Journey in Life: January 2016

Sunday, January 31, 2016

"Be worn to a shadow" nghĩa là gì?

Rạc cả người. Photo courtesy Jenavieve.

'Be worn to a shadow' nghĩa là lo đến rạc người (made thin and weary through eg hard work).

Ví dụ
She was worn to a shadow after months of nursing her sick husband.

We expected to find you, after your illness and the anxieties of the case, worn to a shadow here in the country.

Then she got better at last, all worn to a shadow, and with her beautiful hair cut off; but that didn't make no change in her young man, and he stuck to her as true as man could be.

Phạm Hạnh

Lắng nghe và thấu hiểu


Thấu hiểu nỗi đau của người khác là món quà to lớn nhất mà bạn có thể trao tặng họ. Thấu hiểu là tên gọi khác của yêu thương. Nếu bạn không thể thấu hiểu, thì bạn chẳng thể yêu thương.
~ Thích Nhất Hạnh

Friday, January 29, 2016

"Throw away the substance for the shadow" nghĩa là gì?

Jump. Photo courtesy Eduards Pulks.

'Throw away the substance for the shadow' nghĩa là thả mồi bắt bóng.

Ví dụ
In an unlucky moment, like the fox in the fable he threw away the substance for the shadow.

She threw away the substance for the shadow, and she exchanged sterling gold for the glitter of brass.

Our aim is not to reduce living standards in any section of our people. On the contrary, our fixed purpose is to raise them for all. Our aim is not conflict but unity. Whatever extremists may say, I would urge ordinary men and women of every section of the community to put out of their minds all appeals to prejudice. But I must say this frankly - and it is my duty to say it - that unless we can show common sense all round we may by ill-considered words and deeds throw away the substance for the shadow like the dog in the fable.

Phạm Hạnh

Thursday, January 28, 2016

Gia An 11 ngày tuổi

bố Sơn cho em bú bình

"Run after a shadow" nghĩa là gì?

Chase your shadow. Photo courtesy Z S.

'Run after a shadow' nghĩa là bắt bóng, theo đuổi một vật vô hình.

Ví dụ
Never run after a shadow no matter how big it appears because it vanishes when light drowns.

Sir Isaac Newton was naturally of a peaceable disposition, and passionately fond of his quiet. He would have rather chose to have lain in obscurity, than to have seen the calm of his life disturb'd by the wranglings and disputes, which are the certain consequences of being eminent. We learn from one of his Letters in the Commercium Epistolicum, that when his Treatise of Opticks was ready for the Press, certain hasty objections, which had been rais'd against it, made him lay aside the design for that time. I blam'd my imprudence, says he, for parting with so valuable a blessing as my quiet, to run after a shadow. But that shadow did not afterwards escape him, nor did it cost him the quiet he so much valued, but prov'd as real an happiness as the quiet itself.

Phạm Hạnh

Nước Ý chiều khách

shared from Dollars and Sense.
-----

Hôm 26-1, trong chuyến thăm Ý, tổng thống Iran cùng thủ tướng Ý tới thăm bảo tàng Capitoline. Trước đó, chủ nhà đã cho đóng thùng gỗ che hết những bức tượng cẩm thạch lõa thể. Được biết, quốc yến chiêu đãi tổng thống Iran không có rượu.

Năm ngoái, Pháp đã hủy một quốc yến vì khách Iran đòi bỏ rượu vang.

Coi bộ Ý hiếu khách hơn. Hoặc vì triển vọng làm ăn lớn với Iran: sau khi phương Tây bỏ trừng phạt Iran, chuyến công du châu Âu tuần này của ông Rouhani tuần này có thể ký kết được các hợp đồng trị giá tổng cộng 18 tỉ đô.

Nhà hàng Lục Thủy

ấm áp trong ngày đông lạnh giá :)


Lục Thủy cafe - 16 Lê Thái Tổ
Follow "Nhà hàng Lục Thủy" ở facebook.

Nguyên nhân kinh tế của việc xếp hàng dài thời bao cấp


Price Ceilings: Lines and Search Costs

người tiêu dùng cần hàng hóa khan hiếm, sẵn sàng bidding để có được mặt hàng đó, nhưng vì giá cả bị kiểm soát, hay hàng hóa phân phối, nên chỉ còn cách push up time cost, thể hiện willingness to pay bằng việc xếp hàng,

nên competitive theo money (push price up) vì khi đó có wealth transfer, hơn là competitive theo time, vì time lost là total lost, chỉ có mất đi, không tạo thêm gì cả,

Wednesday, January 27, 2016

"Cast a shadow" nghĩa là gì?

