Journey in Life: June 2017

Friday, June 30, 2017

"Long time no see" nghĩa là gì?

Lâu lắm không gặp anh. Photo courtesy Moritz Barcelona.

'Long time no see' nghĩa là 'lâu rồi không gặp' (I have not seen you in a long time; We have not seen each other in a long time).

Ví dụ
“Long time, no see” -- this common if ungrammatical phrase is heard often enough in conversations where there is not much else to say.

Long time, no see! Tennis great Andre Agassi, 46, returned to the limelight on Wednesday night in Melbourne, fulfilling ambassador duties for Swiss watch company Longines.

As the 20th century progressed, "long time no see" began to evolve from a phrase in broken English to a standard way to greet an old acquaintance. By 1920, the phrase makes it into Good Housekeeping magazine.

Phạm Hạnh

"Live on borrowed time" nghĩa là gì?

Photo courtesy Charlie Smith.

'Live on borrowed time' = sống bằng thời gian đi mượn -> nghĩa là còn sống sau một cơn bạo bệnh hiểm nghèo (to exist only because of good fortune; to live on when death was expected); tiếp tục tồn tại lâu hơn ngoài dự kiến (to continue to exist longer than expected).

Ví dụ
McKinsey believes this group of institutions will live on borrowed time and will have to make significant cuts in one direction or another.

Unlike corporations, startups live on borrowed time and limited cash. As such, the extra effort is necessary towards turning a profit or raising the next round of funding.

While Trump doesn’t believe in global warming, 99 percent of the world’s population knows we live on borrowed time by the way we destroy our planet – so it would be best to set out and colonize space.

The economy continues to expand for now, which is great, but history tells us that we are beginning to live on borrowed time before the market begins to take away what it has given. This is not to say a crash is on its way; it just means investors need to become increasingly selective as to where they put their money.

Phạm Hạnh

Kichi Kichi - 101 Phạm Ngọc Thạch

Kichi Kichi - AEON Mall, Long Biên
Ký sự tuyến xe bus 3B

Thursday, June 29, 2017

"Just in time" nghĩa là gì?

Dưa hấu giải khát, tươi mát mùa hè :) Photo courtesy Ashley Campbell.

'Just in time' nghĩa là vừa kịp lúc, đúng giờ, đúng thời điểm (at the last possible time); cũng để chỉ cách thức quản trị hàng tồn kho để tăng hiệu quả và giảm lãng phí, bằng cách dự báo nhu cầu chính xác và chỉ nhận hàng khi cần (Just-in-time (JIT) is an inventory strategy companies employ to increase efficiency and decrease waste by receiving goods only as they are needed in the production process, thereby reducing inventory costs. This method requires producers to forecast demand accurately).

Ví dụ
Your Fourth Of July Horoscope Revealed, Just In Time For The Weekend.

Watermelon 'dresses' are taking over social media just in time for summer.

Chobani Will Be Available Again At Whole Foods Shelves Just in Time for the Amazon Acquisition.

Nintendo (NTDOY) is bringing the Super Nintendo Entertainment System back from the dead just in time for the holiday shopping season in the form of its SNES Classic Edition.

Phạm Hạnh

Wednesday, June 28, 2017

"It's high time" nghĩa là gì?

Đã đến lúc ngừng dùng chai nhựa. Photo courtesy pexels.

'It's high time' = it is about the right time for something -> nghĩa là đã đến lúc để làm gì đó.

Ví dụ
It’s high time we stop talking about nepotism in Bollywood.

For up-and-coming comic, it's high time to snuff out the weed jokes.

It's High Time You Stop Using Plastic Bottles, Which Harbour Germs That Make You Sick.

“It’s high time that pharma organisations have a department called digital education where every single employee of old age or middle age can learn the new lingo,” said Yugal Sikri, Chairman, Pharmaceutical Management, School of Business Management NMIMS University.

Phạm Hạnh

Tuesday, June 27, 2017

"In the interest of saving time" nghĩa là gì?

Với langdu, mục tiêu giai đoạn này không phải là tiết kiệm thời gian :) Photo courtesy William Murphy.

'In the interest of saving time' nghĩa là nhằm đẩy nhanh tiến độ công việc, tiết kiệm thời gian (in order to hurry things along; in order to save time).

Ví dụ
In the interest of saving time, I realize the quickest route involved dropping her off in the parking lot.

In the interest of saving time, many scribes (người sao chép bản thảo) are trained to bypass the EHR's section and document solely in the comments field.

In the interest of saving time, I’ve stopped making bread, tortillas (bánh ngô ở Mexico), and hummus (món khai vị làm từ gà, đậu, dầu, vừng, chanh và tỏi) from scratch because I simply cannot do it all and would rather focus on the ‘big-ticket’ items.

There's a process called interpolation (phép nội suy) that tells us how to find the correct thousandth for our logarithm, but in the interest of saving time and space let's just agree to split the difference and say log(2.635) ≈ 0.4204.

