Journey in Life: July 2014

Thursday, July 31, 2014

Vì sao Argentina lại tiếp tục vi ước?

Global Panorama, Buenos Aires. Photo courtesy David Berkowitz.

Argentina chỉ còn quỹ thời gian đến 12h đêm ngày 30 tháng Bảy để có thể tránh không bị vi ước (default, không tôn trọng được cam kết tài chính của mình, chưa hẳn là vỡ nợ - insolvent) lần thứ 8 trong lịch sử. Nguồn cơn dẫn tới hạn mốc này bắt nguồn từ năm 2001 – thời điểm gần đây nhất Argentina vi ước các khoản nợ của mình. Lần đó, hầu hết các chủ nợ chuyển các khoản nợ quá hạn thành các chứng khoán mới trong hai đợt tái cấu trúc diễn ra năm 2005 và 2010. Tuy nhiên, một vài chủ nợ, đứng đầu là quỹ NML Captial (một quỹ đầu cơ trục lợi - vulture fund, công ty con của tập đoàn Elliott Management, chuyên đầu tư vào các món nợ được cho là rất yếu hoặc sắp bị vi ước), đã chọn giải pháp khác. Họ vơ vét (scoop up) các khoản nợ bị vi ước với giá rẻ mạt (chỉ bằng 20% giá trị trên sổ sách) nhằm đòi cho được toàn bộ số tiền cho vay cộng với lãi tại các tòa án New York, nơi ban hành luật đối với các trái phiếu gốc.

Chính cuộc chiến pháp lý dai dẳng này hiện đang đẩy Argentina đến bờ vực bị vi ước lần nữa. Năm 2012, thẩm phán cấp quận tại New York - Thomas Griesa đã ra phán quyết (ruling) cấm Argentina trả tiền cho các chủ nợ nắm giữ trái phiếu đã chuyển đổi nếu nước này không trả đúng số tiền quỹ NML Capital yêu cầu. Phán quyết của thẩm phán Griesa dựa trên điều khoản ngang hàng (pari passu clause) trong các hợp đồng trái phiếu gốc (quy định nghĩa vụ trả nợ cho các khoản vay không thế chấp cho các chủ nợ nước ngoài phải được xếp ngang hàng với các chủ nợ không thế chấp trong nước nếu con nợ bị phá sản). Tháng trước, Tòa án Tối cao Mỹ đã khước từ không liên quan đến vụ việc này, giữ nguyên phán quyết của Thẩm phán Griesa và vì vậy Argentina buộc phải đối mặt với các lựa chọn gai góc: trả cho quỹ NML Capital 1,3 tỷ USD tiền gốc cộng với lãi do tòa quy định; thương lượng phương thức thanh toán nợ với quỹ này; hoặc ngừng trả tiền cho những người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi. Hạn thanh toán cho những người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi ngày 30 tháng Sáu đã bị lỡ. Thời gian ân hạn (grace period) sẽ kết thúc ngày 30 tháng Bảy này, tức là Argentina sẽ bị vi ước lần nữa.

Từ lâu, nhiều người vẫn tin rằng một thỏa thuận nào đó sẽ đạt được. Điều này phù hợp với lợi ích những người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi, vì họ sẽ vẫn tiếp tục được thanh toán. Và cũng rõ ràng phù hợp với những chủ nợ cứng rắn (holdout), đồng thời để các thị trường vốn quốc tế thấy được khả năng phục hồi của Argentina. Tuy nhiên, thời gian đang cạn dần và vẫn chưa hề có dấu hiệu thỏa thuận lớn lao (substantive) nào sẽ đạt được. Tổng thống Cristina Fernández de Kirchner kiên quyết phản đối việc trả tiền (stump up) cho các quỹ đầu cơ trục lợi. Argentina tuyên bố họ không thể dàn xếp được với các quỹ này mà không viện tới điều khoản Rights Upon Future Offers (RUFO) đối với các trái phiếu đã được tái cấu trúc. Điều khoản này sẽ hết hiệu lực ngày 31 tháng Mười Hai tới, quy định Argentina không thể tự nguyện đưa ra các đề nghị mới cho các quỹ này hấp dẫn hơn so với các lần tái cấu trúc năm 2005 và 2010 nếu không áp dụng tương tự cho tất cả những người nắm giữ trái phiếu.

