Journey in Life: March 2019

Search This Blog

Sunday, March 31, 2019

"Let your heart rule your head" nghĩa là gì?

bối rối vì anh... Photo by Dimitar Belchev on Unsplash.
'Let your heart rule your head' là để trái tim quyết định thay cái đầu, ý chỉ làm việc gì đó dựa trên mong muốn cá nhân hơn là những lí do thực tế; tình cảm lấn át lý trí.

Ví dụ
Let your heart rule your head in this city of contrasts - Janet Christie falls in love with a destination (điểm đến) that offers something for everyone. Hong Kong is a city of contrasts, both clashing (hỗn tạp, xung đột, va chạm) and complementary (phụ thuộc lẫn nhau).

It bothers us when we see it in action, because as managers of fantasy sports, we learn that it is typically wisest (khôn ngoan nhất) to not let your heart rule your head. At the same time, as vital seconds tick off the clock while you furiously attempt to distinguish (phân biệt) between two players that could make or break your season, we constantly find ourselves relying on gut-feelings, irrelevant (không liên quan) peripheral (bên ngoài) details, and untested (chưa được kiểm chứng) preconceived ((về một ý tưởng, ý kiến...) hình thành trước không dựa trên hiểu biết và kinh nghiệm) expectations (mong đợi) that we pick up from years of following sports.

Bích Nhàn

"Head in the clouds" nghĩa là gì?

Photo by Fabian Bächli on Unsplash.
'Head in the clouds' nghĩa là đầu óc ở trên mây, ám chỉ người không thực tế, hay mơ mộng.

Ví dụ
Starbucks has its head in the clouds with latest beverages.

“I’ve always been a head-in-the-clouds dreamer, even as I’m working on very specific things,” explains the master musician, now 38, in an interview with the St. Pete Catalyst.

I download Netflix series that I watch on my phone when I fly. I can have headphones on, ignore (không quan tâm/phớt lờ) the travellers (khách du lịch) beside me and be in my own little world with my head in the clouds. It’s a handy way of avoiding inane (ngớ ngẩn) conversations (đoạn hội thoại) with travellers.

Natalie Mering has her head in the clouds. In "Andromeda" — one of the standout (nổi bật) songs on Titanic Rising, the latest album from her long-running project Weyes Blood— her attention (sự chú ý) is consumed by the celestial. 

Bích Nhàn

Quy Nhơn FM plan_long run, week 7

Ecopark FM giữ được pace này là mừng rồi phải ko anh em :)
chuẩn bị cho đại hội, là một tháng trường chinh...

Bài trước: Quy Nhơn FM plan_long run, week 6

Saturday, March 30, 2019

"Have your eyes glued to" nghĩa là gì?

Photo by Danica Tanjutco on Unsplash.
'Have (one's) eyes glued to (something)' nghĩa là dán mắt vào cái gì đó, tập trung nhìn thứ gì đó.

Ví dụ
“I’m just so much more aware that having a real conversation is so much better in so many ways, including cutting down on screen time. I obviously use my phone and look at screens, I just don’t want to have my eyes glued to them all day.”

While enjoying Memorial Day weekend, the Baywatch and Fast & Furious 8 star took a break from filming to spend some quality father-daughter time. Along the way, his youngest child with Lauren Hashian couldn't help but have her eyes glued to his ink jobs.

Grafton, Alton Hardin and others along the Mississippi and Illinois River have their eyes glued to water levels this week. So far, it is mostly business as usual in all the communities, despite some high water statistics.

Bích Nhàn

"Bite my head off" nghĩa là gì?

đừng nhờn với chị. Photo courtesy Gratisography on Pexels.
'Bite (one's) head off'' dùng khi ai đó nói chuyện một cách giận dữ vô cớ (hoặc bị mắng).