Phạm Hạnh

Siết chặt phân phối để chủ động cung ứng, bình ổn giá thuốc

...Một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FIE) đăng ký hoạt động bảo quản thuốc tại Việt Nam đã liên kết với một số doanh nghiệp dược trong nước để thực hiện việc “phân phối núp bóng”. Nghĩa là, các doanh nghiệp dược của Việt Nam nhập khẩu rồi bán thuốc theo sự điều khiển của các doanh nghiệp FIE ở tất các các khâu, từ quy định giá bán, đối tượng bán, đến thời điểm xuất kho, phương pháp tiếp thị, nhận đơn đặt hàng, vận chuyển, thanh toán.

Hoạt động của các doanh nghiệp dược Việt Nam trong mối liên kết này phụ thuộc hoàn toàn vào các doanh nghiệp FIE và chỉ được hưởng một khoản phí rất thấp, chỉ khoảng 0,3%.

Năm 2016, chỉ với 3 doanh nghiệp FIE hoạt động bảo quản thuốc tại Việt Nam (công ty mẹ tại nước ngoài cung cấp thuốc) có doanh số phân phối thuốc tại Việt Nam là 1,4 tỷ USD, chiếm khoảng 50% tổng giá trị thuốc thành phẩm nhập khẩu và khoảng 30% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng một năm (4,2 tỷ USD).

xem thêm tại đây,

Monday, June 26, 2017

"In due time" nghĩa là gì?

Máy bay sẽ cất cánh sau khoảng thời gian hợp lý. Photo courtesy

'In due time' = in due course -> nghĩa là đúng lúc, đúng trình tự, sau khoảng thời gian nhất định (after a certain period).

Ví dụ
In due time Reaves will have longer talks about his new team and job. But for now, Reaves only has one thing on his mind.

"I do hope that, in due time, investors in the USVI can become confident that once government corrects its affairs, there won’t be such a big drag on the economy, particularly in light of uncertainty."

These proposals would stifle investment and competition, returning the freight rail industry to its pre-reform days of inefficiency, unnecessarily placing livelihoods at risk and, in due time, raising prices.

With regulatory improvements from Beijing, and risk control in both Shanghai and Shenzhen, and also through the trading connects in Hong Kong, the China market will earn its popularity among global investors in due time.

Trump allowed the negotiations (đàm phán) to continue, but his instinct  (bản năng) on Erdogan proved correct: only economic and political pressure (áp lực kinh tế và chính trị) would get Brunson released, and here at least Trump had no problem applying it despite Mnuchin’s happy talk. Erdogan went almost instantly from being one of Trump’s best international buddies (bạn thân) to being a target of vehement hostility (thù địch dữ dội). It kept my hopes alive that Vladimir Putin, Xi Jinping, Kim Jong Un, or others would, in due course, inevitably show Trump their true colors (lộ bản chất), and we could at that moment reconnect our errant policies to reality.

Phạm Hạnh

Sách là bạn của con

from 'Little Sol Montessori':

Với người Do Thái, không có con đường nào đi đến sự thông thái ngoài sách. Tài sản duy nhất người Do Thái để lại cho con cũng là sách, đó là những lý do hầu hết trẻ con Do Thái đều rất yêu sách và xem đó như những “món ăn ngọt ngào”.

Cách người Do Thái dạy con đọc sách rất đặc biệt, bởi theo họ đọc 101 lần sẽ tốt hơn 100 lần. Do vậy trẻ con được dạy đọc sách rất kỹ tuần tự theo các bước sau: đọc lần 1 để hiểu nội dung cuốn sách; lần 2 đọc từng phần để nắm các ý chính; lần 3 đọc để hiểu rõ hơn nội dung; lần 4 đọc để rút ra những gì tinh túy nhất của cuốn sách; lần 5 đọc đi đọc lại nội dung cuốn sách...

Con mong bố mẹ gieo tình yêu đọc sách cho con, khiến con yêu và làm bạn với sách bố mẹ nhé!

Bài trước: Rèn luyện chỉ số vượt khó

Sunday, June 25, 2017

Quá trình hình thành con người Trump

Bức chân dung cho thấy sẽ là một thảm họa nếu ông ta là tổng thống.

Tới thời điểm này, bạn sẽ không nghĩ rằng còn nhiều điều để nói về
Donald Trump.

Trong suốt cuộc phiêu lưu chính trị độc nhất vô nhị của mình, Trump đã chi phối cuộc bầu cử tổng thống năm 2016 đến mức đôi khi rất khó nhớ rằng cũng có một ứng cử viên đối thủ trên lá phiếu. (Tên bà ta là gì ấy nhỉ?)

Trong hơn một năm qua, Twitter, truyền hình cáp, báo in — hầu như tất cả các hình thức truyền thông — đã trở thành nô lệ cho công thức "tất cả về Trump, mọi lúc, mọi nơi". Cử tri biết rõ tới tận kích cỡ ngón tay út của Trump; khả năng dễ dàng xúc phạm và bôi nhọ của ông ta; thành công của Trump như một ngôi sao truyền hình thực tế và những quan điểm chính trị "xoay chiều như chong chóng" của ông.

