc với chủ nghĩa phục quốc Do thái - Zionism.) Dưới sự lãnh đạo của Golwalkar, RSS đã hình thành (spawn) hầu hết những nhóm cấu thành Sangh ngày nay. Đảng Dân tộc Chủ nghĩa Hindu (BJP) của ông Modi được thành lập năm 1980 là thành viên sinh sau đẻ muộn của nhóm này. Ông Modi đã tham gia RSS trước đó từ khi mới 8 tuổi.

Để định nghĩa Hindutva, hay là ‘tính Hindu’ như một nền tảng phù hợp cho chủ nghĩa dân tộc, bước đầu tiên phải định nghĩa lại: cái gì được coi là tôn giáo. Trong một cuộc phỏng vấn trước bầu cử, ông Modi trích lời của RSS: ‘Hindu không phải một tôn giáo mà là một lối sống’. Điều này có thể gây ngạc nhiên cho rất nhiều người thuộc các tôn giáo thiểu số ở Ấn Độ - đạo Hồi, Sikh, đạo Cơ-đốc và nhiều đạo khác nữa. Đối với một đảng tân tiến và có định hướng chính sách kinh tế như BJP, việc coi người Hindu và Ấn Độ là một nghe có vẻ dễ được ủng hộ. Tuy nhiên có một mâu thuẫn ở đây mà những người theo đạo Hồi cảm nhận rõ nhất. Nếu quê cha đất tổ của bạn là Ấn Độ nhưng đất thánh là Mecca thì bạn chẳng phải người Hindu hoàn toàn mà cũng không phải người Ấn hoàn toàn. Mặt tiêu cực cố hữu của chủ nghĩa dân tộc Hindu là tham vọng xây dựng hình ảnh người Ấn Độ trái ngược với người Hồi giáo. Trong khi hầu hết các cử tri trẻ tuổi bầu cho đảng của ông Modi là những người bị thuyết phục bởi hình mẫu phát triển ở bang Gujarat của ông, các đồng chí (cadre) của ông ở RSS lại chú tâm tới những mục đích khác: xây dựng đền thờ thần Hindu Ram tại vị trí một nhà thờ (mosque) Hồi giáo bị phá hủy năm 1992; chấm dứt các luật dành riêng cho người Hồi giáo và cho khu vực Kashmir nơi Hồi giáo chiếm đa số; cuối cùng là các luật chống lại việc cải đạo người Hindu sang các đạo “phi-Ấn Độ”.

Vì sự liên hệ với chủ nghĩa dân tộc Hindu, đảng BJP gặp nhiều khó khăn trong việc giành phiếu của người Hồi giáo vốn chiếm 14% dân số Ấn Độ. Một số đảng trung-hữu ở châu Âu cũng vấp phải vấn đề tương tự với cử tri không theo đạo vì mang hơi hướng đạo Cơ-đốc quá mạnh. Nhưng sự lo ngại của các nhóm thiểu số ở Ấn Độ còn lớn hơn nhiều, nhất là khi liên quan tới Modi. Mặc dù các chi tiết còn chưa rõ ràng, ông Modi từng bị cáo buộc đã cho phép hoặc kích động (abet) các cuộc bạo loạn (riot) ở Gujarat năm 2002 khiến khoảng 1.000 người chết, chủ yếu là người Hồi giáo bị người Hindu giết hại. Phần lớn người Hindu ở bang này có vẻ đã thực hiện các cuộc thảm sát mà không bị ông Modi phản đối. Sau đó ông dễ dàng giành chiến thắng trong cuộc bầu cử tổ chức cùng năm. Nếu một chính trị gia ở tầm quốc gia có thể kêu gọi người Hindu cả nước chống lại bất cứ nhóm người nào, chỉ nhìn vào con số thôi cũng thấy ông ta sẽ có một chiến lược chiến thắng trong tay. Đây là lí do để thấy thoải mái khi phần lớn chiến dịch tranh cử năm nay của ông Modi không dính dáng tới Hindutva mà tập trung vào những vấn đề hầu hết người Ấn Độ có thể đồng tình với nhau. WikiLeaks từng tiết lộ một thành viên cao cấp trong đảng của ông đã nói với một nhà ngoại giao Hoa Kỳ rằng sự gắn bó của BJP với chủ nghĩa dân tộc Hindu vào thời điểm này mang tính cơ hội, và rằng đền thờ thần Ram và các thứ khác “sẽ luôn là chủ đề bàn luận” nhưng chỉ có thế, không hơn. Đây có vẻ là một chiến lược tốt tuy có lẽ sẽ còn tốt hơn nữa nếu từ bỏ hoàn toàn chủ đề này.

