Journey in Life: 10/17/14

Friday, October 17, 2014

8 người chết vì bia tràn ra đường


đấy là chuyện ở London, 200 năm trước (17/10/1814)

Bài trước: Lon bia phù thủy

Vì sao sách được in bìa cứng trước bìa mềm?

Australian and British POWs lay track on the Burma-Thailand railway. Photo credit: static.guim.co.uk.

Giải Man Booker năm nay đã được trao ngày 14 tháng Mười cho cuốn 'The Narrow Road to the Deep North' (tạm dịch: 'Con đường hẹp đến phương Bắc sâu thẳm'), câu chuyện đau lòng (harrowing) của nhà văn Richard Flanagan về các tù nhân chiến tranh Úc ở Miến Điện. Giống hầu hết các tác phẩm được đề cử, tiểu thuyết của ông Flanagan mới chỉ được xuất bản dưới dạng bìa cứng ở các thị trường. Dài 22cm, với 464 trang và nặng hơn nửa kg, quyển sách này không hề thuận tiện mang bên người (lug around). Và cũng không rẻ chút nào, với giá 16,99 bảng ở Anh (và 26,95 đôla ở Mỹ). Phiên bản bìa mềm nhẹ và rẻ hơn phải năm sau mới được xuất bản ở hai nước này. Vì sao các cuốn sách lại được xuất bản dưới dạng bìa cứng, nặng và đắt tiền trước?

Những cuốn sách đầu tiên được đóng bằng bìa cứng chắc chắn. Các dòng chữ in nhỏ khiến chúng là những đồ xa xỉ đắt tiền. Các cuốn sách bìa mềm lần đầu tiên được xuất bản vào thế kỷ 19 và trở nên phổ biến ở châu Âu lục địa. Chúng trở nên phổ biến ở Anh và Mỹ trong những năm 1930, khi các nhà xuất bản như Penguin và New American Library bắt đầu in hàng loạt các bản sao trình bày đẹp (well-designed) giá rẻ các tác phẩm cũ, nhắm tới một thế hệ độc giả mới không đủ tiền mua sách bìa cứng. Trong Thế chiến II, thú vui đọc sách gia tăng cùng lúc với tình trạng thiếu giấy đòi hỏi phải có phương pháp in ấn hiệu quả hơn. Giải pháp là các sách bìa mềm.

Nhưng các tác phẩm sách dự kiến bán chạy vẫn thường được in dưới dạng bìa cứng trước. Chiến lược bán hàng này, gọi là "trưng bày" (windowing), cũng được áp dụng trong ngành điện ảnh, khi các bộ phim được chiếu tại rạp vài tháng trước khi được bán ra trên đĩa DVD. Cũng giống như vé xem phim, sách bìa cứng mang lại nhiều lợi nhuận trên mỗi cuốn hơn so với sách bìa mềm. Và cũng giống như người hâm mộ (cinephile) muốn xem phim trên màn ảnh rộng, các nhà sưu tập ưa thích chất lượng cao của sách bìa cứng. 'Con đường hẹp vào phương Bắc sâu thẳm' có tờ trắng đầu và cuối cuốn sách (endpapers) màu đỏ tươi; các tác phẩm khác bằng bìa nổi (emboss) hoặc có đánh dấu trang đi kèm. Độ bền của sách bìa cứng đồng nghĩa với việc chúng cũng rất phổ biến ở các thư viện. Và chúng có một giá trị địa vị (snob) nhất định: các chủ bút thường không viết bài bình sách bìa mềm. Khi sách bìa cứng bán chậm lại, ấn bản bìa mềm mới được phát hành. Được in nhiều hơn so với ấn bản bìa cứng, các ấn bản bìa mềm thường được bán với số lượng lớn, nhưng lợi nhuận thấp hơn. Một số nhà xuất bản tính toán thời gian các ấn bản bìa cứng ngay trước Giáng sinh, nhắm tới thị trường quà tặng, trước khi tung ra các ấn bản bìa mềm cho kỳ nghỉ hè.