Ví dụ
The new track is accompanied by the Jenn Nkiru-directed video. It moves just as slowly and purposefully as the song itself, focusing on stunningly (lộng lẫy) intimate portraits (chân dung) of powerful women. Cherry has a biting, bitter gaze. There’s an elegance (tao nhã) and serenity (bình yên) within her strength, but the tension never quite breaks. And her lyrics sting while they fight back: “Bite my head off/ Steal my world/ We’ll always be another risk worth taking.” Watch and listen below.

It will be a risk but I’ll give you a non-Russell example scenario (viễn cảnh). This is meant to be creative so don’t bite my head off for it being a lot of bold predictions (phỏng đoán): Mitchell Trubisky continues to get better under Matt Nagy, he plays the next two years as a 30 TD/10 INT player, the Bears get to the Super Bowl one year, maybe even win it, they pick up his fifth-year option for 2021.

“Every nation seeks its friends in France and Italy and all across the seven seas,” sings Cherry on the track, addressing the refugee crisis (khủng hoảng di dân). "Bite my head off still my world. Will always be a little risk worth taking."

Bích Nhàn

Friday, March 29, 2019

Hội thảo "Thư ký công ty - Bí quyết thành công của doanh nghiệp"

Bài trước: Diễn đàn doanh nghiệp phát triển bền vững Việt Nam 2017

"Head cook and bottle washer" nghĩa là gì?

like a boss Photo courtesy SplitShire on Pexels
'Head cook and bottle washer' = chief cook and bottle washer nghĩa là người đứng bếp kiêm người rửa cốc chén, ý chỉ một người chịu trách nhiệm/kiêm nhiệm từ việc nhỏ tới việc lớn (quản lý/giám sát).

Ví dụ
I should not leave the reader with the impression (ấn tượng) that working at MIC is an ideal situation. As “head cook and bottle washer” I am not privy to the day-to-day administrative and educational “issues” (reminds me of the: “I have a desert paradise to sell you in Florida…”); however my weekly get togethers with staff at the apartment complex cafe have shed some light on the trials and tribulations (khổ cực) at MIC.

So along with her role as head cook and bottle washer, she embarked (bắt tay vào) on establishing her business, Golden Closet Intimates and Body Boutique - a professional bra-fitting and lingerie (đồ vải) store.
"It was something that I am passionate (đam mê) about, and everything that comes about happens to me at some life-changing time in my life. While I was pregnant (mang thai) I could not find  brassieres (áo lót), it made me uncomfortable, and that's when I started looking into the whole lingerie and professional bra-fitting services," she said.

Talking about deja vu (ảo giác như đã từng thấy, từng trải qua trong trí nhớ), the evening was made possible by Deja-Vu Theatre Productions a multicultural (đa văn hóa) theatre group out of Florida, whose founder and president Sharon Cummings was creator, director, producer, head cook and bottle washer, and has been doing it as a labour of love for 16 years now. I hope she gets sponsorship support to do it again next year.

Bích Nhàn

Thursday, March 28, 2019

"Cause a scene" nghĩa là gì?

lại biểu tình. Photo by roya ann miller on Unsplash.
'Cause a scene' nghĩa là lớn tiếng, đặc biệt giận dữ ở nơi công cộng (giống một kiểu làm loạn để lôi kéo sự chú ý của mọi người).

Ví dụ
When Gypsy hides behind Scott, Dee Dee promises (hứa) that if she comes home, she won’t stop her from seeing Scott. And in the moment, Dee Dee almost seems reasonable until you remember everything else that has happened on this show. But when her daughter doesn’t budge (nhúc nhích, động đậy) and Dee Dee threatens to cause a scene, the game finally ends and Gypsy agrees to leave with her, thinking that perhaps her mother meant it when she said she wouldn't keep her from Scott.

Elders said she's perfectly comfortable breastfeeding (cho con bú) in public (nơi công cộng), but she didn't want to cause a scene, so she let the guard (bảo vệ) show her to a private room where she could breastfeed. She said the encounter almost brought her to tears. 

All night, Juliette has smartly (một cách thông minh) kept her distance (giữ khoảng cách) from Alex, but eventually (cuối cùng thì) he stumbles (vấp) over to her and she tells him this night isn’t about them and she doesn’t want to cry and cause a scene so she walks away.