Estuary sunset. Photo courtesy Dan Davison.

'Cast a shadow' (phủ bóng đen, tang tóc) nghĩa là làm hỏng một tình huống tốt bằng điều gì đó không vui, cảm xúc tiêu cực (to ​spoil a good ​situation with something ​unpleasant; to fill a place with sadness, grief, dread, or any strong negative emotion).

Ví dụ
'Argentina cast a shadow on my soul': Falklands artist says he became a 'prize'.

Tennis authorities have announce an independent review into anti-corruption practices following allegations (cáo buộc) of match fixing (dàn xếp tỉ số) that have cast a shadow over international tennis.

Fears of slow economic growth, including in emerging markets, and concerns over rising terror attacks have cast a shadow over the WEF annual gathering as the rich and influential deliberate on ways to boost global economy.

Phạm Hạnh

Bạn đóng góp gì cho nhân loại?

President John F. Kennedy* welcoming Prime Minister Jawaharlal Nehru in Washington. Photo courtesy U.S. Embassy New Delhi.

I am certain that after the dust of centuries has passed over our cities, we, too, will be remembered not for victories or defeats in battles or in politics, but for our contribution to the human spirit.
~ John F. Kennedy

Tôi tin chắc rằng sau khi các thành phố của chúng ta trải qua cơn bụi thời gian của nhiều thế kỉ, chúng ta cũng vậy, sẽ được mọi người nhớ đến không phải những chiến thắng hay chiến bại trong chiến tranh hay trong chính trị, mà là những đóng góp của chúng ta cho nhân loại.


* Hãy nhìn ánh mắt của Phó Tổng thống Lyndon B. Johnson. Ông ta đang nghĩ gì?

Tuesday, January 26, 2016

Sáng kiến khuyến khích người dân mua hàng hóa sản xuất tại chỗ

shared from Giang Le.
-----
Một thị trấn nhỏ ở Canada có một sáng kiến như sau nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Họ cắt đôi các đồng đô la Canada và khuyến khích doanh nghiệp và cửa hàng địa phương sử dụng những nửa đồng tiền đó (gọi là demi) làm phương tiện thanh toán. Vì sao làm như vậy lại kích thích tăng trưởng kinh tế địa phương?

Họ lập luận rằng vì những tờ demi chỉ có thể tiêu thụ được ở địa phương đó nên người dân sẽ có incentive mua hàng hóa sản xuất tại chỗ (buy local). Thực tế cửa hàng Walmart trong thị trấn không chấp nhận các đồng demi có lẽ vì hệ thống Walmart không cho phép điều này. Bản thân các doanh nghiệp/shop cũng có incentive đầu tư lại vào địa phương (mua nguyên vật liệu địa phương, thuê contractor địa phương...) vì họ có thể tiêu các đồng demi thu được.

Tất nhiên các ngân hàng không nhận deposit bằng đồng demi (trừ những trường hợp hãn hữu khi 2 đồng demi là 2 nửa của cùng một tờ đô la gốc). Cho nên toàn bộ money supply của "nền kinh tế" này là cash (lượng demi tồn tại trên thị trường) nhân với money multiplier. Hay nói nôm na cung tiền phụ thuộc vào tốc độ quay vòng đồng tiền của các đồng demi hiện hữu (và tốc độ cắt đôi đồng đô la chính thức của người dân và doanh nghiệp). Nhiều người lập luận rằng tốc độ này cao hơn đồng đô la chinht thức, đồng nghĩa với multiplier lớn hơn. Do vậy nền kinh tế này có thêm "monetary stimulus" mà không phụ thuộc vào chính sách của Bank of Canada.

Hiện còn quá sớm để đánh giá hiệu quả của sáng kiến này. Nếu nó thành công đây sẽ là một bằng chứng cho thấy monetary stimulus có tác dụng thực chứ không chỉ gây ra lạm phát. Nó cũng có thể sẽ là dẫn chứng của phe ủng hộ hệ thống free banking, trong đó không còn khái niệm đồng tiền quốc gia nữa mà mỗi ngân hàng (hay địa phương) có thể phát hành đồng tiền của riêng mình để có thể tiến hành monetary stimulus riêng cho địa phương mình.

Điều không ngờ về mua hàng hóa sản xuất tại chỗ



nếu ai cũng như vậy thì chúng ta worse off, nền kinh tế lớn hơn khi làm ăn, hợp tác, chuyên môn hóa, kể cả với người không quen biết, xa xôi...