Với tất cả các dự báo (doomsaying) về ngày tàn của sách giấy, thị trường sách bìa cứng vẫn đứng vững. Nếu có điều gì, mối đe dọa chính từ sách kỹ thuật số là đối với sách bìa mềm. Các độc giả không muốn mất nhiều tiền cho sách bìa cứng bằng cách đợi các ấn bản bìa mềm giờ có phiên bản nhẹ hơn, thân thiện môi trường, và thậm chí rẻ hơn, mà không cần chờ đợi. Ví dụ, cuốn 'Con đường hẹp vào phương Bắc sâu thẳm', ở phiên bản điện tử giờ chỉ có giá dưới 10 đôla. Trước đây, một tác phẩm thành công dự kiến có thể bán được số ấn bản bìa mềm nhiều hơn bốn lần ấn bản bìa cứng, nhưng một số tác phẩm xuất bản gần đây đã bán được lượng ấn bản bìa cứng nhiều hơn bìa mềm, do độc giả sách bìa mềm chuyển sang sách điện tử. Một số người trong ngành cho rằng sách điện tử cuối cùng sẽ thay thế sách bìa mềm. Nhưng nhiều người tin rằng thị trường sách bìa cứng sẽ vẫn phát triển tốt.

Sơn Phạm
The Economist

"Clue one in" nghĩa là gì?

You shall not commit adultery. Photo courtesy Pascal.

'Clue one in' là cung cấp thông tin, hay chỉ dẫn.

Ví dụ
Perhaps someone should also clue her in that that if you're going to be dishonest you don't want to leave a paper trail (dấu vết) behind.
But the fact that she was with another man and quite plainly ignoring him should have clued him in a little.

I was so frustrated (bất mãn) when I got stuck in the middle of a traffic jam (ùn tắc xe) this morning. But I found out the problem when my friend Mary clued me in and said there was a peace demonstration going on across from the White House.

Over there, ladies and gentlemen, one of the most beautiful actresses (nữ minh tinh) in Hollywood, and why is she wearing those red shoes with that green bag? I think someone should clue her in - It isn't Christmas!!

So even though he didn’t know about her plans when he went and sabotaged (phá hoại ngầm) them, the fact that he didn’t clue her in on what he was doing is just a completely sucky (đáng ghét) move.

Huyền Trang
VOA

"Show one the ropes" nghĩa là gì?

Too good for words. Photo courtesy Jakob Montrasio.

'Show one the ropes' (shared via VOA) có show là chỉ, và ropes là sợi dây thừng. Thành ngữ này ngày xưa được dùng để chỉ việc các thủy thủ được chỉ dẫn cách xử dụng những loại dây thừng trên tàu. Giờ đây, nó có nghiã là giải thích cách làm một công việc gì.

Ví dụ
If it is a big house, consider bringing in an experienced person to show you the ropes and help you figure out the mixes.

That reminds (làm tôi nhớ lại) me of when I started working at the Voice of America several years ago. I was lucky to have met John who showed me the ropes (chỉ dẫn) and told me about all the procedures (thủ tục) that I had to follow (tuân theo).

My daughter says she’s ready to go car shopping (mua xe ôtô). Since she doesn’t know much about warranties (giấy bảo hành) and the latest consumer (người tiêu thụ) information I’d better show her the ropes.

On different occasions, Dennis introduced the girl to two women who were supposed to show her the ropes, documents said. The women, instead, gave the teen money so it appeared that she'd earned the money for Dennis.

Older sister Jaynie, who is still in the state record books for the 50 freestyle, was a senior when Mollie was a freshman at Marian. When Jaynie was younger, older sister Katie was there to show her the ropes. Jaynie current swims at Stanford.

Làm sao ngăn chặn dịch Ebola

THE worst outbreak in history of the deadly Ebola virus is gathering pace. What can be done to keep it at bay?