Thẩm phán Griesa đã bác các yêu cầu từ phía Argentina đề nghị hoãn thi hành phán quyết cho đến khi điều khoản RUFO hết hiệu lực. Có thể ông Griesa sẽ ch nhẹ tay hơn với đề nghị từ phía quỹ NML Capital. Nếu không đạt được dàn xếp nào vào phút chót hoặc trì hoãn quyết định (can-kicking) thì Argentina sẽ lại vi ước lần nữa (hay ‘Griefault’ như được chia sẻ trên mạng xã hội Twitter). Tuy nhiên, dù tác động kinh tế đối với Argentina là như thế nào thì ảnh hưởng của lần vi ước này đối với thị trường bên ngoài cũng trong vòng kiểm soát. Không mấy nhà đầu tư ngạc nhiên nếu Argentina vi ước và số nợ chưa trả của nước này theo luật nước ngoài chỉ là 29 tỷ USD, chưa thấm vào đâu so với con số 81 tỷ USD nước này bội ước (renege) hồi năm 2001.

Phương Thùy
The Economist

"Carry the can" nghĩa là gì?

Bảo tàng bia Yebisu, Tokyo, Nhật Bản. Ảnh chụp 12:22 trưa ngày 1/9/2009.

'Carry the can' có từ can là bình, bi đông, và carry là cầm, mang, vì thế 'carry the can' nghĩa đen là mang bình, tuy nhiên, nghĩa bóng là chịu trách nhiệm, hay chịu sự chỉ trích vì điều gì xảy ra không đúng với kế hoạch hay sai lầm, không thành công. Xuất xứ thành ngữ này không rõ ràng, tuy nhiên, có thể là bia mang từ bữa ăn (mess) cho các binh lính trong doanh trại thường được đựng trong bình, bi đông, ai đó khi mang bia phải chịu trách nhiệm mang bia về đến nơi an toàn (cái này quan trọng lắm :D); hoặc nguồn gốc khác là chất nổ trong đào và khai thác mỏ cũng được đựng trong các bình. Tuy nhiên, cũng có nhiều ý kiến cho rằng xuất xứ có từ thời nô lệ (servitude), người hầu ở phòng rửa bát đĩa (scullery) phải làm việc cho bếp trưởng, và phải chịu trách nhiệm về việc mang bát, đĩa, bình v.v.. an toàn, không đổ vỡ.

Ví dụ
She suspected that she'd be left to carry the can for her boss's mistakes.
It has to carry the can for what the new chief executive -- whoever that might be -- delivers.
Releasing the report at the school, Mr Finn said the board had to carry the can for what had happened.
Sidoli had as good as admitted that he himself would take any blame, but from vast experience I knew only too well who'd carry the can.
When it comes to the survival of a government, its floor managers in Parliament often carry the can.

Xin lưu ý
Xin đừng nhầm với 'kick the can down the road' nghĩa là trì hoãn, chần chừ khi ra một quyết định khó khăn (put off confronting a difficult issue or making an important decision, typically on a continuing basis)

I appreciate that he doesn’t want to raise taxes, but sooner or later you have to stop kicking the can down the road.


Xạ thủ n-hiếp ảnh gia bắn tỉa


for snipers only... ;)

Bài trước: Tập gym đúng cách

Tập gym đúng cách


cứ giống 40 năm trước là được, đừng hiện đại quá... :D

Bros: The gym can be a very scary place

Cãi nhau với bạn gái, nam thanh niên mặc áo chống lựu đạn


cực kì rủi ro, có thể "nổ tung" bất kỳ lúc nào... :D

Bài trước: Build trust in a relationship

"A slap in the face" nghĩa là gì?

Frederik Magle conducting symphony orchestra, live in Koncerthuset (Copenhagen Concert Hall) . Photo courtesy Frederik Magle Music.

'A slap in the face' có từ face là gương mặt. A slap in the face nghĩa đen là một cái tát vào mặt, hay là một cái bạt tai, và nghĩa bóng là một hành động sỉ nhục, hay làm người khác mất mặt.

Ví dụ
It was a real slap in the face when they didn't invite me to the wedding.
His remarks are a slap in the face for the local community.
Cash crop farmer Jim Reith told a panel of provincial and federal politicians on the weekend it was a slap in the face.
Besides, a guest conductor would be a slap in the face without parallel for Rankl.
Clapping loudly the moment an emotionally devastating piece ends "is really like a slap in the face ", he says.
He has forced industries to comply with safety and equity laws, but the Sasol accident, which claimed lives, was a slap in the face.
Just when she'd thought he was delivering a slap in the face , he'd turned it into a caress.

In front of everyone at the executive board (ban quản trị) meeting, the boss criticized (chỉ trích) Jane for not doing enough to increase sales (tăng số hàng bán được). That came as a slap in the face since he had just taken her to lunch to thank her for her hard work.