Đăng Duy
The Economist

"Think on one’s feet" nghĩa là gì?

She is now surely thinking on her feet. Photo courtesy Michael Knapek.

'Think on one’s feet' có nghĩa là có trí óc minh mẫn và đưa ra những quyết định sáng suốt và nhanh chóng. Cụm từ này cũng thường được dùng trong trường hợp những người phải nhanh trí để biết tùy cơ ứng biến.

Ví dụ
A good business leader needs to be an effective (hữu hiệu) communicator who is knowledgeable (kiến thức) and experienced. He should also be able to think on his feet. If he can’t quickly come up with solutions (giải pháp) to problems, his company won’t stay competitive.

The show (buổi trình diễn) I saw last night was so different. The actors (diễn viên) worked without a script (kịch bản). They took suggestions from the audience for storylines (cốt truyện), and then invented dialogue and action as they performed. They could really think on their feet.

Huyền Trang
VOA

Tuesday, May 20, 2014

"Through and through" nghĩa là gì?

Fog through the trees. Photo courtesy Heather.

'Through and through' có nghĩa là hoàn toàn, chính cống, có đầy đủ đặc điểm của một cái gì.

Ví dụ
You can tell my husband and I are New Yorkers through and through (chính cống). We go to clubs when most Americans go to bed. We live in a building with more people than some U.S. towns. We take fashion seriously. And we take a taxi to get to our health club in order to exercise (tập thể dục). We represent the Manhattan lifestyle (lối sống) in every way.

Since my son became very ill, I’ve been incredibly (cực kì) busy (bận rộn). But my best friend has done so much to help. She cleans my house, takes my daughter to school and does my grocery shopping. She’s been a true friend; a friend through and through.

Huyền Trang
VOA

Monday, May 19, 2014

"Go through the motions" nghĩa là gì?

Frolicking by the golden basketballs. Photo courtesy Sarah Sphar.

'Go through the motions' có một từ mới là motion, nghĩa là sự chuyển động, cử động. Go through the motions có nghĩa là giả bộ làm một việc gì nhưng không chân thành hay nghiêm chỉnh, làm việc cho có lệ.

Ví dụ
The day the hurricane hit New Orleans, The Saints, the city’s football team (đội bóng bầu dục), were playing in California. They were so concerned (quá lo lắng) about the troubles their families and friends were facing back home, they couldn’t concentrate (chú tâm) on their game. So they simply went through the motions (đấu bóng lấy lệ). Who can blame (trách) them for not showing any real interest in playing?

Jane didn’t enjoy her job. She was tired of performing the same tasks again and again with no real enthusiasm (hăng say). Then she found a new position in another company. Now she looks forward to (mong mỏi) going to work. She doesn’t go through the motions anymore.

Huyền Trang
VOA

Sunday, May 18, 2014

"Throw out the baby with the bath water" nghĩa là gì?

Bathing in India. Photo courtesy Nathan Put-Fernandez.

'Throw out the baby with the bath water' nghĩa đen là vứt đứa bé đi cùng với nước tắm đứa bé. Thành ngữ này xuất xứ từ một thành ngữ của người Đức, và lần đầu tiên được dùng trong tiếng Anh vào năm 1853. Nó có nghĩa là vứt bỏ một cái gì quý báu cùng với một cái gì mình không thích.

Ví dụ
After a month going to the gym (phòng tập thể dục), I felt and looked healthier (khỏe mạnh hơn trước). But I hadn’t lost as many pounds as I wanted. I was ready to quit (sẵn sàng bỏ cuộc). Then I realized my fitness was more important than not meeting my weight loss goals (mục tiêu giảm cân). I almost threw out the baby with the bath water. I’m glad I didn’t.

Some companies have introduced technology at grocery stores that scans your fingerprint (vân tay), which is connected to a bank or credit card. Although the system still isn’t perfect (hoàn hảo), the companies aren’t going to throw out the baby with the bath water. They plan to continue working on it despite the problems.

Huyền Trang
VOA

Saturday, May 17, 2014

Transform_May 17

Photo courtesy vengie2322

Happiness is as a butterfly which, when pursued, is always beyond our grasp, but which if you will sit down quietly, may align upon you.

- Nathaniel Hawthorne


Assignment: Today, give yourself a few moments to sit down quietly and allow the butterfly of happiness to align upon you.

