Journey in Life: May 2019

Friday, May 31, 2019

Nhà hàng bia hơi Ngọc Hằng - 110, Huỳnh Thúc Kháng

họp "chi bộ" tháng 5, 2019

Địa chỉ: 110 Huỳnh Thúc Kháng, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 024 2246 4169

Bài trước: Nhà hàng A Vương - 55, Võ Chí Công

Nỗi buồn khi có chồng là tiến sĩ

không viết được paper, nên chẳng còn hứng thú gì 'chuyện chăn gối' cả...
-----

Kuldeep Mann claims he suffered "mental torture (tra tấn về tinh thần)/psychological day-to-day sufferings (sự đau khổ, nỗi thống khổ" from staff at James Cook University.

"Everything was affected including my sex life," he told 9News. "I... I'm no longer... wanting to be on the bed... to share bed with my partner. There is no such desire... no desire for anything."

The 52-year-old, who works at a 7/11, said he had paid $20,000 to enter the Social Sciences PhD course at the Townsville campus in 2015. When he undertook the requirements needed to gain entry, including two subjects (môn học), he claims the university accused (buộc tội) him of plagiarism (đạo văn), and he was told he wasn't "up to the mark" (không đạt chuẩn). He's now taking the fight all the way to Queensland's Supreme Court (tòa án tối cao).

"Have no sense of shame" nghĩa là gì?

Photo by Akshar Dave on Unsplash.
"Have no sense of shame" - chỉ một người không có cảm giác xấu hổ, không tỏ ra tôn trọng người khác, không suy nghĩ đến các chuẩn mực đạo đức hay phép tắc gì cả. 

Ví dụ
They have not only no sense of principle (nguyên tắc) or consistency (nhất quán) but no sense of shame either. 

So, you're telling me that you knowingly defrauded (cố tình lừa gạt) thousands of elderly pensioners (hưu trí) just so you could buy a second yacht (du thuyền)? Have you no sense of shame?

“What is the point of responding to the lies of a person who is so immoral (vô đạo đức) and unethical (không có nguyên tắc) that he has no sense of shame that tens of billions of ringgit (đơn vị tiền tệ của Malaysia) of the nation’s funds (quỹ quốc gia) were stolen through 1MDB? And yet he can be proud of (tự hào về) his 'malu apa bossku' moniker,” Lim said in a statement (tuyên bố) on Monday (May 27).

Thu Phương


"A pretty state of affairs" nghĩa là gì?

Chết rồi, không biết lại làm sai chuyện gì!? Photo by Ben White on Unsplash.

"A pretty state of affairs" (từ "pretty" có nghĩa là "khá", trong cụm từ này được sử dụng như cách mỉa mai) ý chỉ tình trạng sự việc hơi "sai sai", rất có vấn đề, gây khó chịu. 

Ví dụ
Well, this is a pretty state of affairs we're in now. The client (khách hàng) doesn't like the job we've done, and they want it fixed (sửa) in less than a week. 

General (tướng) Miller came into the room; I remarked (chú ý) that this was a pretty state of affairs that we had got into. He answered, yes, it was; but that they were determined (quyết định) to have their rights (quyền); that he believed we were now in the midst of revolution (cuộc cách mạng), and that he would go in for it rather than be cheated (bị lừa dối) of their rights. 

A pretty state of affairs every criminal (tội phạm) were to be allowed to select his own place of punishment (hình phạt), and to terrorize (đe dọa) any penitentiary (nhà tù) that had the misfortune (không may) to lack favour (ưu ái) in his sight. 

Thu Phương

Thursday, May 30, 2019

"A pot of gold" nghĩa là gì?

Bao giờ cho giàu? Photo by goldrate.
"A pot of gold"= bình toàn vàng, ý chỉ một số tiền vô cùng lớn hoặc tài nguyên có giá trị cao. Người ta cũng thường nói "a pot of gold at the end of the rainbow" với hy vọng rồi sẽ đến một lúc nào đó trở nên phát tài.

Ví dụ
You're not going to find a pot of gold going into this business (kinh doanh), but it's definitely lucrative (sinh lời) enough to make a living.

Regulators chastised (trừng phạt) the financial firm (công ty tài chính) for chasing (theo đuổi) pots of gold through risky investments (khoản đầu tư rủi ro) of questionable legality (tính hợp pháp) rather than protect (bảo vệ) their clients' funds (nguồn tài chính của khách hàng).