The word “McJob” is defined by one dictionary as “low-paying, dead-end work (công việc không có tương lai, không có triển vọng thăng tiến”. To the McDonald’s company, that’s a slap in the face. They say it’s a real insult to the 12 million men and women who work in the restaurant industry.

Huyền Trang
VOA

Wednesday, July 30, 2014

Chỉ con trai mới hiểu


hai dòng li biệt... :D

Bài trước: Các luật lệ kỳ cục nhất nước Mỹ

9 cách đàn ông tiểu tiện
Nam giới nên tiểu tiện ngồi để giữ vệ sinh môi trường

M2 - 21B Phan Đình Phùng








Đắng lòng thiếu nữ chụp hình tự sướng bị lộ ảnh khoả thân

ảnh minh chứng: đây

không phải lúc nào, ở đâu cũng chụp ảnh tự sướng các bạn nhé... :D

Bài trước: Có những điều chỉ người đang yêu mới biết

Cho xong... nhưng không xong

shared from fb Hoàng Huy.

Đang mải mê với cuốn sách đang đọc dở trên xe bus, bất giác bị giật mình bởi nghe hai giọng oanh vàng mới lên xe ở phía sau, và dù muốn hay không tôi cũng đã trở thành kẻ nghe trộm bất đắc dĩ vì dù muốn hay không thì tôi vẫn là người Việt, và hai nàng cũng đang trò chuyện với nhau bằng một thứ tiếng Việt rất to ở ngay sau lưng:
...“Mày sướng nhé, tốt nghiệp rồi, tha hồ ăn chơi nhảy múa…..”
...“Uh, tao cũng mong học nhanh nhanh CHO XONG rồi còn lo chuyện khác…
...“Chứ còn gì nữa, học XONG rồi còn về nước lấy chồng đi CHO XONG chuyện….”

Tự nhiên nghe xong một câu chuyện bình thường đến vậy, tôi tự nhiên lại thấy có những điều chẳng thế nào mà XONG được……
CHO XONG có lẽ là một nét văn hóa đặc trưng mà có lẽ chỉ tìm thấy ở người Việt.

Khi còn bé, có khi nào bạn bị mẹ giục:
“Con, ăn nhanh lên cho xong.”

Thế đấy, từ tấm bé, cái tư tưởng “cho xong” đã bao vây xung quanh mỗi chúng ta ngay trong bữa cơm gia đình. Lớn lớn thêm một chút, chúng ta mới thực sự bị đẩy vào hành trình CHO XONG.

Học hết cấp 1 là phải lên cấp 2, không lên được “không xong”, bằng mọi cách phải “xong”.
Con gái đến 24-25, chưa lấy chồng là “không xong”, bằng mọi giá phải “xong”.
Bố mẹ làm bác sỹ, con mà làm “họa sỹ” có khi là “không xong”, bằng mọi đe nẹt, o ép phải “xong”
Người ta đi xe hơi, mình mà đi xe đạp chắc chắn là “không xong”, bằng mọi con đường phải “xong” giấc mơ ô tô.
Cứ thế, cứ thế từng người từng người đến phút cuối chợt nhận ra, “Ơ, thế là xong một kiếp người rồi ah? Mình đã sống xong đâu, thôi thì…..chết cho xong vậy”.

Vậy đấy, cái “cho xong” của người Việt hoàn toàn không phải là khát khao hoàn thành mọi sự cho nhanh chóng, để tiết kiệm thời gian, nâng hiệu suất cuộc sống mà là “cho xong” cái vòng luẩn quẩn áp đặt cực kỳ ngớ ngẩn của xã hội mà chúng ta cứ tưởng rằng mình là chủ. Đó là một cái “xong”- sự cầu toàn ảo tưởng mà cả xã hội mộng du đang đi theo mà không bao giờ thắc mắc, “xong” là những cái deadlines của những chuẩn mực mà người ta coi là hạnh phúc. Chúng ta bằng mọi cách để “xong” trong một xã hội tưởng chừng như rất vội vã nhưng hóa ra lại đứng yên và thậm chí còn đi lùi. Người nối người, hết cái xong này đến cái xong khác, để rồi giật mình nhìn lại ta thấy bộn bề xung quanh cuộc sống là chất đống những cái “không xong” mà không sao giải quyết nổi.

Ở một đất nước, mà học sinh học nhanh cho xong, công nhân làm việc nhanh cho xong, cầu đường thi công nhanh cho xong, giáo viên dạy nhanh cho xong, bác sỹ khám nhanh cho xong, công chức đến làm cho xong, án điều tra cho xong, tòa xử nhanh cho xong……, thì ước mơ về một quốc gia văn minh, công bằng, và hạnh phúc đến bao giờ mới xong?

