Journey in Life: 11/24/15

Search This Blog

Tuesday, November 24, 2015

"Watered stock" nghĩa là gì?

The statue of George Washington in front of Federal Hall looks directly across Wall Street to the New York Stock Exchange. Photo courtesy Kathleen.

'Watered stock' nghĩa là cổ phiếu được chào bán quá cao so với giá trị tài sản thực tế của công ty phát hành cổ phiếu (an asset with an artificially-inflated value. The term is most commonly used to refer to a form of securities fraud common under older corporate laws that placed a heavy emphasis upon the par value of stock).

Ví dụ
The term 'watered stock' came from the stock yards where cattle were bulked up through large consumption of water.

Because of their exorbitant (cao quá đáng, cắt cổ) fixed costs (chi phí cố định), railways should have been public utilities (tài sản công ích). But this was impossible in an age of free-booting individualism (chủ nghĩa cá nhân). As a result, assorted hucksters (người hám lợi) and rogues (kẻ xỏ lá, lừa đảo) threw up twice the trackage (toàn bộ đường ray, hệ thống đường ray) actually needed. What appeared to be solid investment one moment was revealed as so much watered stock the next.

To the people of this country I have but one answer on this subject. Judge me by the enemies I have made. Judge me by the selfish purposes of these utility leaders who have talked of radicalism while they were selling watered stock to the people and using our schools to deceive (lừa gạt) the coming generation... I promise you this: Never shall the Federal Government part with its sovereignty (chủ quyền) or with its control over its power resources, while I am President of the United States.

Phạm Hạnh

Con mèo đi hoang

hôm nay gặp bạn cũ, thấy bạn nói thích theo nghề tư vấn, nên chia sẻ với bạn câu chuyện con mèo đi hoang ở đây :)

hat tip to Đức Sơn, shared via Myzone Bistro.
-----
Nhà nọ có một con mèo, rất năng động, tối nào cũng làm huyên náo cả xóm với trò chạy đuổi những nàng mèo cái qua các mái nhà. Tuy nhiên, do hoạt động cường độ cao nên con mèo khá lao lực và có dấu hiệu bị gầy yếu đi. Ông chủ thấy thế thương quá nên nghĩ "để mèo khoẻ hơn thì chỉ có cách là hạn chế nó đi đêm, mà để hạn chế mèo đi đêm thì chỉ có cách là mang đi thiến". Nhưng lạ thay, sau khi bị thiến, con mèo lại đi nhiều hơn và càng ngày càng gầy guộc hơn. Thấy lạ, ông chủ mới hỏi tại sao mèo lại càng ngày càng gầy, mèo mới trả lời: "Thưa ông chủ, ngày xưa khi chưa bị thiến thì con hoạt động như bình thường nhưng kể từ khi bị thiến thì con lại tìm ra cho mình công việc mới – đó là làm tư vấn".

Vì sau khi bị thiến, con mèo không "làm: được nữa. Nó chỉ còn cách đi "nói" lại bí quyết và sự cực nhọc nó đã làm bao nhiêu năm. Nó mới ngội ra rằng LÀM đã khó, giờ đây NÓI không những khó hơn, mà còn mệt hơn nữa. Nó đã ngộ ra rằng dễ nhất cũng là nói nhưng khó nhất cũng là nói.

Nó hận ông chủ lắm.

Bài trước: Bom trong bụng

"Crazy quilt" nghĩa là gì?

Người dân đứng lên tự bảo vệ mình trước luật pháp rối rắm của Mỹ. Photo courtesy Bill Strain.

'Crazy quilt' nghĩa là tấm chăn chắp vá từ nhiều mảnh vải khác nhau, một mớ những thứ rời rạc, không liên kết được với nhau (a patchwork quilt of a type traditionally made in North America, with patches of randomly varying sizes, shapes, colors, and fabrics).

Ví dụ
Colonial America was a crazy quilt of laws.

A competition was already underway on Wall Street between Jewish bankers, such as Joseph Seligman, who wooed German investors with railroad shares, and Yankee bankers, such as Pierpont Morgan, who drew on London money. From the outset, railways were in a chaotic state as they covered the country in a crazy-quilt expansion that frequently produced more roads than traffic.

If art for art’s sake is your main reason for visiting the Museum of Modern Art’s latest cross-current crazy quilt, Transmissions: Art in Eastern Europe and Latin America, 1960-1980, then this exhibit may not be for you. But if art as persuasion, as process, as anti-authoritarian political protest whets your curiosity, then go. It’s an in-your-face look backwards—when the Prague spring revolts were in full bloom and uprisings from Cuba to Argentina were creating seismic (động đất, địa chấn) changes in public sensibility. It’s still relevant and worth the trip.