Thế nhưng, với tất cả sự chú ý tập trung đối với mọi lời Trump thốt ra, có vẻ như vẫn còn nhiều điều để tìm hiểu về ứng cử viên tổng thống của đảng Cộng hòa. Trong cuốn "The Making of Donald Trump" (tạm dịch 'Quá trình hình thành con người Trump'), David Cay Johnston, cựu phóng viên điều tra của tờ New York Times - người đạt giải Pulitzer, đã cho Trump sự "cọ rửa" kỹ lưỡng mà ông đáng phải nhận. Tác giả viết: "Cuốn sách này là nỗ lực của tôi nhằm đảm bảo người Mỹ biết được trọn vẹn về Trump hơn là hình ảnh mà ông ta đã cố gắng xây dựng, đánh bóng và

"Have time on hands" nghĩa là gì?

Photo courtesy pexels.

'Have (too much) time on one's hands' nghĩa là có dư thời gian (to have extra time; to have time to spare).

Ví dụ
If you have time on your hands, you can create your own eBook or record your own webinar without spending anything.

If you have time on your hands, you can actually search for verified users with emjojis – or by typing “official”.

It's probably too much work to monitor the charts manually on a weekly basis, but if you have time on your hands it may be worth doing.

If you have time on your hands, there are three more waterfall hikes (Puff Falls, Necktie Falls and Panther Creek Falls) all within five miles.

Phạm Hạnh

Saturday, June 24, 2017

"Have a thin time" nghĩa là gì?

Thiếu tiền mua chiếc quần dài. Photo courtesy freegreatpicture.

'Have a thin time (of it)' nghĩa là có những trải nghiệm/kinh nghiệm tồi tệ hoặc đáng buồn, gặp giai đoạn khó khăn, thường do thiếu tiền (to have bad or unhappy experiences; to experience a difficult period, often because you do not have enough money).

Ví dụ
If you can't manage a little rough-and-tumble you will have a thin time of it.

We do have a thin time ahead of us when we play Liverpool, Arsenal and Chelsea back-to-back.

The TV making industry has had a thin time recently, with falling prices, flat demand, and little real enthusiasm for technologies such as 3D.

Who writes letters now? Proper letters with descriptions of where they've been, what they've seen, who they've met? Historians of the future are going to have a thin time with the 21st century and its texting and e-mailing.

Phạm Hạnh

Mãnh hổ và loa phường

shared from fb Phan Quốc Việt,
Nhìn thấy một con chó điên, mãnh hổ vội vã tránh ra thật xa. Hổ con xịu mặt "Bố ơi, bố dám đấu với sư tử, dám tranh hùng với báo săn, vậy mà lại phải tránh một con chó, thật mất mặt quá!"

Hổ bố hỏi: "Theo con, đánh bại một con chó điên có vinh quang không?"
Hổ con lắc đầu.
"Để con chó điên cắn phải một nhát, có đen đủi không?"
Hổ con gật gật đầu.
"Đã như vậy, chúng ta việc gì phải động chạm đến một con chó điên? – Không phải người nào cũng có thể coi làm đối thủ của con, không nên tranh biện với những người không có tố chất, cứ mỉm cười một cái rồi tránh thật xa, đừng để họ làm con sôi máu mất sáng suốt. Điều này nhất định con phải nhìn cho thấu đáo, bởi lẽ trong thực tế cuộc sống này, vẫn có rất nhiều người đang đấu với chó điên mà không ý thức được vấn đề."
Một vụ xô xát trên đường phố.
Một cặp tình nhân ăn tối trong nhà hàng. Cô bạn gái xinh đẹp bị gã đàn ông say rượu ở bàn bên cạnh trêu chọc. Cậu bạn trai thấy vậy nói, dù sao cũng ăn xong rồi, chúng ta đi đi. Cô bạn gái vùng vằng: "Sao anh tồi thế, anh có còn là đàn ông không?"
Cậu bạn trai đáp lại, rằng mình không muốn đấu với kẻ lưu manh. Cô bạn gái bắt đầu nóng nảy, sau khi mắng xong bạn trai lại tiếp tục quay sang mắng đám đàn ông say rượu, kết quả là bị đám người đó vây lại đánh. Cậu bạn trai bị đâm 3 nhát dao, tử vong tại bệnh viện. Trước khi chết, cậu hỏi bạn gái một câu: Bây giờ anh đã được coi là đàn ông chưa?!

Trẻ tự kỷ tăng động có 3 đặc điểm chính:
1. Không quan tâm đến đối tác (không nhìn vào đối tác)
2. Có hành động lặp đi lặp lại vô cớ (tự vung tay chả vì cái gì cả)
3. Tăng động mạnh, nặng thì như động kinh (đập phá, cào cấu, gào thết....)

Khi bạn bị một ai đấy gây gổ chỉ lải nhải một điều gì đó mà chả quan tâm đến ý kiến của bạn, bạn phải ý thức rằng người đó bắt đầu tự kỷ và nếu bạn đối đầu thì người đó sẽ thành chó điên. Kết quả thì bạn tự biết.

Hãy học mãnh hổ minh mẫn, dùng ngay TÔN TỬ BINH PHÁP "36 CHƯỚC, CHƯỚC CHUỒN LÀ HƠN".