Nathaniel Hawthorne (1804–1864) là một nhà văn nổi tiếng người Mỹ, được xem là người mở đầu cho nền "văn học có bản sắc Mỹ". Nawathaniel Hawthorne sinh ngày 4 tháng 7 năm 1804 trong một gia đình Thanh giáo (Anh ngữ: Puritanism) ở thị trấn Salem, Massachusetts, Hoa Kỳ. Cha ông là một thuyền trưởng viễn dương, qua đời khi ông mới được 4 tuổi. Ông lớn lên dưới sự chăm sóc của bà mẹ, và hai mẹ con nương tựa vào nhau để an ủi và cảm thông nhau cho đến cuối cuộc đời của bà.

Vào đầu thế kỷ 19, nước Hoa Kỳ non trẻ đối diện với một thách thức khó khăn là làm thế nào tạo dựng bản sắc riêng cho văn hóa của mình. Đến thời kỳ của tác giả, Hoa Kỳ càng muốn nỗ lực tự chứng tỏ sự độc lập về văn hóa để bổ túc cho nền độc lập chính trị. Những tác phẩm đầu tay của Hawthorne đã trình bầy mối quan tâm đến những vấn đề đặc thù của đất nước Hoa kỳ thời bấy giờ qua văn phong mới mẻ. Tính phổ cập và tinh tế trong kịch tính của các tác phẩm đã giúp tác giả có một vị trí vững chắc trong nền văn học Hoa Kỳ...

"Throw someone a curve" nghĩa là gì?

A special birthday on the river Danube. Photo courtesy Top Budapest.

'Throw someone a curve' có một từ mới là curve, nghĩa là đường cong. Trong môn bóng chày, curve là từ viết tắt của curve ball, là một quả bóng được ném xoáy tròn, để khi đến gần người đánh bóng thì nó bất ngờ chạy theo một đường vòng và tránh xa người đánh bóng. Vì thế 'throw someone a curve' có nghĩa là gây ngạc nhiên cho người khác khi làm một điều gì bất ngờ khiến họ hoặc vui, hoặc buồn.

Ví dụ
Tonight I’m picking up my girlfriend. She thinks we’re going to a movie. Instead, I’m throwing her a curve (dành cho cô ấy một sự bất ngờ). I’m surprising (làm cô ấy ngạc nhiên thích thú) her with a romantic (thơ mộng) dinner cruise (du thuyền) along the river.

Since the forecast was for a hot and sunny day, we invited our neighbor friends and their kids over for a pool party. But as we started splashing around (nghịch nước), the sky turned unexpectedly dark. Soon it was pouring rain (trời mưa như trút) and everyone had to run inside. The weather threw us a curve that day!

Huyền Trang
VOA

Friday, May 16, 2014

Bia nhẹ IPA đã chinh phục thị trường thế giới như nào?

A battle of the Titans? Photo courtesy Bernt Rostad.

Bia nhẹ IPA (India pale ale*) có thể được coi là loại bia toàn cầu đầu tiên trước khi bia lager** chiếm lĩnh các ‘ma men’ (tippler) trên thế giới. Giờ đây IPA – loại bia ủ làm từ hoa bia có màu hổ phách và độ cồn cao đang dần giành lại vị thế xưa của mình. Các tranh luận hiện xoay quanh vấn đề nguồn gốc và lịch sử của IPA. Lãnh thổ xưa kia của Anh ở tiểu lục địa Ấn Độ nhìn chung quá nóng để ủ bia. Vì thế khoảng 200 năm trước, để các sĩ quan quân đội và quan chức lãnh đạo công ty Đông Ấn không phải uống loại rượu cháy cổ (firewater) địa phương, bia đã được nhập từ Anh về để thay thế. Liệu đã có sẵn một loại bia với những tính chất của IPA hay nó được phát triển cho mục đích này là vấn đế gây tranh cãi quyết liệt giữa các nhà sử học về bia. Điều đã rõ là hoa bia được dùng vừa như một chất bảo quản (preservative) vừa để tạo hương vị cùng với độ cồn cao (hefty dose of alcohol) để tăng thêm độ mạnh (robustness) đã giúp bia không bị hỏng trong suốt hành trình dài trên biển tới Ấn Độ. Thực vậy, nhiều tháng trời bị xóc (jiggling) trong thùng trên tàu dường như chỉ làm tăng thêm hương vị của nó. Kiểu bia này được ưa thích ngay tại Anh khi xâm nhập (seep onto) thị trường nội địa.