Phạm Hạnh

"Rough-and-tumble" nghĩa là gì?

Teddy Roosevelt qua thời kì chính trị lộn xộn. Photo courtesy m01229.

'Rough-and-tumble' (từ lóng trong môn đấm bốc vào thế kỉ XIX) có nghĩa là tình trạng rối tung, tình trạng hỗn loạn, không quy tắc, luật lệ, vô tổ chức (a situation without rules or organization; a free-for-all), ngoài ra còn có nghĩa cuộc ẩu đả, cuộc xô đẩy lộn xộn.

Ví dụ
The rough and tumble of political life.

How Pixar’s ‘The Good Dinosaur’ gets surprisingly rough-and-tumble.

High school soccer: Copenhagen survives rough-and-tumble state semifinal.

In early pictures, Pierpont Morgan looks edgy (bực mình, cáu kỉnh), as if spoiling (chuẩn bị sẵn sàng) for a fight. There was plenty to fight about in the rough-and-tumble of the postwar railroad boom. Everybody had a sense of immense enterprise ahead.

Phạm Hạnh

"Riverboat gambler" nghĩa là gì?

Let's roulette. Photo courtesy Sonny Side Up!.

'Riverboat gambler' nghĩa là người chơi bài liều lĩnh, con bạc liều mạng (alludes to one who takes undue risk, wagering on the outcomes of inconsequential events and activities either for money or out of compulsion).

Ví dụ
As special teams coach in Toronto, O'Shea built a reputation as a riverboat gambler.

Whether he played the role of riverboat gambler in his drastic (mạnh mẽ, quyết liệt) shuffling (thay đổi con bài, đổi chính sách) of the deck or he just played the hand he was dealt, head coach Kyle Flood pushed all the right buttons for the Rutgers football team last Saturday in the 31-21 win over Army at West Point.

Enter Junius, who decided to float a syndicated issue for France of £10 million, or $50 million. The French hoped that by using an American banker, they might also be better positioned to purchase American arms. The French loan showed that he hid a riverboat gambler’s flair (sự tinh, tài nhận thấy ngay (cái gì tốt, cái gì lợi)) behind the steely (cứng rắn, sắt đá) air (khí sắc, thái độ, diện mạo).

Phạm Hạnh

"Derring-do" nghĩa là gì?

Santo & Johnny Thunderball. Mister Kiss Kiss Bang Bang. Photo courtesy Johan Oomen.

'Derring-do' nghĩa là hành động gan dạ/táo bạo (action displaying heroic courage).

Ví dụ
The families in Molenbeek and other areas are often shocked to discover their children have been recruited by a mix of back street preachers, social media and a growing network of hometown jihadists spreading tales of derring-do in Syria.

The rarefied (tinh vi và tế nhị) world of the Rothschilds and the Barings was the one Junius Morgan aspired to—a world hitherto barred to Americans. After Peabody’s death, he needed some dazzling derring-do with which to leap into the top ranks of Victorian finance.

A crusading young British intelligence officer, C (Andrew Scott, Moriarty on TV’s Sherlock), wants to replace Bond and his “prehistoric” stalk-and-shoot derring-do with a new multi-national initiative, using global surveillance and drones to keep track of criminals—as well as everyone else.

Phạm Hạnh

"Rig the market" nghĩa là gì?

NYSE @ Wall Street. Photo courtesy vishpool.

'Rig the market' nghĩa là dùng thủ đoạn để làm lên xuống giá cả thị trường một cách bất thường giả tạo, sự mua vét hàng hóa để đầu cơ.

Ví dụ
When will Washington try to rig the market?

This vague rule allows companies to rig the market on a horrific scale (quy mô khủng khiếp).

Pierpont Morgan and an associate tried to rig the market by shipping out a large amount of gold on a steamer (tàu hơi nước) and earned $160,000 in the process.

The companies that colluded (thông đồng) for more than a decade to rig the market for bathroom tissue and other paper products should receive "exemplary" (để làm gương, để cảnh cáo) punishment, the head of the Chilean central bank said Tuesday.

Phạm Hạnh

"Clipper ship" nghĩa là gì?

Harbour Clipper. Photo courtesy Chris Hood.

'Clipper ship' nghĩa là thuyền cao tốc (cho những cuộc hành trình xa, vượt đại dương...) (a fast sailing ship, especially one of 19th-century design with concave bows and raked masts).

Ví dụ
An international group of tall ship sailing enthusiasts and traditional shipbuilders has formed a non-profit foundation with the aim to build and sail an exact replica of the famous clipper ship, Cutty Sark.