Người ta đặt tên gọi cho hiệu ứng lên cơn là "HIỆU ỨNG CHÓ ĐIÊN","HIỆU ỨNG RÁC RƯỞI", "ĐÔNG KI SỐT ĐÁNH CỐI XAY GIÓ" tôi gọi đó là "HIỆU ỨNG LOA PHƯỜNG".

Thực tế đây là phản xạ có điều kiện của Ivan Pavlov mà chúng ta đã học từ cấp II. Các bạn trẻ hễ gặp là bố mẹ lại "lấy chồng đi con", "sao mày ít về nhà thế"... Đây là loa phường tua băng. Nhiều bạn Giàu trí tưởng bở, liều mình lấy chồng cho xong chuyện. Lấy chồng thì bố mẹ lại thay băng khác "Đẻ luôn cho tao 2 đứa"...., loa phường không bao giờ dừng cả.

Điệu Valse, Strauss và chủ nghĩa phát xít

shared from fb Nam Nguyen,
(Dành cho người yêu âm nhạc và lịch sử)

Những ngừoi yêu âm nhạc nhưng không phải chuyên gia như tôi và các bạn có lẽ còn trả lời được câu hỏi: “Nhạc sỹ nào viết valse hay nhất?”. Đáp án thì là Johann Strauss, dễ thôi vì quả là ai cũng biết và yêu quý nó - “Dòng sông Đanuyp xanh”:

riêng tôi thì mê mẩn nó từ nhỏ qua băng cối với giọng ca Thái Thanh:

Ai rành hơn thì còn nhớ được ông là “con” hay “II” vì bố ông tên giống hệt và cũng là nhạc sỹ sáng tác tài danh. Có thể coi Áo-Đức xưa kia là quê hương của điệu valse, có thể dân Pháp hay Sec không công nhận đâu nhưng sự thực không ở đâu người ta sáng tác, chơi và nghe nhiều như ở đấy. Và nếu thấy những buổi vũ hội valse rực rỡ với hàng trăm đôi trai tài gái sắc lướt nhẹ dưới tiếng nhạc của Strauss “con” hay "cha" thì chúng ta ít ai lại ngờ được rằng dòng họ Strauss này lại gian truân đến thế...

Johann Strauss “Cha” (1804-1849) cũng là nhạc sỹ sáng tác kiêm chỉ huy dàn nhạc hoàng gian Wien thế kỷ 19, tác phẩm nổi tiếng nhất có lẽ là “Hành khúc Radetsky” mà rất nhều người đã thuộc:

Ông có tuổi thơ cùng khổ, 7 tuổi mất mẹ, 12 tuổi cha tự tử vì vỡ nợ, phải làm phụ việc trong xưởng và nhờ biết đánh vĩ cầm nên tối đi kéo đàn ở các quán rượu. Một ông thầy đã phát hiện ra tài năng này và đưa về để dạy dỗ, chàng trai tiến bộ nhanh đến mức 23 tuổi đã lập ra dàn nhạc của riêng mình, 28 tuổi đã nổi tiếng khắp châu Âu. Ông chính là mẫu hình vừa chỉ huy dàn nhạc, vừa solo violin (như Andre Rieu ngày nay chẳng hạn là bắt chước theo). Ông được hoàng gia yêu mến và chọn là chỉ huy dàn nhạc từ lúc còn rất trẻ. Châu Âu coi ông là “Mozart của valse”. Tưởng như mọi sự đều hoàn hảo nếu không có... tính khí của ông. Quá nổi tiếng nên phụ nữ đeo bám khắp nơi, riêng với cô nhân tình (ở ngay cùng tòa nhà chỉ căn hộ khác) ông đã có tới... 7 đứa con, cùng thời gian với bà vợ, chả cần giấu diếm! Thế nên Johann “con” căm thù cha từ tấm bé! Cậu bé thề trả thù cho mẹ (là bà vợ chính thức) bằng cách nổi tiếng hơn cha, viết nhiều nhạc phẩm hơn cha, và bị ... cha cấm học nhạc (thế mà sau này có 3 người con của “cha” trở thành nhạc sỹ sáng tác đấy!). Cậu con lén lút học violin và khi lớn lên vẫn quyết vào trường nhạc, mặc cho cha ngăn cản. Mâu thuẫn cha con lên tới mức sợ con mình không được nhận bằng nếu cha phản đối người mẹ thương con đã xin ly dị trước khi con tốt nghiệp (còn người cha trêu ngưoi bằng cách cưới ngay cô hàng xóm 7 con kia sau khi tước hết quyền thừa kế của vợ cũ và các con).