Saturday, January 23, 2016

Gia An chào thế giới

em Gia An

còn đây là chị Tâm An :)

Tâm An hello world

"Jet-set" nghĩa là gì?

T-50 Golden Eagle Demo flight. Photo courtesy Korea Aerospace Industries.

'Jet-set' nghĩa là những người giàu hay đi du lịch khắp nơi (bằng máy bay phản lực) (in journalism, jet set was a term for an international social group of wealthy people who travelled the world to participate in social activities unavailable to ordinary people. The term, which replaced café society, came from the lifestyle of travelling from one stylish or exotic place to another via jet plane).

Ví dụ
Four Seasons offers $132,000 golf vacation jet-setting from Miami to Costa Rica & West Indies.

Jet-setting Xi: With 14 global trips this year, China’s president is the country’s most-travelled leader since foundation of communist state.

Le Pen and her fellow populists claim that globalization was either an act of foolish generosity that helped the rest of the world at the expense of the nation, or a phenomenon that benefited only the elites and not ordinary people. For them, patriotism means being harder-headed about protecting the national interest and adopting more democratic policies that help the working masses, not jet-setting fat cats (những kẻ giàu có thích giao du).

Phạm Hạnh

"Sit on one's hands" nghĩa là gì?

Barack Obama In Berlin. Photo courtesy Matthias Winkelmann.

'Sit on one's hands' nghĩa là ngồi khoanh tay không làm gì (to do nothing about a ​problem or a ​situation that ​needs ​dealing with), hoặc nghĩa khác là được vỗ tay thưa thớt.

Ví dụ
The President ​sat on his ​hands for three ​years and ​blamed ​Congress.

I'd rather be a naive optimist and try, than be a cynical pessimist and sit on my hands.

I won't sit down and sit ON my hands and just let this ALL go down without speaking On it.

Republicans have claimed that the new Every Student Succeeds Act clips the wings of my Department of Education. Do these extremists still not know me? My lawyers are smarter than their staff. I have many pens and a host of phones. I will not sit on my hands—I plan to keep doing for all children what we've done for those Opportunity Scholarship kids in DC, and to do for reform what we've done for the Common Core.

Phạm Hạnh

Friday, January 22, 2016

"Hold a candle to the sun" nghĩa là gì?

This spectacular Byzantine chandelier was installed in Holy Ascension Orthodox Church (Mt. Pleasant, SC) in April, 2012. Photo courtesy Andrew Gould.

'Hold a candle to the sun' có từ candle là nến -> đốt đèn giữa ban ngày = làm việc thừa thãi, không cần thiết, làm việc vô ích (for the same idea of wasteful activity, the English language preserves the following: to bind the loose sand, to draw water with a sieve, to hold a candle to the sun, to burn daylight, to fan the breezes, to send owls to Athens, to paint the lilly, to plough/saw the sands).

Ví dụ
To commend this excellent man after the great things spoken of him by the ancients, were to hold a candle to the sun.

Importance Of Educating The Inner Man: In what direction are we going? What is the aim, the goal, the focal point of our interior? It is in that area that the question of bondage and liberation, bliss and sorrow, darkness and light has to be solved. In your innermost being, in your essential reality, there is no problem. It is all perfect. It is all a mass of light. There is wholeness and completeness. There is all joy and peace. There is nothing to be done there. It requires nothing to be done. You cannot paint a lily as it were or hold a candle to the sun. Your Reality is a mass of Divine Light.

Phạm Hạnh

Thursday, January 21, 2016

"As cool as a cucumber" nghĩa là gì?

Thật tươi mát. Photo courtesy Valentin Kold Gundersen.

'As cool as a cucumber' nghĩa là bình tĩnh, không hề nao núng (untroubled by heat, stress, or exertion; calm and unruffled).

Ví dụ
Headley was as cool as a cucumber in the trial in Chicago.

Nick Willis as cool as a cucumber in the 800m race, ahead of Brad Mathas (199) and Australian Craig Huffer.

In the series of professional pictures posted on image-sharing site Imgur, a teenage Boyega appears as cool as a cucumber as he poses with other students in the snaps that were later published in the University of Nebraska-Lincoln's brochure.

Phạm Hạnh

Tuesday, January 19, 2016

Gặp lại thầy cũ


Dinner with ariyoshi sensei (4 năm trước)

"Detached retina" nghĩa là gì?

Photo courtesy Robert Couse-Baker.