As partner in the restyled J. M. Beebe, Morgan and Company—the city’s largest mercantile house—he operated on a global scale, exporting and financing cotton and other goods carried by clipper ships from Boston harbor.

1869 --- The 3 masted clipper ship 'Cutty Sark' was launched at Dunbarton, Scotland. It was one of the last to be built and is the only one surviving today. It is 212 feet long and 36 feet wide. It was initially used in the English/Chinese tea trade. Fully restored in 1957, it is in dry berth (chỗ tàu có thể bỏ neo, chỗ tàu có thể đậu ở bến) in Greenwich, London as a sailing museum.

Phạm Hạnh

J. P. Morgan

John Pierpont "J.P." Morgan (17/4/1837 – 31/3/1913) là nhà kinh doanh, tài chính, từ thiện và sưu tập nghệ thuật người Mỹ, và là người có vai trò to lớn trong nền tài chính và công nghiệp Hoa Kỳ cuối thế kỉ 19. Năm 1892, Morgan sắp xếp việc liên hợp hai công ty cơ điện lớn khi đó là Edison General Electric và Thomson-Houston Electric Company thành General Electric. Sau khi đầu tư tài chính vào việc sáng lập nên Công ty Thép Liên Bang (Federal Steel Company), ông tiếp tục sát nhập nó với Carnegie Steel Company và nhiều công ty sắt thép khác vào thời điểm đó, bao gồm cả Công ty liên hiệp thép và cáp (Consolidated Steel and Wire Company) của William Edenborn, để lập nên United States Steel Corporation.

Trong giai đoạn thịnh vượng nhất trong sự nghiệp vào đầu những năm 90 của thế kỉ 19, Morgan và các đối tác đã đầu tư tài chính vào nhiều tập đoàn lớn và có tác động to lớn tới hệ thống tài chính và cả các thành viên trong Quốc Hội Mỹ. Ông chủ trì quá trình liên kết các ngân hàng để chặn đứng cuộc Khủng Hoảng năm 1907, và đóng vai trò dẫn đầu trong Progressive Era. Những nỗ lực của ông trong việc hiện đại hóa và nâng cao năng suất lao động đã góp phần không nhỏ trong quá trình chuyển đổi nhiều doanh nghiệp Hoa Kì.
Morgan mất tại Rome, Italy, vào năm 1913 khi 75 tuối, để lại toàn bộ gia sản cho con ông, John Pierpont Morgan, Jr.

Thời trẻ và học tập
Pierpont (tên Morgan thích được gọi) sinh ra và lớn lên tại Hartford, Connecticut (Hoa Kỳ). Pierpont theo học tại nhiều trường khác nhau do mong muốn của cha ông, Junius Spencer Morgan. Mùa thu năm 1848, Pierpont chuyển tới trường công lập Hartford, rồi tới học viện Tân giáo tại Cheshire (ngày nay gọi là học viện Cheshire). Tháng 9/1851, Pierpont trúng tuyển vào Trường trung học Boston, một trường học đặc biệt tập trung dạy toán cho các thanh niên trẻ nhằm chuẩn bị cho họ kiến thức để hoạt động trong ngành thương mại. Vào mùa xuân nằm 1852, Pierpont mắc chứng thấp khớp khiến ông gần như không đi lại được, và cha ông phải đưa ông tới Azores để chữa trị.

Sau một năm điều trị, Pierpont trở lại trường Trung học Boston để tiếp tục việc học của mình. Sau khi tốt nghiệp, cha ông gửi ông tới Bellerive, một ngôi trường gần làng Vevey của người Thụy Sĩ, và sau khi thành thục Tiếng Pháp, Pierpont tiếp tục được theo học trường đại học Göttingen để học tiếng Đức. Pierpont đạt chứng chỉ tiếng Đức và bằng lịch sử nghệ thuật tại đây, trước khi chuyển tới Wiesbaden để hoàn thành việc học tập của ông.

Sinh: John Pierpont Morgan
17 tháng 4, 1837
Hartford, Connecticut, U.S.
Mất 31 tháng 3, 1913 (75 tuổi)
Rome, Italy
Nơi an nghỉ
Cedar Hill Cemetery, Hartford, Connecticut, U.S.
Học vị English High School of Boston
Học vấn University of Göttingen (B.A.)
Công việc nhà tài chính, kinh doanh, sưu tập nghệ thuật
Tôn giáo Episcopal
Người phối ngẫu Amelia Sturges (kết hôn 1861–1862)
Frances Louise Tracy (kết hôn 1865)
Con cái Louisa Pierpont Morgan
John Pierpont Morgan, Jr.
Juliet Morgan
Anne Morgan
Cha mẹ Junius Spencer Morgan
Juliet Pierpont

Popular Now