Strauss “con” (1825-1899) cũng nhanh chóng nổi tiếng nhưng làm gì cũng khó, dàn nhạc của anh xin chơi ở đâu cũng bị “cha” cản phá, bây giờ lại thêm tính đố kỵ đồng nghiệp giữa 2 cha con nữa. May mà Sa hoàng đã mời anh sang chỉ huy dàn nhạc mấy mùa và thế là Strauss “con” có những điều kiện tốt nhất để phát triển tài năng cộng với một tình yêu rất đẹp với cô gái quý tộc Nga (mà vì dòng dõi Strauss quá “thấp” nên không được cưới!). “Con” lôi cả hai người em sang đây để chơi nhạc trêu ngươi ngừoi cha, mặc dù trình độ họ còn thua xa hai cha con Johann. Quay trở lại châu Âu, “con” còn vượt cha xa ở chỗ có ... 14 nhân tình, còn con rơi thì khó mà đếm được! Cô vợ đầu của “con” rất nổi tiếng vì là diễn viên, già hơn anh 7 tuổi và có... 7 con! Một cuộc hôn nhân kéo dài, thực sự hạnh phúc và thăng hoa!

1848 khi cách mạng nổ ra hai cha con ở hai bên của chiến tuyến, viết và chơi nhạc để ủng hộ tinh thần binh sỹ, hăng hái đến mức sau cách mạng “con” phải ra tòa. Chỉ cái chết bất ngờ của “cha” mới dàn hòa được cha con nhà này: đám ma lớn nhất cho một nhạc sỹ với 30000 người đi đưa, tại đây “con” đã chơi khúc tưởng niệm của Mozart (đau đớn thay cho thiên tài Mozart trước kia khi chết không một kẻ đưa ma!). Và sau đó “con” bỏ tiền túi ra xuất bản lại hàng trăm tác phẩm của cha mình! Cả dàn nhạc của ‘cha” xin theo về làm việc với “con” và trở thành dàn nhạc tư nhân nổi nhất châu Âu thời đó...

Cuộc ganh đua kỳ lạ giữa cha con Strauss đã để lại cho hậu thế nhiều tuyệt tác, và dân nhạc coi “con” là thiên tài thực sự, “con hơn cha là nhà có phúc”. Ông “con” lại chỉ huy dàn nhạc của Wien như bố, trở thành “vua của những điệu valse”, ví dụ với tác phẩm “Emperor Waltz” :

Vợ chết, tuy đã cao tuổi nhưng Strauss còn kịp cưới 2 cô vợ trẻ nữa! Sau khi ông mất năm 1899 thì các tác phẩm của hai cha con được nước Áo coi như “quốc hồn quốc túy” và chơi đều đặn trong mọi dịp, cho đến 1938 khi Áo nhập vào nước Đức phát xit, thì trớ trêu làm sao Gestapo lại lục ra tài liệu cụ nhà Strauss này là dân Do Thái! Như lịch sử cho thấy lũ phát xít không dừng tay trước bất cứ cái gì, nhưng cuối cùng chắc cũng phải xin ý kiến cấp cao nhất, rồi làm giả giấy tờ để dấu nhẹm chuyện xấu mặt này đi!

Chuyện phát xít cũng phải chùn tay trước điệu valse đưa ta đến với một nhân vật Strauss nữa, mặc dù chả có họ hàng gì, ở nước Đức và có lẽ quan trọng nhất thì ông này về tính cách khác cha con nhà bên Áo một trời một vực! Richard Strauss (1864-1949) là một thiên tài mà chúng ta hầu như không biết, đơn giản vì ta đa số chả chịu nghe nhạc cổ điển, chứ giới sành nhạc bắt buộc phải biết đến ông như một nhà sáng tác và chỉ huy dàn nhạc kỳ tài - tầm cỡ của ông phải sánh với Strauss “con” chứ “cha” còn chưa sánh được! Có lẽ nghe một vài đoạn nhạc ngắn của ông thì còn “dễ” – đây là đoạn trích nhỏ nhưng có lẽ quen thuộc nhất của một giao hưởng của ông:

Cả cuộc đời ông dành cho âm nhạc và bà vợ gốc Do Thái, cũng là một diễn viên opera nổi tiếng, chuẩn mực chứ không hề “quậy” như những người Áo cùng mang dòng họ Strauss. Thế nhưng chính ông lại bị lịch sử và ngừoi đời cười chê – do cộng tác chặt chẽ với phát xit. Ông là chủ tịch hội nhạc sỹ Đức thời Hitler, nhiều lần gặp gỡ Hitler, Himle, Goebbel... thực ra có nỗi khổ tâm riêng: ông gốc Do Thái, vợ thì Do Thái “xịn”, hợp tác cũng với những người Do Thái quá nổi tiếng như Stefan Zveig... nên nếu không làm thế thì có lẽ bị vào trại tập trung rồi vào lò hơi ngạt sớm rồi. Lãnh đạo Đức thừa biết, nhưng vì trọng cái tài và uy tín âm nhạc của ông mà đành làm ngơ (nhưng đã không tha cho con trai và vợ ông, tuy vậy ông cứu được họ khỏi tù tội!). Sau chiến tranh chính ông suýt đi tù vì quá khứ thân phát xít. Các tác phẩm của ông nhiều năm không được biết đến ở Đông Âu. Sau khi ông mất năm 1949 dần dần âm nhạc của ông trở lại, bởi vì chính âm nhạc là lời bào chữa tốt nhất cho ông. Người ta khó có thể hình dung âm nhạc cổ điển lại thiếu được ông - Richard Strauss – cũng như thiếu đi cha con Johann Strauss.