Bích Nhàn

"Have eye in the back of your head" nghĩa là gì?

Photo by Mathieu Stern on Unsplash.
'Have eye in the back of your head' nghĩa là tường tận mọi thứ xảy ra xung quanh mình (hoặc ai đó), hay thường được ví như "có mắt đằng sau gáy".

Ví dụ
DART: We all know that some of the most dangerous (nguy hiểm nhất) places (nơi, chốn) in Delaware County are Wawa parking lots (chỗ đậu xe), especially the new super Wawas that come complete with gas pumps. You almost have to have eyes in the back of your head to snake (đi ngoằn ngoèo (như rắn trườn)) your way through the cacophony (lộn xộn, hổ lốn) of cars in these crammed (đông đúng, nhồi nhét) lots.

You gotta be good investigators (điều tra viên) in this position, but you almost also need to have eyes in the back of your head. Expect a lot of looking over your shoulder during this episode — there is really no other way to ensure your safety when the dust settles.

Choosing the landing site (vị trí hạ cánh) can be quite difficult, but you’re never in a situation where you can’t find anywhere at all. There will always be somewhere, but you just might not get as close to the incident (sự cố) as you would like. Crowd control can also be a bit of a challenge. Everywhere we land, we attract a crowd due to the noise of the aircraft. Meeting people is one of the best parts of the job, but also very energy zapping (tiêu hao sinh lực/năng lượng). You have to have eyes in the back of your head as you need to make sure there’s no one hanging off the back of the helicopter (trực thăng)! But it’s great to engage with the public.

Bích Nhàn

"Brazen it out" nghĩa là gì?

Photo by Bekah Russom on Unsplash.
'Brazen it out' là hành động một cách tự tin, tỏ ra tự tin khi cảm thấy sợ sệt hay không chắc chắn (coi như không có chuyện gì xảy ra dù có thể đang thấy rất lo lắng).

Ví dụ
While the airlines have complied (tuân thủ) (Indigo offers free drinking water in cups, while bottled mineral water is available for a charge), the track record of many restaurants have been dodgy (gian lận, không trung thực). This varies from either claiming that the RO Filter Machine at a restaurant is not working (a common ruse (thủ đoạn)), to placing mineral water bottles on every table and not offering regular water to the patron (khách hàng quen) unless he specifically asks for it. Some even brazen it out, opening a mineral water bottle in front of the diner and pouring it without asking (unless stopped) and then smoothly adding it to the final bill.

Bruce tried to sound convincing. “Three.” Harry frowned (nhíu mày). “But I thought … I thought that the Roadster was 3.5 litre. Are you sure?” Bruce decided to brazen it out. “Yes. It’s three.” 

After India exposed (để lộ) Pakistan's F-16 lies, Islamabad (thủ đô của Pakistan) tries to brazen it out, US seeks report. Pakistan likely to face strong scrutiny (kiểm soát).

Bích Nhàn

Wednesday, March 27, 2019

"Don't worry your head about it" nghĩa là gì?

quẩy lên nào... Photo by David Calderón on Unsplash.
'Don't worry your head about it' là đừng quá lo lắng về một vấn đề nào đó. Cụm từ này cũng thể hiện một sự ra vẻ ta đây hoặc sự khó chịu.

Ví dụ
Gumdrop, what matters is that it was good for you. I hope it was good for you. I just feel awful (khủng khiếp) that it was all for nothing, pumpkin, sugar pie, peach! I just feel so sad watching you struggle (khó khăn) like that while I did nothing, princess! It pained me to see you think you could change my mind, oh honey, oh precious, oh lamb. But don’t worry your head about it, darling, sweetheart, love bug. I have every reason to believe that Justice Kavanaugh will be fair and fine. He will bridge the partisan (những người ủng hộ) gap. The process isn’t broken, doll baby, darling. You can trust him, sweetie. What’s important, sugarplum, is that you tried!

