Journey in Life: 10/04/14

Search This Blog

Saturday, October 4, 2014

Xe đạp leo núi - một niềm đam mê



For the first time in one of his films, legendary trials cyclist Danny MacAskill climbs aboard a mountain bike and returns to his native home of the Isle of Skye in Scotland to take on a death-defying ride along the notorious Cuillin Ridgeline.

ps. look out for that front flip at 6:10!

"When in Rome do as the Romans do" nghĩa là gì?

Band Powhiri Welcome to Waiouru Army Camp, June 15, 2012. Photo courtesy US Embassy.

'When in Rome do as the Romans do' có từ Rome là thành phố La mã, và Romans là người sống trong thành phố đó. When in Rome, do as the Romans do có nghĩa là khi sống ở La mã thì cũng hành động như người La mã, tức là nhập gia tùy tục. Thành ngữ này xuất hiện từ năm 1530 khi một tu sĩ từ thành phố Milan đến thăm một tu sĩ khác ở La mã, và hỏi ông ở La mã là có nên ăn chay vào ngày thứ bảy hay không vì phong tục này khác với phong tục của ông ở Milan. Ông được chỉ dẫn là khi ở La mã thì nên hành động như người La mã.

Ví dụ
It appears that the Chinese President Xi Jinping has taken the phrase-when in rome do as the romans do-seriously and is following the clothing style of Indians. Chinese President on Wednesday wore an Indian look as he was attired in an off-white khadi jacket presented to him by Prime Minister Narendra Modi soon after his arrival.

As a recent immigrant (di dân mới) to the U.S., I’ve noticed (nhận thấy) a lot of different customs (phong tục). When the Smiths invited me for Christmas dinner, they served turkey (món gà tây). Although I didn’t grow up eating it, I figured, when in Rome, do as the Romans do. I rather like it now.

There are more coffee shops in Seattle than any place I know. When I first moved (mới dọn đến) here, I was a tea drinker, but then I thought, when in Rome, do as the Romans do. Now I can’t imagine (không thể tưởng tượng được) life without a cappuccino (cà phê thật đậm có kem sữa ở trên mặt).

Four rowing crews were officially welcomed onto Hamilton ground with a powhiri before they battle on the water in the 13th Gallagher Great Race this Sunday. Yesterday's ceremony saw the crews from Washington, Harvard and Melbourne universities join with defending champs, Waikato, at the University of Waikato marae, then enjoy a hangi. Washington women's head coach Bob Ernst said it was the first powhiri experienced by many rowers in his team. "When in Rome, do as the Romans do - that's the fun thing about travelling," he said.

Huyền Trang
VOA

Donbas ngày càng xa tầm tay Kiev

Who controls the Donbas region of Ukraine?



In mid June, pro-Russian rebels claimed the majority of Donbas, the area in Ukraine comprising the regions of Donetsk and Luhansk. Quân đội Ukraine đã đẩy lui được quân nổi dậy, nhưng sau đó Nga (5.000 lính Nga, 15.000 lính đánh thuê) lại vượt biên giới, xâm lược...

Thất nghiệp vì công nghệ cao

The digital revolution offers great advantages but it also threatens the jobs of low and mid-skilled workers. As computers become smarter, so too must humans.

Cuộc sống London về đêm

After years of criticism, London is beginning to evolve into a 24-hour city



dân số trẻ, làm ca đêm, người nước ngoài...

Khác nhau giữa tại hạ và các hạ

shared from fb Nguyen Trung Thuan.
-----
1. Lời khiêm xưng:
TẠI HẠ

“Tại hạ” là từ gốc Hán (nguyên ngữ 在下, có nghĩa đen là ở bên dưới). “Tại hạ” là lời khiêm xưng.

Người Trung Quốc xưa thường dùng “khu khu tại hạ” để biểu thị lời khiêm xưng, “khu khu” cũng có thể thay thế cho “tại hạ”.

Tại hạ thường dùng nhiều trong Hí khúc Trung Quốc, hiếm gặp trong chính sử, thuộc lối xưng gọi không sách vở cho lắm. Còn có thuyết nói “tại hạ” là lời tự xưng của dân giang hồ.

Từ này có xuất xứ từ chuyện thời xưa ở Trung Quốc khi vào bàn tiệc, bậc tôn trưởng ngồi ở bên trên, cho nên người ta tự xưng mình là “tại hạ” (tức kẻ ngồi ở bên dưới) một cách khiêm nhường.

2. Lời tôn xưng:
Cổ nhân Trung Quốc có 4 loại tôn xưng là BỆ HẠ, ĐIỆN HẠ, CÁC HẠ và
TÚC HẠ.
Cả 4 loại tôn xưng này đều có chung một nghĩa là: Tôi không dám nhìn vào mặt ngài, bởi địa vị ngài quá cao, mặt ngài quá lớn.

BỆ HẠ
“Bệ 陛" là thềm; “bệ hạ 陛下" có nghĩa đen là ở dưới thềm cung điện.
Thấy hoàng đế tôi không dám nhìn vào mặt hoàng đế, tôi chỉ dám nhìn dưới bệ thềm của ngài thôi.
Chúng ta đều biết rằng, long ỷ của hoàng đế chính là một cái bệ bảo tọa, trên bệ có bậc tam cấp, bậc tam cấp ấy gọi là thềm;

ĐIỆN HẠ
“Điện 殿" là cung điện; “điện hạ 殿下" có nghĩa đen là ở dưới cung điện.
Thấy thái tử hoặc vương tử, tôi cũng không dám nhìn vào mặt ngài, tôi chỉ dám nhìn ở dưới cung điện;

CÁC HẠ
“Các 阁” là lầu các, lầu gác; “các hạ 阁下” có nghĩa đen là ở dưới lầu gác.
Nhìn thấy tể tướng, tôi cũng không dám nhìn vào mặt ngài, tôi chỉ dám nhìn ở dưới lầu các;

TÚC HẠ
“Túc足” là chân; “túc hạ 足下” có nghĩa đen là ở dưới chân.
Nhìn thấy bậc tôn quí, tôi cũng không dám nhìn vào mặt ngài, tôi chỉ dám nhìn ở dưới chân, có nghĩa là cúi đầu. Quyền lực nằm ở dưới chân, thì nhìn xem bàn chân nằm dưới chân đi về hướng bên nào, đây gọi là “cử túc khinh trọng” (举足轻重, có nghĩa rất quan trọng, nhất cử nhất động đều liên quan đến toàn cục). Bàn chân này của ngài thật quả có sức nặng.

Popular Now