Ghi chú: âm nhạc là một thế giới riêng, là nơi không thể ‘cấm vận” đơn giản thế được. Đông Âu vẫn phải nghe Wagner - nhạc sỹ số 1 của Reichstag. Phương Tây vẫn phải nghe Prokofiev dù ông viết giao hưởng bằng lời của 3 vị cộng sản tiền bối, hoặc dù cho Shostakovich chuyên viết giao hưởng cách mạng, thì vẫn công nhận “Điệu valse số 2” của ông là bản valse hay nhất trong lịch sử:

Friday, June 23, 2017

"Go down for the third time" nghĩa là gì?

Velvet Sky Ring Apron. Photo courtesy wikimedia.

'Go down for the third time' liên tưởng đến một võ sĩ nếu bị đấm ngã 3 lần trong một hiệp thường sẽ thua trận đấu -> cụm từ này nghĩa là mấp mé thất bại (to be just on the verge of failing).

Ví dụ
I know without any trace of doubt that Akufo-Addo will go down for the third time, but Owusu Bempah should never be allowed to burn Ghana.

We threw a life preserver to the drowning bankers, and now they're sitting on the shore as millions of their rescuers go down for the third time.

While the parish (xứ đạo) was facing its second loss in a row on the two parishwide taxes, a Pearl River recreation district saw its proposed millage go down for the third time — by a margin of two votes.

It’s the story of a terminally bitter loser named Raymond Gunt who is about to go down for the third time, professionally and personally, when his ex-wife offers him a job at the other end of the world, working as the B-unit cameraman for a reality show very, very much like Survivor.

Phạm Hạnh

Thursday, June 22, 2017

Forbes Talks - Phát triển ngành bán lẻ

Phụ nữ làm thế giới tốt đẹp hơn
Câu chuyện Singapore với vai trò của nhà nước kiến tạo phát triển

"Devil of a time" nghĩa là gì?

Jacob Epstein, St. Michael defeating the Devil, front of Coventry Cathedral. Photo courtesy david__jones.

'Devil of a time' nghĩa là thời kỳ/khoảng thời gian rất khó khăn (a very difficult time).

Ví dụ
Older era teams would have a devil of a time with new-era forwards like Kevin Durant.

Dr. Linda, therapist and confidante to Lucifer, Amenadiel and Maze, is having a devil of a time doling out some of the most bizarre advice ever.

Shortly after 12:30 a.m. during a patrol of the area, police saw a woman have a devil of a time maintaining her balance while walking in the street.

His co-workers and bosses gave him a devil of a time over his belief in Wicca, a modern form of paganism, accusing it of being "Satanism" and a "hate crime" against Christianity, and resulting in his harassment and firing, a former nursing home aide alleges in a $10-million lawsuit.

Phạm Hạnh

Rèn luyện chỉ số vượt khó

from 'Little Sol Montessori': 

AQ gọi tắt là chỉ số vượt khó. Khi con có chỉ số AQ cao sẽ là người rất dễ thành công. Con sẽ không dựa dẫm, không ỷ lại vào cha mẹ. Khi đối diện với thử thách, con có xu hướng lạc quan và mạnh mẽ tiến về phía trước. Con mong ba mẹ giúp con rèn luyện chỉ số AQ qua những việc như sau:

1. Xây dựng cho con sự tự tin khi cho con thử những điều “khó khăn” hơn một chút so với tuổi của con. Tất nhiên, con cần bố mẹ giữ an toàn, không khiến con bơ vơ và hoảng sợ khi thử những điều này. Kích thích con khám phá những điều chưa bao giờ làm, trải nghiệm một vài trò chơi “cảm giác mạnh”, cho con thử nấu ăn dưới sự kiểm soát của bố mẹ... Chỉ cần không “úm” con, một thời gian ngắn, con sẽ tự tin hơn.

2. Động viên khích lệ con qua việc tăng cường các câu nói: “Con lớn rồi,
con tự gấp chăn màn của mình nhé!”, “Con lớn rồi, con có thể tự kéo hành lý của con đấy!”, con sẽ có xu hướng tự nỗ lực nhiều hơn.

3. Kích thích khả năng sáng tạo: bố mẹ cho con sớm được chơi những trò chơi có tính mày mò, quan sát, xoay sở... như tô màu, vẽ tranh, nặn tượng đất sét; các trò chơi kích thích trí tuệ, các môn thể thao vận động, tập cho con nấu nướng; làm ra các “tác phẩm” theo cách của riêng mình.

4. Để con tự quyết định: Khi bố mẹ quyết định thay con quá nhiều khiến con chỉ chờ đợi vào cha mẹ, ngoan ngoãn làm theo đúng những gì cha mẹ muốn và không còn tin tưởng vào trực giác của chính con nữa! Con mong bố mẹ cho con quyết định càng nhiều thứ càng tốt: chọn món ăn, mặc quần áo... Sẽ có những quyết định sai lầm. Nhưng qua chính những “thất bại”, trực giác sẽ mách bảo con nhiều hơn.

