Journey in Life: 12/11/14

Thursday, December 11, 2014

Tâm An_Dec 11

em sốt, sau khi tiêm 5 trong 1...

"Swim against the tide" nghĩa là gì?

Tides that I tried to swim against. Photo courtesy Maiara Bolsson.

Swim against the tide có từ tide nghĩa là thủy triều hay dòng nước. Thành ngữ này nghĩa là bơi ngược dòng, tức là đi ngược lại ý kiến hay xu hướng của thời đại.

Ví dụ
“My friends have all bought big homes featuring huge bedrooms, large kitchens, formal dining rooms, and lots of bathrooms. My wife and I would rather have a modest (vừa phải) house that doesn’t cost a lot to maintain. We realize we’re swimming against the tide and that’s fine with us.”

Parts of the world are starting to love plug-in hybrid cars—as are European car companies, which benefit from a very optimistic and heavily PHEV-biased Euro fuel-economy test cycle—and every time gas prices start to climb they love plug-in hybrid SUVs even more. But Audi isn’t concerned about gasoline costs for its next such model: It’s going to swim against the tide and give next year’s all-new Q7 e-tron a 3.0-liter diesel V-6 to partner with battery power.

Club member Wang Chaoyong, the chairman of private equity giant China Equity Group, said it simply made good business sense for private enterprises to go along with government policy rather than swim against the tide.

During the Book Links event, parents and students sat together at tables and dissected (phân tích) themes from the book. The first thing they tackled (thảo luận) was a quote from the cover: “If you’re lost, you might need to swim against the tide.”

Huyền Trang
VOA

Emotion khác feeling như nào?

-----
Học ngoại ngữ có cái thú vị là không chỉ học được các từ mới, mà học được luôn cả các khái niệm mới, mà tiếng Việt có khi chưa có. Một ví dụ là hai từ emotion và feeling trong tiếng Anh. Hai từ đó dịch ra tiếng Việt đều thành "cảm xúc". Tuy nhiên, khái niệm cảm xúc theo nghĩa "emotion" và theo nghĩa "feeling" về mặt khoa học là khác nhau!

Khái niệm "emotion" được trình bày rất hay trong một chương của cuốn sách của Gluck với tựa đề: "Learning and memory: from brain to behavior".

"Emotion", theo định nghĩa khoa học trong sách viết, gồm một bộ ba hiện tượng xảy ra đồng thời, như là một phản ứng đối với một tác động hay kích thích từ bên ngoài. Ba hiện tượng đồng thời đó là:
- Phản ứng sinh lý học (physiology), ví dụ như là nhịp tim đập nhanh lên, hàm lượng đường trong máu tăng lên, máu dồn vào một số chỗ trong cơ thể (ví dụ như là não để xử lý tình huống cho nhanh và chân tay để mà chạy hoặc tự vệ) trong khi đó một số hoạt động khác của cơ thể bị ngừng lại (ví dụ như hệ tiêu hóa hay hệ miễn dịch tạm ngừng hoạt động).
- Hành vi quan sát được (overt behavior, ví dụ như miệng cười toét ra, mặt đỏ lên, v.v.)
- Cảm xúc có ý thức (conscious feeling, ví dụ như cảm giác vui, buồn, sợ hãi, v.v.)

Như vậy thì feeling là một phần của emotion. Trong emotion ngoài feeling còn có cả phản ứng sinh lý và biểu hiện hành vi bên ngoài.

Các nghiên cứu cho thấy ba yếu tố trên tác động qua lại lẫn nhau, mỗi cái có thể kéo theo hai các khác. Bởi vậy, như người ta nói, "put on a happy face", muốn được cảm thấy vui vẻ thì hãy hay nở nủ cười. Hành vi nở nụ cười sẽ dẫn đến cảm xúc vui thực sự, dù cho đó có là nụ cười "vô cớ"!