Và nếu như tôi được quyền thay đổi – lựa chọn, tôi chắc sẽ không chọn con đường “CHO XONG” mà sẽ chọn “CHO TỬ TẾ” vì cuộc sống của chúng ta đang thiếu thốn vô cùng những con người “TỬ TẾ” vì một đất nước “TỬ TẾ”.

Còn bạn, bạn chọn gì “CHO XONG” hay “CHO TỬ TẾ”???

Hãy làm chủ xã hội bằng cách làm chủ cuộc đời mình.

Hãy “xong” theo cách của bạn.

p/s: Đừng chỉ like “cho xong”, hãy dành một phút suy nghĩ “cho thật tử tế” những người bạn của tôi. ^.^

"Sleep on it" nghĩa là gì?

Honda Dream. Photo courtesy Justin Jensen.

'Sleep on it' (shared via VOA) nghĩa là hoãn đưa ra quyết định về một vấn đề quan trọng cho tới ngày hôm sau để mình có đủ thì giờ suy nghĩ về vấn đề đó.

Ví dụ
Don’t give me an answer now – sleep on it and tell me whenever you’re ready .
Although she said she would sleep on it, she was virtually certain to resign.
Common experience suggests that when we are confronted with some knotty problem or emotional dilemma, it often helps if we sleep on it.
The couple said they agreed to sleep on it before deciding whether to report the sighting.

We’re thinking of buying the home we looked at today, but it’s a big decision (quyết định quan trọng). That’s why we’re going to sleep on it (suy tính) tonight. After thinking it over (nghĩ đi nghĩ lại), we may be ready to make an offer (đề nghị) tomorrow.

I’m so overweight (béo phì) that I want to have an operation (phẫu thuật) to reduce (làm nhỏ lại) the size of my stomach (dạ dày). My doctor says that I should sleep on it (suy nghĩ cẩn thận) first. Having surgery requires a lot of consideration (suy xét thận trọng).

Bé gái chơi trốn tìm cực dễ thương


đố mẹ tìm thấy con trốn ở đâu... thật là cao thủ... ;)


con trai 3 tuổi cũng chưa hiểu khái niệm "đổ bóng" là như nào :)

Bài trước: Điện thoại đồ chơi cho bé

Tuesday, July 29, 2014

Em tập chải răng

Các luật lệ kỳ cục nhất nước Mỹ

shared from fb Dollars and Sense, source: Wired.


Ví dụ
- In Nevada it is illegal for men who have mustaches to kiss women. (Cấm đàn ông có ria mép hôn phụ nữ, chắc sợ các nàng nhột)
- In Ohio it’s illegal to disrobe in front of a man’s portrait. (Cấm cởi váy áo trước chân dung một người đàn ông, e rằng người trong ảnh mắc cỡ)
- In Georgia picnics are prohibited in graveyards. (Cấm cắm trại ở nghĩa trang, để yên cho người đã khuất yên nghỉ)
- In Kansas it’s illegal to serve wine in teacups. (Cấm bán rượu đựng trong tách trà, phải rồi, rượu vang mà uống bằng tách trà thì còn gì thú)
- In Maine it’s unlawful to tickle women under the chin with a feather duster. (Cấm dùng lông chổi phất trần cù dưới cằm phụ nữ, lại sợ các nàng nhột)

và đây nữa:
- In Florida a person may not appear in public clothed in liquid latex. (Cấm mặc quần áo nhựa trong ra đường)
- In New Jersey a person can be arrested for slurping soup in public. (Có thể bị bắt vì húp súp thành tiếng nơi công cộng)
- In New Hampshire you can’t tap your foot or nod your head to keep time to music. (Không được dậm chân hoặc gật đầu theo điệu nhạc)
- In Rhode Island it is illegal to wear transparent clothing. (Mặc quần áo trong suốt là bất hợp pháp)
- In Oregon one may not test their physical endurance while driving a car on a highway.
- In Pennsylvania it’s illegal to go fishing with dynamite. (Cấm đánh bắt cá bằng thuốc nổ)
- In Alabama it is illegal to have an ice cream cone in your back pocket at all times. (Cấm để kem trong túi quần phía sau)
- In Connecticut pickles must bounce to officially be considered pickles.
- In Hawaii coins are not allowed to be placed in ones ears. (Cấm để tiền xu ở tai)
- In Tennessee hollow logs may not be sold. (Không được bán thanh gỗ rỗng ruột)

"Not lose any sleep over it" nghĩa là gì?