5. Cho con luyện tập thể thao: Bất kỳ môn thể thao nào cũng tôi luyện con và giúp con học được những bài học quý như: Cần kiên trì, không có gì “dễ” cả, khó khăn nào cũng có hướng giải quyết, “thua” là bình thường vì ngày mai có thể mình sẽ “thắng”...

Tuesday, June 20, 2017

Tòa soạn - Báo Đầu tư

vào thẳng phòng đầu não... :)

Bài trước: Công ty Traphacosapa

"Stuck in a time warp" nghĩa là gì?

Hong Kong time warp. Photo courtesy Edward Dalmulder.

'Stuck in a time warp' = bị tắc trong sự vặn vẹo của thời gian -> nghĩa là không hề thay đổi gì so với quá khứ, nhất là theo cách cổ lỗ sĩ (to remain unchanged from a time in the past, especially in an antiquated or obsolete way).

Ví dụ
Target (NYSE:TGT) is one of the largest discount stores in the U.S., but it seems the company has been stuck in a time warp.

Even when Pakistan had seniors like Misbah and Younis Khan on board, their batting approach in one-day cricket was stuck in a time warp.

Funny how this state's forward-looking "progressives" seem to be stuck in a time warp several decades behind Gov. Walker and the Republicans.

The more I engage with Republicans post-election, the more I realize how badly they are still reeling from their loss to President Obama in 2008. The more I realize that they are stuck in a time warp reminiscent of a 1980s movie with no path or plan to move America forward.

Phạm Hạnh

Monday, June 19, 2017

"Be in the right place at the right time" nghĩa là gì?

Chẳng qua đúng lúc cô ấy muốn hôn thì mình có mặt thôi... Photo courtesy maxpixel.

'Be in the right place at the right time' nghĩa là ở nơi mà điều gì may mắn sắp xảy ra, được lợi ích nhờ đúng hoàn cảnh chứ không phải xứng đáng được vậy (at a location where something good is about to happen at just the time of its occurrence; lucky; fortunate; able to obtain a benefit due to circumstances, rather than due to merit); 'đúng lúc, đúng chỗ'.

Ví dụ
Good strikers know to be in the right place at the right time and Yura did just that.

While he isn't a big player in terms of size, we'll focus on him using his talent to make smart plays and to be in the right place at the right time.

In 1998, they were looking at changing the staff and getting new people involved, and I just happened to be in the right place at the right time.

"The rise of dance music has been astronomical in the last three years and I happened to be in the right place at the right time," Harris told Forbes of his fortune back in 2013.

Phạm Hạnh

Sunday, June 18, 2017

Những năm đổi mới

Một kiến trúc sư ngoại giao tìm cách giảng hòa với lịch sử.
bài bình sách của Richard Bernstein

Không có gì ngạc nhiên khi cuốn sách thứ ba trong bộ trường thiên hồi
ký đầy tham vọng và toàn diện của Henry Kissinger, "Những năm đổi mới" (Years of renewal), đã trở thành một tác phẩm nổi bật và quan trọng. Kissinger đã viết hai cuốn hồi ký đầy trí tuệ trong 5 năm ông làm cố vấn an ninh quốc gia và Ngoại trưởng trong chính quyền Nixon.

Cuốn sách mới, viết về ba năm dưới thời Tổng thống Gerald R. Ford sau vụ bê bối Watergate, đưa độ dài toàn bộ hồi ký lên khoảng 3.800 trang, không tính các ghi chú và bảng thuật ngữ, khiến bộ hồi ký này trở thành một tác phẩm đồ sộ, một siêu truyện kể. (Để so sánh, cuốn hồi ký "Present at the Creation" (Chứng kiến sự khởi lập) của cựu Ngoại trưởng Mỹ Dean Acheson chỉ có khoảng 800 trang.)

Tuy nhiên, cuốn lịch sử của Kissinger về thời gian tại nhiệm của ông là một tác phẩm có tầm nhìn rộng, rõ ràng và quy mô dữ kiện lịch sử khiến

"A legend in her own lunchtime" nghĩa là gì?

Nữ thư ký quan trọng. Photo courtesy Unsplash (pixabay).

'A legend in one's own lunchtime' = huyền thoại/người hùng trong chính giờ ăn trưa của mình -> nghĩa là người tưởng rằng mình quan trọng nhất/ có ảnh hưởng nhất, mà thực tế không phải vậy (a person who affects or believes him- or herself to be of greater importance or notoriety than is actually the case. A humorous, ironic twist on the phrase "a legend in one's own lifetime").

Ví dụ
With the white boots and the attitude, Kieran Richardson was a legend in his own lunchtime — and in his dreams.

The assistant manager acts as if she's the only one keeping the company together. She's a regular legend in her own lunchtime.

The editor in those days was Michael VerMeulen, a larger-than-life character from Chicago who was literally a legend in his own lunchtime.

Milo is a bit of a legend in his own lunchtime, and most people have never heard of him, but for the hard right and the hard left he is an icon of either truth or lies. Actually he is neither. A fringe journalist with a troubled past, he reinvented himself as a self-defining fierce, fearless spokesman for those waging war against the chimera of political correctness.

