Journey in Life: 07/23/14

Wednesday, July 23, 2014

Trúc Bạch chiều hạ






"Fair-weather friend" nghĩa là gì?

Tony the Tiger and friend. Photo courtesy Frank Kovalchek.

Cụm từ 'Fair-weather friend' có từ fair là tốt, thuận lợi, weather là thời tiết, vì thế 'fair-weather friend' nghĩa đen là một người bạn khi thời tiết đẹp, ý muốn nói người này chỉ là bạn của bạn khi mọi việc dễ dàng và tốt đẹp đối với bạn mà thôi (someone who is your friend only when things are pleasant or going well for you, who will desert you at the first metaphorical dark cloud).

Ví dụ
Bill stayed for lunch but he wouldn't help me with the yard work. He's just a fair-weather friend.

A fair-weather friend isn't much help in an emergency.

Xin lưu ý
Xin đừng nhầm với 'A friend in need is a friend indeed' nghĩa là người bạn thật sự sẽ giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn (thường được giới trẻ viết tắt AFINIAFI khi chat hay mail).

Vì sao các ông bố Thụy Điển được... nghỉ thai sản nhiều đến vậy?

A father changes his son's diaper in their living room. Photo courtesy makelessnoise.

Cùng với các nước láng giềng Bắc Âu, Thụy Điển là một trong những nước đứng đầu trên hầu hết các bảng xếp hạng bình đẳng giới. Diễn đàn Kinh tế Thế giới đánh giá nước này có khoảng cách bất bình đẳng giới thấp nhất trên toàn cầu. Nhưng Thụy Điển không chỉ là nơi tốt cho phụ nữ mà còn là một nơi lý tưởng cho những người sắp được làm cha. Gần 90% các ông bố Thụy Điển nghỉ thai sản khi vợ sinh con. Năm ngoái, khoảng 340.000 ông bố đã nghỉ tổng cộng 12 triệu ngày, tương đương với gần bảy tuần mỗi người. Phụ nữ vẫn có nhiều ngày nghỉ hơn để dành thời gian chăm sóc con, nhưng khoảng cách này đang được thu hẹp. Vì sao các ông bố Thụy Điển dành nhiều thời gian nghỉ làm để nuôi dạy con cái đến vậy?

Bốn mươi năm trước, Thụy Điển là nước đầu tiên trên thế giới áp dụng chế độ trợ cấp thai sản cho cả các ông bố và bà mẹ. Trợ cấp gồm 180 ngày nghỉ hưởng 90% lương đối với mỗi em bé, và các bậc cha mẹ được tự do phân chia (divvy up) các ngày nghỉ này theo bất kỳ cách nào họ hài lòng. Tuy nhiên, chính sách này không mấy kết quả với các ông bố: năm đầu tiên áp dụng chương trình, các ông bố chỉ hưởng chưa tới 0,5% toàn bộ trợ cấp.

Ngày nay, con số này đã tăng lên 25%. Một trong các nguyên nhân là chương trình này đã trở nên hào phóng hơn, với số ngày nghỉ hưởng lương đối với đứa con đầu lòng được tăng từ 180 lên 480 ngày. Và chương trình cũng được điều chỉnh (tweak) để khuyến khích sự phân chia công bằng hơn khoản trợ cấp. Năm 1995, lần đầu tiên 'tháng của cha' (daddy month) đã được áp dụng. Theo điều chỉnh mới, các gia đình mà trong đó mỗi phụ huynh nghỉ tròn một tháng phép sẽ được nhận thêm một tháng nữa bổ sung vào tổng số trợ cấp của họ. Chính sách này một lần nữa được mở rộng năm 2002, nếu mỗi phụ huynh nghỉ ít nhất hai tháng, gia đình sẽ được nhận thêm hai tháng nữa. Một số chính trị gia thậm chí còn muốn đi xa hơn, khi đề xuất hệ thống nghỉ thai sản hiện nay phải được đổi thành chế độ hưởng lợi theo cá nhân, nghĩa là các bà mẹ chỉ nên hưởng một nửa số phụ cấp của gia đình, phần còn lại dành cho các ông bố.