Do not disturb. I might just lose my head! Photo courtesy Satish Krishnamurthy.

'Not lose any sleep over it' (shared via VOA) có từ lose nghĩa là mất. Vì thế 'not lose any sleep over it' nghĩa là đừng mất ngủ vì một chuyện gì đó, hay là không lo lắng về một vấn đề gì.

Ví dụ
Yes, Kelly is in a little bit of trouble, but I'm not going to lose any sleep over her.
Don't lose any sleep over the matter.
I refuse to lose sleep about it.
I don't intend to lose any sleep over this problem.
I didn't lose any sleep over that investigation.
I know you made a mistake , but I wouldn't lose sleep over it.
No one is losing any sleep over what he thinks of us.

Many of us are concerned about (lo ngại về) privacy (vấn đề riêng tư) on the Internet. But there’s no need to lose any sleep over it. The reason we shouldn’t be worried is that a lot of our personal information (thông tin riêng tư) is already easily available. And there’s little we can do about it.

If Sheila doesn’t do well in the golf tournament (cuộc thi đánh gôn) tomorrow, she won’t be a finalist (vòng chung kết). But she isn’t going to lose any sleep over it. Being anxious (lo lắng) won’t help her game at all.

Monday, July 28, 2014

Vì sao thể thao chuyên nghiệp nữ ít phổ biến?

Photo credit: AP.

Chỉ vài giờ trước khi các tay đua trong cuộc đua xe đạp Vòng quanh nước Pháp Tour de France cán đích tại Paris ngày 27 tháng Bảy vừa qua, một nhóm (peloton) các tay đua nữ cũng lao nhanh về đại lộ Champs Elysees. La Course, cuộc đua xe đạp một ngày do những người đứng sau Tour de France tổ chức, là nỗ lực mới nhất nhằm khởi động phiên bản dành cho các tay đua nữ của Tour de France. Các nỗ lực trước đây đã chìm vào hư vô (founder) vì thiếu quan tâm từ các nhà tài trợ và công chúng. Những khó khăn trong việc hình thành cuộc thi dành cho các tay đua nữ cho thấy hiện tượng bao quát hơn thế: chỉ trừ một số ngoại lệ, thể thao chuyên nghiệp nữ không hề phổ biến so với các môn dành cho nam tương ứng. Vì sao vậy?

Một số người cho rằng nếu có nhiều tài trợ và được truyền thông nhiều hơn thì các môn thể thao dành cho nữ sẽ phổ biến hơn. Các phương tiện truyền thông và các nhà tài trợ lại lập luận nếu thể thao dành cho nữ thu hút sự quan tâm công chúng nhiều hơn thì họ sẽ đầu tư nhiều thời gian và tiền bạc vào đó. Dù khác biệt như vậy, nhưng tất cả các bên đều đồng ý rằng: để một môn thể thao thành công cần có sự cân bằng giữa 3 yếu tố: người tiêu dùng, phương tiện truyền thông và sự hấp dẫn thương mại.

Các nhà tài trợ sẽ do dự khi tài trợ các cá nhân hay đội tuyển không mấy được biết đến - và vận động viên nữ thì không mấy người nổi tiếng. Quỹ Thể dục, Thể thao Phụ nữ của Vương quốc Anh (WSFF) cho biết: năm 2013, thể thao nữ chỉ được nhắc tới 7% trên phương tiện truyền thông và nhận được 0,2% tổng giá trị tài trợ thương mại. Đây là cái vòng luẩn quẩn: khán giả muốn xem các môn thể thao chuyên nghiệp nhất, và các nhà tài trợ muốn gắn kết với các vận động viên xuất sắc nhất. Tuy nhiên, do thiếu tài trợ, nhiều vận động viên nữ, ngay cả các vận động viên đội tuyển quốc gia, phải đi làm để có tiền trả cho việc tập luyện (fit training around employment?). Tiền họ nhận được thường ít hơn so với các đồng nghiệp nam. Ví dụ, Hiệp hội các tay golf chuyên nghiệp trao số giải thưởng tổng trị giá 256 triệu USD; trong khi đó số tiền này từ Hiệp hội các nữ vận động viên golf chỉ là 50 triệu USD. Chính sự bất bình đẳng này lại ảnh hưởng đến thù lao cho huấn luyện viên của đội tuyển nữ.