Tuy nhiên, danh tiếng của IPA phai nhạt dần khi công nghiệp ủ bia thay đổi. Sau Đệ nhị Thế chiến, các hãng bia lớn ở Anh và Mỹ mua lại các đối thủ nhỏ hơn và tung ào ạt ra thị trường loại bia có vị dịu hơn dành cho đại chúng và từ bỏ các loại bia cũ, thay thế bằng thứ bia sẽ không làm ai khó chịu. Trong thập niên 80, việc ủ bia lại bắt đầu thay đổi (một lần nữa). Cuộc cách mạng bia thủ công khởi đầu từ Mỹ là một đòn giáng trả sự thống trị của những loại bia nhạt nhẽo vô vị này. Các nhà sản xuất bia nhỏ được khuyến khích bởi sự giảm thuế và nhu cầu uống loại bia có chất riêng đã bắt đầu sản xuất những loạt bia ‘phiêu lưu’ hơn và chúng nhanh chóng được ưa chuộng. Kết quả là nước Mỹ giờ có khoảng 2.500 nhà sản xuất bia so với khoảng 50 những năm 1970. Bia nhìn chung được uống ít hơn khi những người giàu có chuyển sang uống rượu vang và rượu mạnh nhưng bia thủ công thì đang phát triển mạnh khi người tiêu dùng quay lưng với loại bia cho thị trường đại chúng để thưởng thức những loại bia đắt tiền và đặc biệt hơn.

Loại bia mà các nhà làm bia thủ công thích làm nhất là IPA. Ở Mỹ ban đầu họ sử dụng các công thức cũ từ Anh để làm IPA nhưng dần thay đổi cho phù hợp với khẩu vị của mình. Việc phải sự dụng nhiều hoa bia cho họ cơ hội thể hiện kĩ năng pha trộn hương vị. Một số nơi ở Mỹ có khí hậu rất phù hợp để trồng hoa bia hạng nhất giống như ở Anh. Hương liệu mạnh và độ cồn cao tạo ra loại bia có một phong cách đặc trưng và mùi vị đậm đà với nhiều sắc thái khác nhau. Sự đam mê hoa bia của các nhà làm bia thủ công Mỹ đã trở thành một cuộc chạy đua vũ trang với việc các xưởng bia cố gắng vượt mặt đối thủ trong lĩnh vực này.

Nếu không nhà sản xuất bia Mỹ nào có thể bỏ qua cơ hội làm IPA, điều này cũng đúng ở nơi khác. Sự yêu thích với IPA, cũng như cuộc cách mạng bia thủ công, đã vươn ra khỏi biên giới nước Mỹ. Vươg quốc Anh đang trải qua sự hồi sinh của bia ủ cùng với cuộc cách mạng ẩm thực, dựa trên các sản phẩm địa phương và phương pháp thủ công. Điều tương tự cũng đang diễn ra ở các nước giàu có khác trên thế giới nơi các nhà máy bia thủ công đang mọc lên như nấm. Thực tế, IPA đã đi một vòng về nơi sản xuất khi rất nhiều xưởng bia thủ công ở Anh giờ sử dụng công thức nhập từ Mỹ nhưng cũng lại điều chỉnh cho hợp khẩu vị dân địa phương (local palate). IPA có lẽ chưa thể soán ngôi bia lager trên toàn cầu nhưng ít ra nó cũng đang “chiến đấu” với bia phổ thông để giành vị trí trên các quầy bar.

Đăng Duy
The Economist

* India Pale Ale (IPA) là loại bia của Anh ra đời vào khoảng những năm 1800 hoặc cuối những năm 1700, thời điểm mà các nhà sản xuất bia của nước này bắt đầu thêm nhiều hoa bia vào thành phần để bảo quản bia tốt hơn trong những ngày dài lênh đênh trên biển để vận chuyển đến nhiều nước khác. Khi ấy, bia chủ yếu được xuất khẩu sang Ấn Độ, vì thế mà tên gọi India Pale Ale được dùng bắt đầu từ năm 1829. IPA có màu vàng (gold) hoặc hổ phách và có hương vị đắng.

** "Lager" được đặt theo tên từ "Lagern" trong tiếng Đức, có nghĩa là "để lưu trữ". Lager được lên men từ đáy (bottom-fermented), tức là thành phần men được cho cấy vào đáy của thùng lên men (vessel). Tương tự như vang trắng, lager được lên men ở nhiệt độ thấp, vào khoảng 7°C-15°C và do đó quá trình lên men tốn nhiều thời gian hơn. Sau đó là quá trình "lagering", tức là sản phẩm của quá trình lên men trước được đưa vào quá trình làm tuổi ở nhiệt độ thấp, từ đó mang đến hương vị dịu, xốp và mượt mà hơn.

Popular Now