So, we have had decades of deliberate falsehoods (sự sai lầm cố ý) and propaganda (tuyên truyền) to try to convince (thuyết phục) people that they can carry on burning the oil and the gas and the coal, and it won’t make any difference. “Hey, the planet gets warmer sometimes, so don’t worry your head about it: just keep buying 4-liter pick-up trucks and SUVs that do 10 miles to a gallon, because that’s your right. These pesky (phiền phức) interfering governments and lefty scientists have no right to be telling you how to spend your money. You spend it how you like, just so long as you keep our oil flowing out, and our cash flowing in.”

The sunscreen is currently only available on the Sunshine & Glitter website, which sadly does not ship to Australia. But don't worry your head about it because there's always a way around dilemmas (khó xử, tiến thoái lưỡng nan) like this one. In this case, the simplest solution (giải pháp) is to use a freight  (dịch vụ chuyển chở có thể bằng tàu, xe tải...) forwarding service like Shopmate or MyUS. These work by generating a US address and forwarding it on to you at home in Australia from there!

Bích Nhàn

Monday, March 25, 2019

Sứ mệnh trái tim

Ông công nhân vệ sinh này nhặt sách bị vứt trong thùng rác về và giờ đã có 25000 cuốn sách ở nhà ông. Và ông biến nó thành thư viện cộng đồng cho trẻ em trong khu phố, hat tip to linh hoang vu,

...For the past 20 years, Gutiérrez has been on a mission to save discarded books.

Gutiérrez, a garbage man, saves old books that other people have thrown away. Books are usually left separate from the rest of the rubbish, and if they're in good condition, Gutiérrez picks them up and takes them home.

Though Gutiérrez's collection started with a single book (Leo Tolstoy's "Anna Karenina"), today the total number of recovered reads has grown to roughly 25,000 at last count. The books take up the entire ground floor of his house, stacked up into great walls and mountains of pages.

...Gutiérrez's family helps run the project, coordinating pickups, doing the administrative work, and organizing events.

But more than instilling a love of books, the program is also about giving kids a leg up in education.

"A rush of blood to the head" nghĩa là gì?

Photo by jesse orrico on Unsplash.
'A rush of blood to the head' = máu dồn nhanh lên não, nghĩa là cảm giác đột nhiên thấy cực kì hào hứng hoặc cực kì tức giận dẫn tới một hành động không lường trước hoặc không kiểm soát được.

Ví dụ
Jacky is by now a barman (người ở quầy pha chế) in a local pub. At closing time one evening he overhears the drunken boasting of McGee jnr, mimicking (nhại lại, bắt chước) how his friend Titch was "squealing (la hét) for his ma-a-a-mmy" as they forced him to the place of "punishment". A rush of blood to the head. Jacky leaps from behind the bar and flattens McGee with a straight punch. He is now in big trouble with the paramilitaries (tổ chức hoạt động như quân đội nhưng không chính thống). Hard men have weak egos (cái tôi). Jacky goes into hiding. Like hundreds of others over the years, he resolves to disappear to England. In the dead of night he pays one last visit to his home to collect some belongings. Another big mistake.

Having read an article about Regain and their work, he suffered (chịu đựng) “a rush of blood to the head” he headed to South Africa to complete his first cycle challenge (thách thức) assisting this charity (từ thiện) and five tetraplegics (chứng bại liệt).

Every now and then I get a rush of blood to the head and attempt to diversify (đa dạng hóa) my farming activities. Such an event happened last spring when a moderately sized, light-land arable (đất trồng) and grassland (đồng cỏ) farm not too far away was looking for a tenant (người thuê). I emphasise (nhấn mạnh), a tenant.

Bích Nhàn

Sunday, March 24, 2019

"Bounce off the walls" nghĩa là gì?

phấn chấn lên nào... Photo by Robert Bye on Unsplash.

'Bounce off the walls' nghĩa là rất hào hứng, phấn chấn, tràn đầy năng lượng.