Tuy nhiên, mọi thứ đang thay đổi. Đội tuyển cricket nữ của Anh đã lên chuyên nghiệp hồi đầu tháng này, và ký hợp đồng tài trợ 2 năm với công ty ôtô Kia sau khi thắng liên tiếp (back-to-back) các trận thi đấu ở giải Ashes. Giải quần vợt lâu đời nhất thế giới Wimbledon bắt đầu trao thưởng cho các vận động viên nữ ngang bằng các vận động viên nam kể từ năm 2007, và các khoản tiền thưởng cho người chiến thắng ở cuộc đua xe đạp La Course cũng ngang với người giành chiếc áo vàng ở Le Tour. Ở các môn thể thao khác, tình hình cũng đang chuyển biến tương tự. Nổi bật hơn, quan điểm của người hâm mộ thể thao dường như cũng đang thay đổi: 61% người hâm mộ do Quỹ Thể dục, Thể thao Phụ nữ của Vương quốc Anh khảo sát tin rằng các nữ vận động viên chuyên nghiệp hàng đầu cũng tài giỏi như các vận động viên nam và hơn 50% nói rằng thể thao nữ cũng hấp dẫn tương tự. Điều này sẽ có ý nghĩa hơn khi, ngày càng nhiều phụ nữ tham gia thể thao dẫn tới khả năng có nhiều nữ vận động viên chuyên nghiệp hơn. Ở Vương quốc liên hiệp Anh, 750.000 thanh niên tham gia thể thao đồng đội sau các kỳ Thế vận hội; 500.000 người trong số này là nữ. Nhiều vận động viên nữ tham gia và nhiều khán giả hơn sẽ khuyến khích các nhà tài trợ và các phương tiện truyền thông cân bằng mối quan tâm của mình. Tuy nhiên, cho tới lúc đó, các nữ vận động viên có thể cân nhắc việc noi gương Marie Marvingt (take a leaf out of Marie Marvingt’s book). Năm 1908, Marie Marvingt bị từ chối quyền đua xe tại Tour de France vì cô là phụ nữ, cô đã phớt lờ luật lệ và đua như bình thường, và chỉ về sau các đồng nghiệp nam có 15 phút. Trong số 115 người tham gia cuộc đua 4.488 km năm đó, chỉ có 37 người cán đích: 36 vận động viên nam và một vận động viên nữ.

Sơn Phạm
The Economist

Đại sứ quán Ấn Độ tại Việt Nam


Địa chỉ: số 58-60 Trần Hưng Đạo – Hà Nội.
Điện thoại: (84-04) 38244989/90.
Fax: (84-04) 38244998

Bài trước: Thăm nhà tưởng niệm Mahatma Gandhi

Những quả đào tiên

shared from fb Joe Inoue.

sexy không bạn ;)

Bài trước: Giây phút đắng lòng

Build trust in a relationship

Photo courtesy The Mind Unleashed.

Be predictable.
Be Reliable.
Mean what you say.
Have faith in your partner's capabilities.
Be up front with each other.
Don't be reluctant to share your desires with each other.
Be willing to say no.
Expand your relationship consistently.
Trust your partner!

Previous post: Dạo quanh phố phường với xe đạp điện

Are you crazy enough?

Photo courtesy The Mind Unleashed.

Previous post: Do what you love

Do what you love

Teaching English in China. Photo courtesy Rex Pe.

Don't aim for success if you want it; just do what you love and believe in, and it will come naturally.
~ David Frost

Previous post: Take a deep breath

Mối lo hàng đầu của chị em


'oánh rắm khi người khác đang khóc', như thế có bất lịch sự quá không các bạn :D

"Have a weight problem" nghĩa là gì?

Ăn uống lành mạnh sẽ không phải lo lắng vấn đề cân nặng. Photo courtesy Alexander Knoch.

'Have a weight problem' có từ weight là trọng lượng, sức nặng, và problem là vấn đề; vì thế 'have a weight problem' nghĩa đen là có vấn đề về cân nặng, hay đơn giản là béo, thừa cân, béo phì.

Ví dụ
He had a weight problem when he was a teenager, but he slimmed down once he started exercising.
She has a weight problem, but she's a lovely woman.

Xin lưu ý
Xin đừng nhầm với 'put on weight' = gain weight, nghĩa là béo lên.

I think I am putting on a little weight. I had better go on a diet.
He has put on a lot of weight since last year.

Sunday, July 27, 2014

Vì sao thực phẩm Trung Hoa kém chất lượng?

Ở Mỹ, ít nhất 70% thực phẩm được qua dây chuyền đông lạnh. Ngược lại, ở Trung Hoa, chưa tới 1/4 lượng thịt cung cấp trên toàn quốc được giết mổ, vận chuyển, lưu trữ hay bán qua đông lạnh, đối với rau quả chỉ là 5%.

