Journey in Life: 05/08/15

Search This Blog

Friday, May 8, 2015

"Wear and tear" nghĩa là gì?

Photo by John Debrey on Unsplash.

'Wear and tear' có từ wear là sự hao mòn, mất chất lượng và tear là chỗ hỏng, chỗ rách; và vì thế 'wear and tear' có nghĩa là hư tổn xảy ra một cách tự nhiên và không thể tránh khỏi khi một vật gì đó được sử dụng và bị cũ đi (damage that naturally and unavoidably occurs as a result of something being used and getting old); hao mòn.

Ví dụ
Smart mouth-guard to tackle dental wear and tear.

It is to be accepted that Apple’s watch will also go through the process of damage comprising the normal wear and tear issues.

At Klyde Warren Park, meanwhile, administrators have tried to counter wear and tear on the rubberized surface of the playground by posting signs banning high heels (cấm giầy cao gót), and asking staff members to help enforce the rules.

Phạm Hạnh

"Back-scratching" nghĩa là gì?

Photo courtesy Susanne Nilsson.

'Back-scratching' = gãi lưng (cho nhau); nghĩa là giúp đỡ lẫn nhau, nhất là trong những trường hợp, tính hợp pháp của thỏa thuận, dịch vụ đó không rõ ràng (the mutual providing of favors or services, especially when the legitimacy of such dealings is doubtful), 'You scratch my back and I'll scratch yours' = 'anh giúp tôi, tôi giúp anh'.

Ví dụ
Incredibly, Skelos responded with the perspective (triển vọng, tiền đồ) of a man who actually believes anything goes in Albany, no matter how much money changes hands or how vigorous (mãnh liệt) the back-scratching.

Lawmakers designed the Pennsylvania Ethics Act to eliminate (xóa bỏ) conflicts of interest, but the statute (quy chế) cannot prevent cases of back-scratching among elected officials who vote to hire their colleagues’ kin and abstain on votes to hire their own relatives.

What Alberta desperately needs is a political housecleaning – 100 auditors to comb through 44 years of PC secret deals and back-scratching. New anti-corruption laws. More accountability and democracy. That’s what Albertans want. And you don’t have to be a socialist to vote for that.

Phạm Hạnh

"Call time on" nghĩa là gì?

Đã hết giờ làm việc... Photo courtesy www.Pixel.la.

Nếu bạn 'call time on' điều gì, có nghĩa là bạn chấm dứt, kết thúc điều đó.

Ví dụ
Couple decide to call time on sterling careers in fire service (nghề cứu hỏa).

If the Apple Watch nudges consumers toward mobile-payment options, that may just call time on widespread credit-card fraud (gian lận thẻ tín dụng).

But the real villains in the process are back-scratching (giúp đỡ nhau) chairmen and non-executives who refuse to call time on a profligacy (sự hoang toàng, trác táng) that robs us all.

Catalonia in the north east of Spain could become is the first region to call time on the culture of two-hour-long lunch breaks and working late into the night, due to the efforts of a campaigning group called "Reforma Horaria".

Phạm Hạnh

Tính bảo mật của các khoản thanh toán qua điện thoại thông minh

Đồng hồ thông minh Apple Watch mới xuất hiện trên thị trường chưa đầy một tuần, nhưng theo ước tính một triệu chiếc đã được bán ra. Những người đam mê công nghệ mới đang theo dõi sát sao để xem sản phẩm mới xa hoa này sẽ làm thay đổi số lượng các doanh nghiệp mới xuất hiện như thế nào, từ những doanh nghiệp chuyên thiết bị đeo cho đến chăm sóc y tế qua điện thoại di động. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, tác động lớn nhất của sản phẩm này có lẽ là sự thúc đẩy phát triển các hệ thống thanh toán qua điện thoại thông minh. Nhiều người sử dụng điện thoại iPhone đã được tiếp cận với Apple Pay (dịch vụ thanh toán di động của Apple), nhưng đồng hồ thông minh Apple Watch cho phép người dùng mua hàng chỉ đơn giản bằng một cái lắc cổ tay, có thể đẩy nhanh đáng kể sự ứng dụng dịch vụ này từ khách hàng và những nhà bán lẻ của Apple. Điều đó dựa trên giả thiết người dùng thích công nghệ thanh toán mới này tới mức vượt qua được nỗi lo bị đánh cắp tài khoản. Họ nên vậy. Mặc dù những hàng tít báo "Gian lận Apple Pay" không phải không phổ biến trong những tháng gần đây, các khoản thanh toán qua điện thoại thông minh thường an toàn hơn thẻ tín dụng. Vì sao lại như vậy?