Ví dụ
During the day, Splash Beach is a bounce-off-the-walls arena of excitement for children and a break-from-it-all breathing space for adults.

When you picture a 'good work out', what usually comes to mind is being red in the face, dripping profusely and feeling hyped enough to bounce off the walls.

Some parents send their children to kindergarten with cheap sugar-laden bags of junk food because they're seen as a "status symbol". Head teacher of Manaia View Kindergarten in Whangarei, Kathy Belz, said it caused children to "bounce off the walls".

Phạm Hạnh

Anh hùng thời đại

đứa trẻ nằm dài trên 3 ghế trên tàu, bị người đàn ông (thản nhiên) ngồi lên (dạy 1 bài học)...

People love to moan about "the problem with the kids these days..."

...The youth in question was spread out over three seats with his feet up, engrossed (mê mải) in his phone. According to Isabel, a fellow commuter, the lad refused to move for three people.

Until this gentleman turned up and basically just sat on him. It's a bold move, but it might have paid off.

Clearly shocked, the young man pulls a genuinely priceless face, and the adult woman travelling with him makes a halfhearted (không thật tâm, không nhiệt tình) attempt (cố gắng, nỗ lực) at intervening (can thiệp).

As for the bloke (người cục mịch, người thô kệch) who's just plonked (đánh rơi (cái gì), đặt (cái gì) xuống một cách nặng nề với tiếng sấm) himself down, he just carries on as if sitting on a kid is the most normal thing in the world.

Quy Nhơn FM plan_long run, week 6

@khoa nguyen
@trung chim
thằng bạn vượt mình như này...

Bài trước: Quy Nhơn FM plan_long run, week 5

Saturday, March 23, 2019

Đối diện khổ đau

Photo by Paola Chaaya on Unsplash.

Pain and suffering are always inevitable for a large intelligence and a deep heart. The really great men must, I think, have great sadness on earth.
~ Fyodor Dostoyevsky

Đau buồn và thống khổ luôn là điều không thể tránh khỏi đối với những ai có một trí tuệ lớn và một trái tim sâu sắc. Tôi cho rằng, những con người vĩ đại hẳn phải buồn bã nhất thế gian.

Bài trước: Do you like my laugh?

"All systems are go" nghĩa là gì?

Photo by SpaceX on Unsplash.

'All systems (are) go' nghĩa là mọi thứ/hệ thống đã sẵn sàng, và một nhiệm vụ gì đó có thể được tiến hành theo kế hoạch.

Ví dụ
We want to encourage them and let them know all systems are go. The papers are ready and all our staff throughout the regions are ready… and we expect the nation’s children to do very well.

All systems are go for the planned March 2 launch of the Crew Dragon capsule on its first test flight to the International Space Station (ISS), an uncrewed mission known as Demo-1, NASA and SpaceX officials announced today (Feb. 22).

I checked and Facebook seems to be working fine for me, too–although it has not tweeted an update yet about whether all systems are go, and the website Down Detector says there are still hundreds of people reporting outages.

Rosenblum said she hasn’t heard of opposition from constituents or the lobby. “All systems are go,” she said. The bill has been referred to Ways and Means, which will nail down how much the program will cost. Rosenblum said rough estimates put the cost of the new office at $1 million, but she doesn’t know how solid that number is.

Phạm Hạnh

"Like a dog with two tails" nghĩa là gì?

Photo by Pope Moysuh on Unsplash.
'Like a dog with two tails' = như con chó có 2 cái đuôi -> nghĩa là rất vui và hào hứng.

Ví dụ
“I really think they enhance (nâng cao/trau dồi) the set. We were like a dog with two tails at the beginning of this band, we didn’t know where to wag (vẫy) them, we were just wagging tails constantly! a dog with two tails, that’s what Skindred’s first three albums were. Then we’ve got the stuff where we were like, ‘Oh we’ve matured (trưởng thành) so much on this record.’ Then we’ve got the stuff where we’re like, ‘We’re still little kids!’ It just all helps to make the set more bouncy, more rocky.”