'Detached retina' nghĩa là tình trạng võng mạc tách khỏi nhãn cầu, tình trạng bong võng mạc (a retina that has become separated from the underlying choroid tissue at the back of the eye, causing loss of vision in the affected area).

Ví dụ
The stress of losing his dogs has caused a detached retina in one of his eyes, he said.

But fate has derailed the elder Cruz's plans, at least for the time being. He underwent emergency surgery for a detached retina on Dec. 28.

Kramer did have an assortment of injuries during his career. It included a concussion (chấn động, choáng) and detached retina in a game against the Rams in 1960, and he separated two bones in his left ankle (mắt cá chân) the next season against the Vikings. He also had an operation (phẫu thuật) for a tumor (khối u) on his liver (gan) in 1964 that caused him to miss most of the season.

Phạm Hạnh

Monday, January 18, 2016

"A forced smile" nghĩa là gì?

Ai chân thật, ai gượng gạo... Photo courtesy Alessandro Valli.

'A forced smile' nghĩa là nụ cười gượng.

Ví dụ
“We think it’s going to be really successful,” the VW guy actually said, sporting the forced smile of a hostage (con tin) reading a prepared statement.

“Well, this is not a win for the Raiders today,” the Oakland Raiders owner said through a forced smile Tuesday night in the wake of his pulling the franchise’s bid to relocate to Los Angeles when it became apparent the St. Louis Rams would win the vote.

He stretches his lips across his teeth into a forced smile, as his congregation (tụ tập, tụ họp) gives him the third standing ovation (hoan hô, tung hô) of the morning. (The first two having been for his promises to destroy Isis and mount some kind of insurrection in Washington.)

Phạm Hạnh

Sunday, January 17, 2016

Ông bố tập sự

chuẩn bị đón em Gia An ra đời...

"A cordial smile" nghĩa là gì?

Smile like you mean it. Photo courtesy Ashley Campbell.

'A cordial smile' nghĩa là nụ cười thân mật.

Ví dụ
Kalam, who always wore a cordial smile, led an exemplary life inspiring every Indian across the country.

As Criddle walked out of the courtroom Tuesday, he seemed to make eye contact with the defendant (bị cáo), giving a slight, cordial smile as if to say, 'Hi.'

Evelyn’s father, Benjamin Kaheebu – who described his daughter as a beautiful fast talker with a cordial smile – warned the two that the outcome of destiny (định mệnh) is “what you chose.”

Phạm Hạnh

Saturday, January 16, 2016

"Gang bang" nghĩa là gì?

Ảnh minh họa: đây,

'Gang bang' nghĩa là..., từ này admin đưa tiếng Anh lên trước, bạn đọc lướt xem nhé (a gang bang or gangbang is a situation in which several people engage in physical sexual activity with one particular individual sequentially or at the same time. Normally, there is a single individual who is the central focus of the sexual activity; for example, one man or woman surrounded by several men or women. Rather than serial couplings by two people, the gang bang is defined by the number and simultaneity of the various sex acts, such as vaginal, anal or oral sex or double penetration or triple penetration); từ gang là băng nhóm, đám cướp, từ bang được chuyển nghĩa tiếng Việt rất tài tình là "phang" (yêu nhau trong sáng, phang nhau trong tối :) -> = hiếp dâm tập thể, đôi khi còn dùng từ khác cụ thể hơn là "gang rape".

Ví dụ
The character's role in the film was far more memorable and it's new twist gives you a real sense that this brother and sister take the word gang bang to a whole new level.

Arch-feminist Alice Schwarzer described the event in Cologne as a "gang-bang party ... 1,000 men who were acting as if they were in Tahir Square in Cairo, dreaming of being heroes like their brothers in the civil wars of North Africa and the Middle East."

You could refashion (thay đổi, sửa lại) the bot to play to your pleasure de jour (hợp pháp về pháp lý) - a single guy for a day; a safe, sane, consensual (liên ứng) gang-bang for a night. Give it rechargeable batteries, cover it in silicone skin (blue is nice, or maybe a cheery fuchsia), and it's easy to clean and ready to go whenever you are.

Phạm Hạnh

Vì sao giá cả cứng nhắc?

shared from Giang Le.
-----
NPR có 2 podcasts tình cờ có chung cụm từ "70 years" trong title và cũng tình cờ nói về hiện tượng price stickiness.