Các chính sách tương tự như 'tháng của cha' ở Thụy Điển cũng đã được áp dụng ở các nước khác. Năm 2007, nước Đức đã sửa đổi chế độ nghỉ thai sản theo cách của Thụy Điển, và chỉ trong hai năm, số lượng các ông bố nghỉ thai sản hưởng lương tăng từ 3% lên tới trên 20%. Một trong các lập luận mạnh mẽ nhất ủng hộ phân chia đều nghỉ thai sản giữa các ông bố và bà mẹ là vì chính sách này sẽ có nhiều tác động tích cực lan truyền (ripple effect) đối với phụ nữ. Kể từ khi các ông bố Thụy Điển bắt đầu chia sẻ trách nhiệm nhiều hơn trong việc nuôi dạy con, khảo sát cho thấy phụ nữ đã tăng cả thu nhập và mức độ hạnh phúc cảm nhận. Trả tiền để các ông bố thay tã cho con và có mặt ở sân chơi trẻ em dường như có lợi đối với cả gia đình.

Sơn Phạm
The Economist

"Swan song" nghĩa là gì?

Prima Ballerina Assad's Swan Song in Opera House Damascus January 6. 2013 Will this be his last act? Photo courtesy Tjebbe van Tijen.

'Swan song' có từ swan là con thiên nga, một loại chim có lông trắng muốt, với cổ thật dài và dáng đi thật dịu dàng, mềm mại. Nhiều người tin rằng con thiên nga thường im lặng nhưng sẽ cất tiếng hát một điệu hát thật hay trước khi chết. Vì thế người Mỹ dùng swan song* để chỉ một sự biểu diễn thành công hay một sáng tác cuối cùng của một người.

Ví dụ
His portrayal of Lear was the actor's swan song
We didn't know that her performance last night was the singer's swan song.

After years as a champion golfer (vô địch đánh gôn), Jennifer decided to retire, but not without taking home the winner’s cup in her final tournament (cuộc thi đấu)! That was quite a swan song (thành công rực rỡ cuối cùng).

THE BAND performed together (trình diễn chung) for many years in the 1960’s until 1976 when they gave a swan song concert (buổi hòa nhạc) dubbed (lấy tên là) The Last Waltz in San Fransisco before retiring.

Huyền Trang
VOA

"Beat One’s Head against the Wall" nghĩa là gì?

* Có một bài thơ tình ngắn (madrigal) nổi tiếng của Orlando Gibbon với những vần thơ này:

The silver swan, who living had no note,
When death approach'd, unlock'd her silent throat;
Leaning her breast against the reedy shore,
Thus sung her first and last, and sung no more.
Farewell, all joys; O Death, come close mine eyes;
More geese than swans now live, more fools than wise.

Transform_Jul 23

“Sad Memory of Childhood” sculpture, dedicated to starved children*. Photo courtesy Jorge Láscar.

Perhaps everything terrible is in its deepest being something helpless that wants help from us.

Assignment: Today, consider what "terrible thing" you would like to help.

Previous post: Transform_Jul 22

Transform_Mar 28
Transform_Oct 18

* During the whole period of existence of soviet regime, Ukrainian people went through the terrible tragedies - the famines of 1921-1922, 1932-1933, and 1946-1947. They murdered millions of Ukrainians. The most horrible humanitarian catastrophe of Ukraine of the XXth century was the starvation of 1932-1933, artificially created by Stalin’s regime, that resulted into 3 million 941 thousand deaths. Taking into consideration 6 million 122 thousand unborn babies, Ukraine lost 10 million 63 thousand people (data of the M. V. Ptoukha Institute for Demography and Social Studies of the NAS of Ukraine). Having killed the innocent people by famine, the Bolshevik regime wanted to erase the memory about them as well.

...On November 28th, 2006, the Verkhovna Rada of Ukraine adopted the law “On the Holodomor of 1932- 1933 in Ukraine”. The law resolved the issue of building in Kyiv the Memorial to the Victims of Holodomors in Ukraine in order to establish a center of preserving memory about the victims of the three famines.

To commemorate the innocent people murdered by starvation, the memorial complex was created on the Dnipro’s slopes in 2008. The ceremony of the Memorial’s opening was dedicated to the 75th anniversary of the Holodomor of 1932-1933. On November 22nd, 2008 the Memorial in Commemoration of Famines’ Victims in Ukraine was opened for the first visitors.

On July 8, 2009 according to the decree of the Cabinet of Ministers of Ukraine the State Museum “The Memorial in Commemoration of Famines’ Victims in Ukraine” was founded. On February 18, 2010 it gained the status of the National museum. The Museum was founded by the Central Body of Executive power - the Ukrainian Institute of National Memory.

The author of the Memorial’s project is national painter of Ukraine Anatoly Haydamaka, the architect is Yury Kovalov. The national painter of Ukraine Mykola Syadrysty picked up quotations from works of politicians of the past.

The Memorial consists of three main parts: the Memory Candle, the Memory Hall and the symbolic Black boards, where one can read names of towns and villages which had been suffering during the years of famines...