Angela Milner, a Museum palaeontologist (nhà cổ sinh vật học) who hosted Attenborough, says, 'When the animal was named after (được mang tên theo tên ai đó) him he was so thrilled (hân hoan, xúc động), like a dog with two tails.'

If you’re looking for a place to stay in Idaho, this spot will make you feel like a dog with two tails. The Dog Bark Park Inn, located in the city of Cottonwood, is not your typical bed and breakfast. And that’s because it’s in the shape of a giant beagle (chó săn thỏ), lovingly known as Sweet Willy. You can stay in this humongous dog for around $100 a night.

Bích Nhàn

Friday, March 22, 2019

Vì sao màu tím được coi là màu của các bậc vương giả?

đơn giản do cung-cầu mà thôi,

“Màu tím xứ Tyre” của người Phoenicia có từ một loài ốc biển ngày nay có tên Bolinus brandaris, loài ốc này quý hiếm đến mức giá trị của chúng được tính bằng số vàng có khối lượng tương ứng.

...The reason for purple’s regal reputation comes down to a simple case of supply and demand. For centuries, the purple dye trade was centered in the ancient Phoenician city of Tyre in modern day Lebanon. The Phoenicians’ “Tyrian purple” came from a species of sea snail now known as Bolinus brandaris, and it was so exceedingly rare that it became worth its weight in gold. To harvest it, dye-makers had to crack open the snail’s shell, extract a purple-producing mucus and expose it to sunlight for a precise amount of time. It took as many as 250,000 mollusks to yield just one ounce of usable dye, but the result was a vibrant and long-lasting shade of purple.

...The royal class’ purple monopoly finally waned after the fall of the Byzantine empire in the 15th century, but the color didn’t become more widely available until the 1850s, when the first synthetic dyes hit the market.

"Born in the purple" nghĩa là gì?

Photo by Skye Studios on Unsplash.

'Born in the purple' nghĩa là 'sinh ra trong gia đình hoàng gia', 'dòng dõi vương giả'; purple (màu tía) của vua chúa, giáo chủ.

Ví dụ
The color purple’s ties to kings and queens date back to ancient world, where it was prized for its bold hues and often reserved for the upper crust (tầng lớp thượng lưu, tầng lớp trên của xã hội). The Persian king Cyrus adopted a purple tunic (áo dài thắt ngang lưng (áo ngoài chùng) (thường) không có ống ta, trùm đến tận đầu gối và đôi khi thắt lưng bằng dây lưng (như) người cổ Hy Lạp và La Mã mặc) as his royal uniform, and some Roman emperors forbid their citizens from wearing purple clothing under penalty of death (tử hình). Purple was especially revered (tôn kính, sùng kính, kính trọng) in the Byzantine Empire. Its rulers wore flowing purple robes and signed their edicts (chi dụ, sắc lệnh) in purple ink, and their children were described as being “born in the purple.”

The wall paintings and mosaics that decorated Roman villas of the era often employed the color to convey status. Byzantine rulers assumed a love of violet, too. A 547 A.D. mosaic cycle in the church of San Vitale in modern-day Ravenna, Italy, depicts (miêu tả) emperor (hoàng đế) Justinian I draped head-to-toe in purple cloth; the courtiers that flank him wear more modest bands of the same fabric, suggesting their high rank. (It was the Byzantines who coined the term “born in the purple.”)

When Byzantine empresses gave birth, it was in a purple chamber, while kings and emperors draped themselves in the colour. When King Ptolemy wore purple to visit the Roman Emperor Caligula in 40AD, the latter took it as an attempt to seize power, and had him killed. Likewise, Julius Caesar was so enamoured of the colour that he decreed only he could wear it, and even King Henry VIII of England viewed others wearing the “king’s colour” as high treason. This in turn gave rise to the term “to be born in the purple”, ie, of noble or royal blood.