Podcast thứ nhất kể về một giai đoạn lịch sử của Coca-Cola. Trong suốt 70 năm từ năm 1886, trải qua 2 thế chiến và cuộc Đại Suy thoái, giá của một chai Coca-Cola không hề thay đổi (5 cent). Có hai lý do. Thứ nhất là sai lầm của một vị chủ tịch của Coca-Cola năm 1899 đã ký một hợp đồng vô thời hạn bán sản phẩm của mình cho một công ty đóng chai bán lẻ với giá cố định. Coca-Cola bị trói buộc vào hợp đồng này hai chục năm sau đó, đến tận năm 1921 mới thoả thuận ký lại được. Nhưng lý do thứ hai tiếp tục giữ giá của chai Coca-Cola cố định thêm 30 năm nữa. Đó là sự ra đời của máy bán nước giải khát tự động. Vì những tủ máy tự động thời đó được thiết kế chỉ nhận một đồng xu nên chi phí thay/sửa máy quá lớn so với lợi nhuận từ tăng giá bán. Thậm chí Coca-Cola đã tính đến phương án lobby chính phủ Mỹ phát hành đồng 7.5 cent để không phải thay/sửa máy tự động nhưng không thành. Giá 5 cent/chai tồn tại đến năm 1959(*).

Podcast thứ hai kể về sự oán hận của các cựu chiến binh Mỹ trong thế chiến thứ hai với Red Cross, một mối thù kéo dài 70 năm. Số là thời gian đầu thế chiến Red Cross phát bánh doughnut miễn phí cho binh lính Mỹ. Nhưng đến năm 1942 để tránh bị lính Anh ganh tỵ vì họ phải bỏ tiền túi ra mua đồ ăn, Red Cross không phát miễn phí cho lĩnh Mỹ nữa mà bán bánh với một mức giá nhỏ. Tất nhiên tỷ lệ phần trăm tăng giá dù nhỏ đến đâu so với zero cũng là vô cực nên cựu binh Mỹ đã rất căm phẫn và không quên mối thù này. Nhiều ví dụ khác cho thấy nếu mức giá ban đầu của một sản phẩm là zero (miễn phí) thì việc tăng giá vô cùng khó, hay theo ngôn ngữ kinh tế học price stickiness from zero cực kỳ lớn.

Hai câu chuyện thú vị này cho thấy vấn đề price stickiness không đơn giản như trong sách giáo khoa (menu costs) hay các mô hình kinh tế (Calvo's pricing). Cuộc sống với vô vàn ràng buộc về luật pháp, công nghệ, và cảm tính (nhiều khi rất irrational) của con người làm cho giá cả ở tầm mức micro rất sticky chứ không phải luôn luôn chạy về trạng thái equilibrium như các giáo sư kinh tế giảng trên lớp.

(*): Coca-Cola còn định đưa ra một giải pháp nữa để tăng giá bán mà không phải thay/sửa máy tự động. Theo đó sau khi máy bán 9 chai với giá 5 cent thì sẽ có một chai không chứa Coca-Cola, nghĩa là người thứ 10 sẽ phải bỏ ra 10 cent mới mua được 1 chai có nước. Hiển nhiên giải pháp này không được áp dụng vì sẽ làm người tiêu dùng nổi giận. Nhưng 70 năm sau GS George Mankiw của Harvard đưa ra một ý tưởng tương tự nhằm tạo ra negative interest rate với tiền giấy. Mankiw đề suất mỗi năm chính phủ quay số chọn ra một số từ 0 đến 9 rồi tuyên bố tất cả các đồng tiền mặt có số series kết thúc bằng số được chọn sẽ không còn giá trị. Tất nhiên ý tưởng này cũng bị báo chí/dư luận ném đá tơi bời.



Friday, January 15, 2016

"Small wonder" nghĩa là gì?

Thẻ nhớ siêu khủng của Samsung, không quá ngạc nhiên. Photo credit: extremetech.com.

'Small wonder' có từ wonder là sự ngạc nhiên, kinh ngạc, vì thế cụm từ này nghĩa là không quá ngạc nhiên (not very surprising).

Ví dụ
Small wonder: Samsung announces 2TB T3 portable SSD.

With over 65 suppliers currently offering a solution and no industry-wide standards for proper benchmarking, it’s small wonder that many data center managers are confused.

Intuit has estimated that the number of on-demand workers in the United States alone will double from current levels to more than 7 million workers within the next four years. Small wonder, then, that a startup would look to ease the transition of those workers from gig to gig.

Ukraine’s economy, racked by war, is in free fall. In the second quarter of this year its GDP shrunk at an annualised rate of 15%, after shrinking by 18% in the first. Its public debt is probably worth 100% of its GDP. Small wonder, then, that Ukraine wants to cut some of the debt it owes.