Ở các thành phố lớn phía Đông như Bắc Kinh, Thượng Hải, Thâm Quyến và Quảng Châu, phải đến cuối những năm 1980, khi mạng lưới điện ổn định hơn và thu nhập các hộ gia đình tăng, thì tủ lạnh mới có mặt ở hầu hết các nhà; các thành phố cấp 2, cấp 3, như Trịnh Châu, tình hình chuyển biến chậm hơn. Nhưng chỉ trong 12 năm từ 1995 đến 2007, số lượng tủ lạnh ở các hộ gia đình thành phố đã tăng lên tới 95% so với 7% lúc đầu.

Trung Hoa có 7 triệu mét khối năng lực ướp lạnh vào năm 2007, đến 2017 sẽ gấp 20 lần con số này, vượt Mỹ là nước đứng đầu thế giới kể từ khi phương pháp đông lạnh nhân tạo được phát minh. Tuy nhiên, vẫn chỉ tương đương với 0,1 mét khối ướp lạnh trên đầu người, gần 1/3 so với nước Mỹ hiện tại.

Làm mát hiện chiếm tới 15% lượng điện tiêu thụ toàn cầu, và rò rỉ chất làm lạnh là nguyên nhân chính gây ô nhiễm khí nhà kính.

... Ở nước Mỹ, nhà kho với hệ thống làm lạnh đầu tiên được xây dựng ở Boston năm 1881. Doanh nhân Clarence Birdseye người Brooklyn, phát minh ra máy làm lạnh nhanh năm 1924 để giữ được hương vị thơm ngon của món cá khi di chuyển trên xe Labrador của mình. Những năm 1930, nhà tiên phong trong lĩnh vực đông lạnh người Mỹ gốc Phi Frederick McKinley Jones đã thiết kế bộ phận làm lạnh cho xe tải, đến những năm 1950, hầu hết mọi người dân Mỹ đều đã có tủ lạnh...

Xem thêm ở NYTimes.

-----
In the United States, at least 70 percent of all the food we eat each year passes through a cold chain. By contrast, in China, less than a quarter of the country's meat supply is slaughtered, transported, stored or sold under refrigeration. The equivalent number for fruit and vegetables is just 5 percent.

When Chen founded Sanquan, fewer than one in 10 of his fellow citizens even owned a refrigerator. In the eastern megacities of Beijing, Shanghai, Shenzhen and Guangzhou, it wasn’t until the late 1980s — as electrical grids became more reliable and families had more disposable income — that refrigerators became a fixture of most homes. For second- and third-tier cities, like Zhengzhou, they arrived even more slowly. But in the 12 years between 1995 and 2007, China’s domestic refrigerator-ownership numbers have jumped to 95 percent from just 7 percent of urban families.

China had 250 million cubic feet of refrigerated storage capacity in 2007; by 2017, the country is on track to have 20 times that. At five billion cubic feet, China will surpass even the United States, which has led the world in cold storage ever since artificial refrigeration was invented. And even that translates to only 3.7 cubic feet of cold storage per capita, or roughly a third of what Americans currently have — meaning that the Chinese refrigeration boom is only just beginning.

Cooling is already responsible for 15 percent of all electricity consumption worldwide, and leaks of chemical refrigerants are a major source of greenhouse-gas pollution.

... In the United States, the first mechanically cooled warehouses opened in Boston in 1881. America’s Chen Zemin was a Brooklyn-born entrepreneur named Clarence Birdseye, who invented a fast-freezing machine in 1924 to replicate the taste of the delicious frozen fish he enjoyed while traveling in Labrador. (Birds Eye brand frozen vegetables still bear his name.) In the 1930s, the African-American refrigeration pioneer Frederick McKinley Jones designed a portable cooling unit for trucks; by the 1950s, pretty much everyone in America had a refrigerator, and Swanson was delighting working wives with a frozen “sumptuous turkey dinner” that “tastes home-cooked.”

Dạo quanh phố phường với xe đạp điện


Relationship Level > 9.000 :D

Bài trước: Phần thưởng to lớn khi ngủ sớm

Phần thưởng to lớn khi ngủ sớm


... là có giấc ngủ sâu, dậy sớm, sức khỏe tốt, sảng khoái, bla, bla..., không phải những gì mà anh ta mong đợi, tội nghiệp người nhện... :D

Bài trước: Man And Wife

Làm nhà đồ chơi cho bé


bạn sẽ không bao giờ bằng ông bố Tây này được ;), the new coolest Dad ever made a BattleTech Treehouse for his kids.