Phạm Hạnh

"A dog's breakfast" nghĩa là gì?

tranh thủ làm miếng... Photo courtesy Chelsea Nesvig on Flickr.
'A dog's breakfast' = bữa ăn sáng của chó => thể hiện sự bừa bộn, tình trạng lộn xộn, hỗn độn.

Ví dụ
Law Council President Arthur Moses says the proposed (đề nghị, đề xuất) amendments (sửa đổi) are a dog's breakfast. There are 30 days until the U.K. leaves the European Union (EU), on March 29, 2019. Then again, maybe it won’t. This is a day for voting on several amendments (sửa đổi) to the governments negotiating (đàm phán) strategy. This will offer a guide as to where support may be found. 

What is popping up on medical care center websites is a dog's breakfast of medical codes, abbreviations, and dollar signs, in little discernible order, that may initially serve to confuse more than illuminate.

A dog's breakfast: apparently it's a British phrase for something that is just a complete mess. It comes from the 1930s, and they think the idea is basically like you're cooking your breakfast, your omelettes or something, and it's... well, it's so bad it's not fit for human consumption, so you give it to the dog. 

Bích Nhàn

Marketing Sợ hãi

shared from Long Phan,
Nước tương không độc tố, hạt nêm không bột ngọt, hay nước mắm không Asen. Đấy được coi là những "chiêu" marketing dựa trên sự sợ hãi của người tiêu dùng.

Giờ đây "Marketing Sợ Hãi" được Ba Vàng nâng lên tầm đẳng cấp thực sự. Sự sợ hãi về tâm linh này lớn hơn gấp triệu lần sự sợ hãi về tiêu dùng sản phẩm hữu hình, bởi lẽ khi đó con người ta không biết bám víu vào đâu, và ngoài tầm kiểm soát của họ, nhất là trong một xã hội thừa sự bất định.

Sư thầy chùa Ba Vàng xuất thân từ giảng viên Đại học Kinh tế Quốc dân, hiện là Phó chủ tịch Hội kinh tế môi trường. Ê kíp Marketing đa kênh của thầy thật là vi diệu, và thật lòng là đáng ngưỡng mộ với tư cách của một người làm nghề marketing.

Từ việc Tạo ra sản phẩm Sợ hãi, cho đến áp dụng triệt để chiêu marketing sợ hãi bằng những hình ảnh quái đản được lan truyền đa kênh. Thầy sử dụng Live stream như một công cụ truyền thông chống lại khủng hoảng. Thầy tuyên bố "ai dám bảo là không có thần phật quỷ ma". Đấy, một chiêu gây sợ hãi nữa để chống lại các cơ quan chức năng chăng? Theo cái kiểu ai dám động vào ta?

Khoảng 1500 năm trước, khi Phật giáo Ấn độ truyền vào Tây Tạng, Phật giáo bị pha trộn với Đạo Bon đã tồn tại lâu đời tại đây và bị biến thể. Nhà sư có thể lấy vợ sinh con. Nhà sư không lo chuyện tu hành mà lo chuyện đi cúng tế, giải ma, trừ tà, reo rắc những câu chuyện thần bí mang tính mê tín dị đoan.

Đến thế kỷ thứ 10, để chống lại sự suy vọng của đạo Phật ở Tây tạng, một dòng truyền thừa phái vũ vàng (Geluk) do ngài đại sư Tsongkhapa thiết lập nhằm mục tiêu chấn hưng Phật giáo chính thống. Đây là dòng của Đức Dalai Lama bây giờ, người được coi là lãnh tụ Phật giáo thế giới, rất được Phương Tây nể trọng và tham vấn. Theo đó, người theo đạo Phật lấy lòng từ bi làm trọng, lấy luật nhân quả để giáo huấn con người hướng thiện, các sư lấy sự phổ độ chúng sinh làm mục đích để mỗi người đều có cơ hội trở thành Phật, là Phật trong tâm.