Phạm Hạnh

Vượt qua nỗi sợ cái chết

Glory of the sky. Photo courtesy JFXie.

Death? Why this fuss about death? Use your imagination, try to visualize a world without death!...Death is the essential condition of life, not an evil.
~ Charlotte Perkins Gilman

Cái chết ư? Sao phải om xòm về cái chết như vậy? Hãy sử dụng trí tưởng tượng của bạn, cố gắng hình dung một thế giới không có cái chết!... Cái chết là điều thiết yếu của cuộc sống chứ chẳng có gì là xấu cả.

Bài trước: Đời tôi cô đơn

Thursday, January 14, 2016

Sống với hai chữ "Tùy duyên"

-----
Giant Buddha sculpted into the cliff at Leshan_Photo courtesy Chi King.

1. Giữa người với người, có thể gần, cũng có thể xa; Giữa việc với việc, có thể phức tạp, cũng có thể giản đơn; Giữa tình cảm với nhau, có thể sâu, cũng có thể cạn.

2. Đừng mong cầu người đối xử với mình đặc biệt, cũng chẳng nên hy vọng họ sẽ bớt đi những toan tính.

3. Cuộc sống có người nói ít làm nhiều, cũng sẽ có kẻ chỉ biết hoa chân múa tay. Bạn không nên quá bận lòng, chỉ cần quản tốt việc của bản thân: làm những việc cần làm, đi con đường nên đi, giữ gìn sự lương thiện, nuôi dưỡng lòng chân thành; khoan dung với mọi người, nghiêm khắc với bản thân, còn lại thuận theo nhân duyên là được.

4. Đức Phật từng nói: với người không có duyên, dù nói bao nhiêu lời cũng là thừa; còn như đã hữu duyên thì chỉ cần xuất hiện, bạn cũng có thể thức tỉnh mọi giác quan của họ...

5. Có một số việc, vừa phân trắng đen đã trở thành quá khứ; Có một số người, giận hờn vài ngày đã trở thành dĩ vãng; Có những nỗi đau, vừa cười lên đã tan thành bọt nước; Có những hoàn cảnh, nhờ chịu chút thương đau mà trở nên kiên cường.

6. Đôi khi hôm nay là việc lớn, ngày mai nhìn lại chẳng có gì đáng kể; năm nay quan trọng, sang năm sẽ trở thành thứ yếu; chuyện vĩ đại đời này, đời sau người ta gọi là truyền thuyết.

7. Chúng ta, nhiều nhất cũng chỉ là câu chuyện của một người. Vì thế trong cuộc sống hay công việc, nếu gặp chuyện không vừa ý, hãy nói với bản thân: "hôm nay sẽ qua đi, ngày mai rồi cũng đến, hãy buông bỏ tất cả để bắt đầu ngày mới!"

8. Trên đời, có một số việc không phải không để tâm, mà để tâm cũng không làm được gì hơn.

9. Cuộc sống không có "nếu như", chỉ có "hậu quả" và "kết quả".

10. Đón nhận đời mình như thế nào là do bản thân lựa chọn, người khác không thể quyết định thay.

11. Trưởng thành rồi, bạn sẽ biết cách lấy nụ cười đối diện với tất cả.
(Suối Thông lược dịch)

Bài trước: Bình an trong tim

Đời tôi cô đơn

The making of Harry Porter. Tom Riddle's Gravestone. Photo courtesy Karen Roe.

Người sáng tác làm việc trong bóng tối. Phải. Trong bóng tối và trong lặng lẽ. Chỉ đến khi cơ duyên tới, những gì ta tạo ra ấy có được cơ hội bộc lộ mình ra ánh sáng trước mắt nhân gian, thì ta, người sáng tác, mới lộ ra ngoài sáng cùng với chúng. Ta, giống như người cha chu đáo và không bao giờ hết lo âu, có mặt bên đứa con tinh thần của mình trong những ngày đầu tiên chúng bước ra thế giới, rồi thì, khi chúng đã cứng cáp hơn, đã trưởng thành lên, đã chứng tỏ được với nhân gian về vẻ đẹp và các phẩm chất nội tại của mình và đã giành được vị trí xứng đáng với mình trong trái tim mọi người, thì kẻ sinh thành ra nó có thể thở phào, an tâm, lui lại vào bóng tối - nên lui lại vào bóng tối.
~ Hồng Minh 

Bài trước: Cô đơn mình em

Wednesday, January 13, 2016

Kichi Kichi - AEON Mall, Long Biên

Tầng 3 Aeon Mall- Số 27 Cổ Linh, Long Biên,
điện thoại: 04 38248999

Bài trước: Buffet lẩu nướng Singapore - Vincom Long Biên

Pháp lý hình sự tại Nhật Bản: Ép buộc nhận tội

Abashiri Prison Museum. Photo courtesy Lei Han.