Hệ thống thanh toán qua điện thoại thông minh không phải được bọc sắt. Điểm yếu trong bất kỳ hệ thống thanh toán qua điện thoại di động nào, dù là Apple Pay hay hệ thống khác, là thời điểm đăng ký, khi thẻ tín dụng hiện có của khách hàng được kết nối với hệ thống. Apple giải thích rằng như là một phần trong quy trình đăng ký, hệ thống sẽ thu thập các dấu hiệu khác nhau về tài khoản trực tuyến Apple và đặc điểm điện thoại của người dùng, chẳng hạn như ước tính gần đúng tọa độ địa lý hiện tại của chiếc điện thoại đó. Apple gửi các dữ liệu này cho một ngân hàng, và ngân hàng này sẽ so sánh chúng với thông tin đã biết. Hầu hết các lần, những chi tiết này đều khớp và một chiếc thẻ được tích hợp vào thiết bị cầm tay của người chủ sở hữu hợp pháp. Nhưng, chẳng hạn, nếu điện thoại ở Nigeria, trong khi địa chỉ nhà riêng của khách hàng là Bắc Carolina, một cờ đỏ (cần chú ý) được phất lên. Trong những trường hợp như vậy, ngân hang này sẽ yêu cầu thông tin bổ sung từ người đăng ký, điều đó có thể nghĩa là phải gọi điện thoại cho người đó (để xác minh). Đây là thời điểm gian lận danh tính thường xảy ra nhất trong các hệ thống điện thoại di động: những tội phạm thông minh có thể cung cấp đủ thông tin về chủ sở hữu thẻ để vượt qua bài kiểm tra của ngân hàng.

Tuy nhiên, để gian lận như vậy có thể xảy ra, những tên trộm hẳn đã tiếp cận được với thông tin thẻ tín dụng. Và sau khi một thẻ tín dụng được đăng ký vào một điện thoại nhất định, nguy cơ bị lạm dụng giảm đáng kể. Hệ thống thanh toán qua điện thoại di động không lưu trữ số điện thoại in trên thẻ, nhưng thay vào đó tạo ra ký hiệu duy nhất cho mỗi thiết bị cầm tay đã được đăng ký. Dãy số này được lưu trữ bảo mật trên một thiết bị cầm tay hoặc lưu trữ đám mây, và không bao giờ rời khỏi điện thoại trừ trường hợp là một phần trong một giao dịch được mã hóa.* Ký hiệu này không thể được sử dụng độc lập bên ngoài hệ thống thanh toán qua điện thoại di động và do đó vô ích đối với tội phạm. Bất chấp tất cả những điều trên, tương đối ít các nhà bán lẻ chấp nhận thanh toán bằng điện thoại thông minh. Ở Mỹ, có 9 triệu cửa hàng bán lẻ chấp nhận thẻ tín dụng, nhưng cho tới nay mới chỉ có 700.000 cửa hàng chấp nhận dịch vụ thanh toán di động Apple Pay. Đồng hồ thông minh Apple Watch có thể giúp thu hẹp khoảng cách đó. Các vi phạm lặp đi lặp lại về cơ sở dữ liệu khách hàng chứa dữ liệu thẻ tín dụng của hàng triệu tài khoản cũng vì vậy không tổn hại.

Hệ thống thanh toán qua điện thoại thông minh không phải là cách duy nhất để cải thiện tình trạng bảo mật. Mỹ đã tụt hậu so với các nền kinh tế lớn khác trong việc áp dụng thẻ ‘chip và mã PIN’, loại thẻ yêu cầu người dùng phải nhập mật khẩu cho mỗi lần giao dịch. Khoảng tháng 10 năm 2015, tất cả các nhà bán lẻ và ngân hàng ít nhất phải chấp nhận thẻ ‘chip và chữ ký’, nếu không sẽ phải gánh chịu tất cả những chi phí, thiệt hại từ giao dịch gian lận (tuy nhiên đó mới chỉ là khởi đầu, mã PIN an toàn hơn so với chữ ký). Các chuyên gia nhận định thẻ tín dụng ‘chip và mã PIN’ sẽ góp phần giảm thiểu gian lận, nhưng chưa thể xóa bỏ được nó. Thẻ gắn chip giúp ngăn chặn gian lận bằng cách yêu cầu chip hợp pháp, nhưng các chip có thể bị làm giả, và các tổ chức tội phạm thường xuyên thực hiện hành vi này. Ngược lại, thanh toán qua di động ngăn chặn gian lận bằng cách tạo ra một giao dịch không thể làm giả cho mỗi lần mua hàng. Nếu đồng hồ thông minh Apple Watch thúc đẩy người tiêu dùng sử dụng các dịch vụ thanh toán qua điện thoại di động, thì có lẽ đây sẽ là lúc chấm dứt thời kỳ gian lận thẻ tín dụng thường xuyên.

Phương Thùy
The Economist


"Buy time" nghĩa là gì?

'Buy time' (mua thời gian) nghĩa là làm chậm một sự kiện sao cho có lợi cho mình (delay an event temporarily so as to have longer to improve one's own position), kéo dài thời gian, câu giờ.

Ví dụ
Could a Challenging Job Buy Time for Those with Dementia?

The Bank of Japan's (BOJ) surprise decision to push back the date for achieving its two percent inflation target may signal the central bank is trying to buy time before admitting it needs to easing monetary policy again.

As the violence continued into its second week, many of the G-8 leaders who started out supportive of Israel called for a ceasefire (lệnh ngừng bắn). I didn’t join. A ceasefire might provide short-term relief (giảm nhẹ), but it wouldn’t resolve (giải quyết) the root cause of the conflict. If a well-armed Hezbollah continued to threaten Israel from southern Lebanon, it would be only a matter of time before the fighting flared (nổ súng) again. I wanted to buy time for Israel to weaken Hezbollah’s forces. I also wanted to send a message to Iran and Syria: They would not be allowed to use terrorist organizations as proxy armies (quân đội ủy nhiệm) to attack democracies with impunity (không bị trừng phạt).

Phạm Hạnh

Popular Now