Mình mượn câu chuyện của anh bạn Hoàng Trần Hữu để minh hoạ thêm về lòng trắc ẩn và từ bi. Cách đây 2000 năm, Gia cát Khổng Minh đi qua sông Lư Thuỷ, và thấy người dân Nam Man ở đây mỗi khi gặp sóng to gió lớn, thiên tai tàn phá thì đều dâng 49 đầu người để tế thần linh, đó gọi là "Man Đầu". Động lòng trắc ẩn, đức Khổng Minh mới thay thế đầu người bằng bánh, và sau phiên âm chệch thành "Màn Thầu".

1000 - 2000 năm trước, thế giới quan đã đổi mới tư duy đến vậy, mà xứ An Nam ta giờ nhao nhao quay trở lại thời mông muội.

Dẫu biết luật nhân quả là triết lý chính của đạo Phật, nhưng ở Ba Vàng luật nhân quả bị lợi dụng, bị diễn dịch sai để trục lợi. Luật nhân quả hướng con người tới lòng từ bi. Vậy mà ở đó họ reo rắc nỗi sợ hãi vào hàng chục ngàn người bằng những luận điệu vô căn cứ. Vậy là tạo nghiệp chứ đâu có từ bi phổ độ chúng sinh. Nhân và quả có nghĩa là con người có thể thay đổi số phận của mình bằng những hành động gieo nhân hàng ngày chứ không phải là cái gì cũng đổ cho kiếp trước, cái gì cũng tại vong. Nhân quả ở đâu, từ bi ở đâu khi mang những cái chết của các anh hùng liệt sỹ, của những nạn nhân xấu số ra giải thích rằng đó là nghiệp kiếp trước. Đó không phải là luật nhân quả của đạo Phật.

Nhìn cái cách thầy đi giữa hai hàng đệ tử oai phong lẫm liệt, nhìn cái cách thu tiền to để giải vong oán của thầy, nhìn cách xây chùa to lớn hoành tráng thì cũng thể hiểu năng lực rất tốt một giảng viên đại học kinh tế. Nhưng có lẽ sẽ không thấy được sự tu hành của thầy, mà không có sự tu hành thì thầy sao có năng lực giải oán được đây?

Thôi, để học Khổng Minh 2000 năm trước, mỗi lần giải oán, người dân lại thay tiền triệu bằng 10 cái bánh bao được không thầy?

Để em thử chiêu marketing sợ hãi với thầy xem có hiệu quả không nhé. Thay vì tạo sự từ bi, tâm thanh thản cho chúng sinh, thì thầy reo sự sợ hãi, sự bất an và thiệt hại kinh tế rất lớn cho hàng chục ngàn người, nếu thầy tin vào luật nhân quả thì nghiệp thầy lớn lắm, biết đâu sau này phải xuống địa ngục đấy.

Thầy có sợ không?

Dù sao thì ở ta giờ đã có những lớp người trí thức, có những người theo Phật giáo chính thống, và thực sự hiểu biết.

Share đi cho bớt mông muội,

"Dog's years" nghĩa là gì?

Chúc mừng năm mới. Photo courtesy DaPuglet.
'Dog's years' ám chỉ một quãng thời gian đặc biệt dài.

Ví dụ
Zeus (tên của một chú chó) is pushing 10 years old, and in a dog's years, that is when a deputy earns a rest. The need for a new dog became apparent to Carr and his deputies last May when Zeus started having some health issues.

Paul Pomazal, director of police K-9 training at TOPS Kennels in Grayslake, said 11 law enforcement  (thi hành) departments in Lake County send their dogs to train there. TOPS is a state-recognized K-9 training facility. It typically takes 20 weeks to train a dog and its police officer handler before they start on the job. Training continues throughout the dog's years of service.

The Tribune reports that the dispatcher (điều phối viên) recognized the dog’s years of service: “Canine Rachel has faithfully (trung thành) served the Chicago Police Department since June 2006. On December 18, 2016, rest in peace canine Rachel. Correct time is 0911 hours. This is the last call.”

Bích Nhàn

Popular Now