Biên dịch: Phương Thanh | Hiệu đính: Hồng Dung

Các nghi can trong nhà tù Nhật Bản là những đối tượng có nguy cơ bị ngược đãi cao

Nhìn bề ngoài, hệ thống pháp lý hình sự Nhật Bản có vẻ mọi thứ đều đúng. Tỷ lệ tội phạm ở Nhật Bản thường thấp hơn so với các nơi khác, tỷ lệ giết người chỉ chưa đến một phần mười ở Mỹ. Những người bị bắt vì tội danh nhẹ sẽ được hưởng khoan hồng. Trong những người Nhật bị bắt do vi phạm pháp luật, chưa tới 5% phải ngồi tù, ít hơn so với ở Mỹ khi cứ ba người bị bắt thì có một người phải ngồi tù và có hạn tù trung bình lâu hơn nhiều. Nhật Bản chú trọng vào việc phục hồi nhân phẩm, đặc biệt là những tội phạm trẻ. Tỷ lệ tái phạm ở mức thấp đáng ngưỡng mộ, một phần do nhà nước tích cực kêu gọi các gia đình cùng chung tay giáo dục những người lầm đường lạc lối.

Tuy nhiên, vẫn có một mảng tối trong chủ nghĩa gia trưởng ôn hòa của nước này. Lý do chính khiến hệ thống pháp lý Nhật Bản có vẻ tốt là do xã hội Nhật Bản đặc biệt an toàn. Ở Nhật Bản, cảnh sát đã từng phối hợp chặt chẽ với cộng đồng địa phương để giải quyết vấn đề phạm tội, giờ đây họ phải vất vả truy bắt tội phạm. Hệ thống pháp lý dựa trên các lời thú tội, đây là cơ sở của chín phần mười các vụ truy tố hình sự. Nhiều lời thú tội có được thông qua các biện pháp cưỡng chế. Một số người buộc phải nhận tội đã được giải oan gần đây. Các biện pháp bảo vệ cho nghi phạm tại các phòng giam thẩm vấn ở Nhật Bản thiếu tới mức bất thường là mộtvết nhơ cho cả hệ thống, nạn nhân bất đắc dĩ và cả những người bị kết án sai.

Bạn phải nhận tội ngay cả khi bạn không làm việc đó
Ở một đất nước luôn suy nghĩ họ như một gia đình lớn, khác biệt với phương tây, việc nhận tội thường được xem như tiền đề để được xã hội đón nhận trở lại. Đó cũng là con đường chắc chắn nhất để kết án. Vì vậy, các công tố viên và cảnh sát chịu sức ép rất lớn để buộc nghi phạm phải khai tội và họ có nhiều công cụ hiệu quả để làm được điều đó.

Nghi phạm hình sự thông thường có thể bị giam giữ trong 23 ngày mà không có lí do. Nhiều nghi phạm chỉ được liên hệ với luật sư ở mức độ tối thiểu. Rất ít cuộc thẩm vấn được ghi âm và nếu có cũng không trọn vẹn, chính vì vậy không có gì có thể ngăn cản được các thẩm vấn viên vào cuộc. Tra tấn thể xác hiếm khi xảy ra, nhưng hình thức cấm ngủ - hình thức man rợ tương tự khá thông dụng. Ngoài ra cũng có rất nhiều hình thức cưỡng chế tâm lý khác nhau. Một số thẩm vấn viên sử dụng biện pháp tra tấn tâm lí ("Hãy nghĩ xem anh đã khiến gia đình mình phải xấu hổ như thế nào"). Nếu một vài thẩm vấn viên tin rằng nghi phạm có tội, họ đơn thuần dựng lên một lời thú tội và ép nghi phạm kí xác nhận.