Phạm Hạnh

Saturday, June 17, 2017

"At the best of times" nghĩa là gì?

Photo courtesy Alexander Lyubavin.

'At the best of times' nghĩa là ngay cả khi điều kiện hoàn toàn thuận lợi nhất (even in the most favorable circumstances).

Ví dụ
Ranui Station isn't a nice place at the best of times and at night, it is even worse.

Blue and tranquil, the busy waters of the Bosphorus are good-looking enough at the best of times.

In recent weeks short sellers, who endure a difficult and lonely existence at the best of times, have been suffering even more than usual.

At the best of times, it is difficult to make sense of events in Kashmir as these go from street turbulence and stone-throwing to LoC duels and attempts at infiltration (thâm nhập).

Phạm Hạnh

Ngừng vô duyên

shared from fb Truong Anh Ngoc,
Sau cái post về việc #ngungvoduyen vì những câu hỏi liên quan đến việc đẻ, mình có nhận được một message theo kiểu chỉ trích của một bác trung niên. Bác ấy viết, mình là con trai trưởng, không đẻ con trai để nối dõi là "chưa hoàn thành trách nhiệm với cha mẹ và tổ tiên". Mình trả lời: "Thưa chú, cháu không nghiện hút, chẳng nhậu nhẹt, không bê tha, không vượt đèn đỏ, chưa từng đi tù, nộp thuế đầy đủ, đi khắp đó đây để viết và truyền bá các tư tưởng về sống đẹp, về sự tử tế, liệu như thế có phải cảm thấy xấu hổ với cha mẹ và tổ tiên không ạ?".

Người đàn ông trả lời: "Theo quan điểm của tôi, nhà cậu vẫn phải đẻ thêm". Mình trả lời: "Đấy là quan điểm của chú, và cháu không cần chú sống hộ cháu, áp đặt quan điểm của chú cho cháu". Người đàn ông im lặng, và rồi sau đó không thấy trả lời nữa. Mình nghĩ nhiều người có tuổi khác mà tư tưởng không thoáng có lẽ cũng nghĩ như người đàn ông ấy, và họ có phản ứng ra với mình không thôi. Trong chuyện này, chẳng ai đúng ai sai, mà vấn đề nằm ở quan niệm và lối sống. Nhưng điều quan trọng là sự tôn trọng. Mình tôn trọng và không áp đặt quan điểm của mình lên họ, tại sao họ không tôn trọng sự lựa chọn chỉ đẻ một con (và là con gái của mình) và cứ áp đặt chuyện "trách nhiệm" lên mình?

Câu chuyện về "sự trầm cảm sau sinh" râm ran mấy hôm nay thực ra không mới. Vì sự trầm cảm có thể đến từ những áp lực vớ vẩn như mình đã trải qua trong những năm qua, trước vô vàn câu hỏi vô duyên và tọc mạch của bao người về chuyện đẻ hay không đẻ, có trách nhiệm với tổ tiên hay không. Mà những cặp vợ chồng trẻ thì chịu áp lực như thế vô cùng lớn, mà những người đặt ra bao câu hỏi vô duyên như thế không hiểu là họ đang vô tình khiến cuộc sống của những người ấy trở nên ngột ngạt. Mình quen một cô em đã cảm thấy không thể thở nổi sau khi sinh. Cô sống ở nhà chồng và đã chịu áp lực từ gia đình chồng xung quanh vô số chuyện, nhưng sau khi có con thì cuộc sống ấy thành địa ngục, vì người ta không để cho cô áp dụng những phương pháp dạy con mà cô muốn.

Đứa con trai do vợ chồng cô sinh ra, là cháu đích tôn, nhưng hoá ra nó giống như là sản phẩm "toàn dân", ai cũng muốn được hưởng sái, ai cũng muốn đưa ra những lời khuyên, có người nói trước mặt, có người nói sau lưng, có người nói tử tế và đàng hoàng, có người lại nói kháy, xỉa xói, tọc mạch. Những cuộc thăm viếng cháu trở thành nỗi khổ thực sự của người mẹ và người bố trẻ, vì họ ùa vào phòng, họ đòi bế, họ hôn hít và rồi họ đưa ti tỉ lời khuyên về việc nuôi dạy nọ kia và thậm chí người mẹ chồng ép cô phải theo, vì bà nói rằng, "tao đã nuôi dạy ba con nên người, nên tao dạy mày cách phải nuôi con". Những tháng ấy là những ngày vô cùng áp lực và trầm cảm của cặp vợ chồng trẻ. Và mình tin, đấy là câu chuyện của rất nhiều những đôi vợ chồng khác, phải sống dưới áp lực của "chủ nghĩa kinh nghiệm", của sự "quan tâm sâu sắc" mà trên thực tế là can thiệp thô bạo vào cuộc sống của người khác.

Những câu chuyện về trầm cảm trước sinh hay sau sinh nhiều lắm. Nó làm không ít người như phát điên. Và những kẻ đã gây ra áp lực ấy, hầu hết là người thân trong chính gia đình, có hiểu điều đó không?