Có những điều chỉ người đang yêu mới biết


thử xem thế nào, không đến nỗi tệ, nhưng thật sự không hợp, vẫn thích "ấy" với con gái hơn... :D

Đàn bà "nước lọc" - Đàn ông "bia hơi"


uống nước lọc hay bia có lợi hơn, bạn quyết định đi... :)

Bài trước: Máy bia tươi

"Give someone the slip" nghĩa là gì?

Cải trang thành sailor girl cũng không thoát. Photo courtesy Paula Satijn.

'Give someone the slip' có nghĩa là tránh gặp mặt một người nào một cách khéo léo. Slip ở đây có nghĩa là trốn tránh.

Ví dụ
This guy (anh chàng) I met at the conference (hội nghị) was following me around all day. He just didn’t understand that I wasn’t interested in him. Finally I gave him the slip. While he was busy talking to one of the presenters (thuyết trình viên), I managed to leave through the back door.

As police arrived to arrest (bắt) the woman for using stolen credit cards (thẻ tín dụng bị đánh cắp), she managed to escape. But she didn’t give them the slip for long. She was soon caught (bắt) at the airport.

Huyền Trang
VOA

Em tập ghép hình


Bài trước: Tâm An phì phì

Saturday, July 26, 2014

Đổ rầm rầm món kem tiramisu cà phê

thăm dò

tấn công

sập bẫy rồi, đau quá...

lấy được rồi, ăn thôi :D

chưa teen nhưng đã đổ vì món kem tiramisu cà phê này rồi ;)

trưa lại cơm thịt bình thường :D

"A Freudian slip" nghĩa là gì?

What a big breast. Photo courtesy Connor Tarter.

'A Freudian slip' có từ Freudian xuất xứ từ tên của nhà phân tâm học nổi tiếng là Sigmund Freud, người Áo gốc Do thái. Ông Freud đưa ra một giả thuyết cho rằng mọi người đều có một ý thức và một tiềm thức. Ý thức là khả năng nhận biết những tư tưởng và cảm nhận của con người, và tiềm thức là nơi chứa đựng những ý nghĩ hay tình cảm thành thật nhưng bị ý thức đè nén. Đôi khi, những điều bị đè nén được con người vô tình bộc lộ bằng một sự lỡ lời. Sự lỡ lời như vậy được gọi là 'A Freudian slip'.

Ví dụ
On Thanksgiving day, her boyfriend say: "What a big breast" and then blush because he is looking at her close friend and not at the turkey. What a Freudian-slip!

At a recent party, my friend accidentally (vô ý) called his wife by his old girlfriend’s name. What a Freudian slip! It’s an embarrassing mistake (lỗi lầm gây bối rối) that shows what he really thinks of her.

After a tour of the factory (xưởng máy), the boss said: “I want to thank all of you employees for hardly working (không làm việc gì cả).” Everyone understood that he meant to say “working hard”. Just the same, his Freudian slip gave us an idea of what he actually thought.

Huyền Trang
VOA

Phở bò Quang Phất - 73 Quán Thánh

lại một số 7 nữa trong tháng 7/2014 :)


Bài trước: Paris Deli - 6 Phan Chu Trinh

Friday, July 25, 2014

"Snake oil" nghĩa là gì?

Snake oil, they really do sell it in Sapa... Photo courtesy Jeremy Weate.

'Snake oil' (shared via VOA) có từ oil là dầu. Thành ngữ này xuất hiện từ thế kỷ thứ 19 tại Mỹ, khi có một người sáng chế ra một loại thuốc và rêu rao rằng nó có chứa mỡ của rắn và trị được bách bệnh. Tuy nhiên, khi chính phủ liên bang Hoa kỳ thử nghiệm loại thuốc này thì thấy rằng đó chỉ là một loại thuốc giả, không chữa được bệnh gì hết. Vì thế snake oil được dùng để chỉ những loại hàng giả mà người bán dụ người khác mua.

Ví dụ
In my opinion, government measures for balancing the budget are just so much snake oil.

Raymond takes anti-stress (tâm thần căng thẳng) vitamins everyday, but he doesn’t need to. They are nothing but snake oil (chỉ là đồ giả). They simply don’t work no matter what advertisements claim.

Many websites offer college diplomas (bằng đại học) for a few hundred dollars. But beware these snake oil salesmen (những con buôn giả mạo)! They are fake schools providing worthless (vô giá trị) pieces of paper.