Trong một hệ thống tòa án thiếu cơ chế tranh tụng để xác minh vô tội hay có tội, các thẩm phán rất hiếm khi đặt câu hỏi liệu lời thú tội thực sự là tự nguyện. Tuy nhiên, vẫn lặp đi lặp lại việc người vô tội đã phải nhận tội với hi vọng nhận được khoan hồng – hoặc chỉ đơn giản để kết thúc quá trình thẩm vấn. Vào tháng Mười, một bà mẹ bị kết tội giết chết con gái để giành tiền bảo hiểm đã được thả tự do sau khi hiện trường tội ác được dựng lại đã chứng minh sự vô tội của bà. Năm ngoái, Iwao Hakamada đã được trả tự do sau 46 năm liên tiếp bị giam trong khu xà lim tử tù khi một thẩm phán tuyên bố bản án của ông không đáng tin (ngoài những yếu tố đáng ngờ khác, có vẻ như ông đã bị tra tấn tại thời điểm bị bắt giữ). Một luật sư ước tính rằng một phần mười bản án khiến nghi phạm phải ngồi tù là dựa trên lời những lời khai không chính xác. Khó có thể biết được con số thực tế là bao nhiêu, nhưng khi có đến 99,8% số vụ truy tố kết thúc bằng một phán quyết có tội, rõ ràng rằng cán cân công lý đang mất cân bằng.

Như một bước tiến để khôi phục quyền được xét xử theo trình tự pháp luật (due process), tất cả các cuộc thẩm vấn phải được quay phim lại từ đầu đến cuối. Nghi phạm cần phải được tiếp cận với luật sư bào chữa, người mà cũng được các công tố viên cho biết tất cả các bằng chứng. Các cuộc thẩm vấn nên được rút ngắn; nghi phạm cần được nghỉ ngơi đầy đủ. Các điều tra viên dựng lên bằng chứng cũng nên tự đặt mình ở vị trí của bị cáo. Các trường hợp truy tố cần phải dựa trên kết quả điều tra nhiều hơn và hạn chế dựa vào các lời tự buộc tội. Cải cách như vậy có thể không cải thiện được các điều kiện trong các nhà tù tàn bạo về mặt tâm lí của Nhật Bản. Nhưng những cải cách này sẽ mang lại cho những người vô tội một cơ hội tốt hơn để giữ tự do của mình.

"Cut corners" nghĩa là gì?

Không được vội vã khi xây sân vận động phục vụ Olympics. Photo courtesy Arthur Boppré.

'Cut corners' = đi tắt, đốt cháy giai đoạn / làm việc gì một cách nhanh nhất, thường là phớt lờ các quy tắc, luật lệ (cut corners is defined as. to do something in the easiest, cheapest or quickest way, often by ignoring rules or leaving something out especially at the expense of high standards).

Ví dụ
“It's police work, and police do a job, and sometimes they cut corners, legal or illegal,” Wanda Ebron said.

In an industry that serves fussy customers and operates on thin margins, how do modern airlines cut costs without cutting corners?

And, the economic crisis is forcing officials to cut corners. From Connors: The committee said in October it would slash expenses by 30% through steps including cutbacks (giảm bớt) in high-end cuisine for VIPs and a reduction in the number of volunteers trained to assist visitors. Temporary tents (lều tạm) will be used at certain sites in lieu of (thay cho) more durable structures.

Phạm Hạnh

Cô đơn mình em

Một mình đọc sách còn hơn. Photo courtesy Pedro Ribeiro Simoe.

Your life will get better when you realize it's better to be alone than chase people who don't really care about you.

Cuộc sống của bạn sẽ tốt đẹp hơn khi bạn nhận ra rằng thà cô đơn còn hơn là theo đuổi những người không thực sự quan tâm tới bạn.

Tuesday, January 12, 2016

"Tight knit" nghĩa là gì?

Quan hệ rất chặt chẽ. Photo courtesy Rodrigo Della Fávera.

'Tight knit' nghĩa là liên hệt mật thiết, liên hệ chặt chẽ; tổ chức/sắp xếp tốt, chặt chẽ ((of a group of people) united or bound together by strong relationships and common interests).

Ví dụ
Derby life attracts tight-knit group.

“It’s going to be a beautiful, tight-knit community with smaller roads but a beautiful park in the middle for people to congregate together,” said Rosensweig.

In countries where most people do not have passports Dahabshiil relies on tight-knit clan networks and references to prove identities; it then records biometric information and thumb prints for future checks.

Phạm Hạnh

Lớn rồi vẫn thích đọc truyện tranh


“I wrote this story for you, but when I began it I had not realized that girls grow quicker than books. As a result you are already too old for fairy tales, and by the time it is printed and bound you will be older still. But some day you will be old enough to start reading fairy tales again. You can then take it down from some upper shelf, dust it, and tell me what you think of it. I shall probably be too deaf to hear, and too old to understand a word you say, but I shall still be your affectionate Godfather, C. S. Lewis.”