“This next one is one of those songs that’s such a little diamond to me,” explained (giải thích, trình bày) Morris of “Next Week Sometime”. The song, Morris explained, hits upon topics (nhấn mạnh vào chủ đề) like a beautiful woman, an expensive bottle of French wine (vang Pháp), a pot of gold and a headless ghost (ma không đầu).

Thu Phương


"Pious fraud" nghĩa là gì?

'yêu nước nồng nàn'... Photo by Dan Russo on Unsplash.

'Pious fraud' có từ fraud là sự gian lận, lừa lọc, gian trá, pious là đoan chính, đức hạnh (đáng khen ngợi; ngoan đạo/sùng đạo) -> từ này nghĩa là 'sự lừa dối có thiện ý'; thường được dùng trong tôn giáo hay y khoa, khi giả vờ một điều kỳ diệu hay câu chuyện thần bí/linh thiêng là thuộc về nhân vật kinh thánh nào đó theo niềm tin rằng 'mục đích biện minh cho phương tiện', nghĩa là mục đích làm gia tăng đức tin bằng bất kỳ phương tiện gì.

Ví dụ
Comedy ensues when family members try in vain to expose Tartuffe as a pious fraud who is fundamentally mercenary.

For millennia, doctors, caregivers, and healers had known that sham treatments made for happy customers. Thomas Jefferson himself marveled at the genius behind the placebo (giả dược). “One of the most successful physicians (bác sĩ) I have ever known has assured (trấn an) me that he used more bread pills, drops of colored water, powders of hickory (cây mại châu) ashes than of all other medicines put together,” Jefferson wrote in 1807. “It was certainly a pious fraud.” These days, placebo — Latin for “I shall please” — is much more than a pious fraud.

Like religion, nationalism (chủ nghĩa dân tộc) carries with it too much baggage. Nationalism promotes solidarity (sự thống nhất, tình đoàn kết), the sense of attachment (sự quyến luyến, gắn bó, trung thành) to and sympathy (thông cảm, đồng cảm) with others that is one of the most basic of human goods. It will pull one leftward on economics, since it asks one to support social welfare programs (chương trình phúc lợi xã hội) for fellow-citizens. Not aliens, mind you. The nationalist will distinguish between aliens and citizens, but what he’d deny the former must be paid for by what he’d give the latter. Otherwise the pose of nationalism is a pious fraud. That’s why a libertarian who objects to social welfare nets cannot be a nationalist.

Phạm Hạnh

Không có chuyện "bẫy nợ"

nghiên cứu 38 đàm phán lại khoản vay ở 24 nước trong 10 năm qua cho thấy: hầu hết có lợi cho nước đi vay hơn là đối với tq, chỉ có duy nhất trường hợp sri lanka bán cảng hambantota năm 2017 mà thôi.
-----

...An examination of 38 Chinese debt renegotiations (đàm phán lại) with 24 countries in the past decade by the Rhodium Group, a consultancy, concluded that China’s leverage remains limited, with many of the renegotiations resolved in favour of the borrower.

Debt write-offs (xóa một khoản trong sổ sách, giảm giá trị tài sản) were found in 14 cases, deferments (trì hoãn, để chậm lại; hoãn thi hành nghĩa vụ quân sự, hoãn quân dịch) in 11 cases, and refinancing and debt term changes accounting for most other cases.

US officials have warned that China is strategically using overseas financing to gain assets from developing countries. But the study found that outright (công khai, toạc móng heo) asset seizure (chiếm hữu, tịch thu, tịch biên) had occurred only in the case of Sri Lanka’s Hambantota port in 2017.

Chuyện con khỉ

một cô bé mới lớn, chợt nhận ra có tóc mọc giữa hai chân, bé lo lắng và chạy đi hỏi mẹ.

mẹ bé ôn tồn giải thích rằng: phần tóc đó có tên là "khỉ", hãy tự hào rằng con khỉ của con đã mọc tóc, và con sắp là một thiếu nữ. cô bé cười, cảm ơn mẹ vì đã giải thích cho bé hiểu.

một tối, bé khoe với chị: "khỉ của em mọc tóc rồi đấy"

cô chị cười và nói: "chưa là gì đâu, khỉ của chị còn ăn chuối rồi cơ!" :D

Bài trước: Gọi bố đi con

Ðừng hành động khi đang giận dữ

Một samurai đến thu nợ của người đánh cá. Người đánh cá nói: “Tôi xin lỗi, nhưng năm vừa qua thật tệ, tôi không có đồng nào để trả ngài.”

Vị samurai nổi nóng, rút kiếm ra định giết người đánh cá ngay lập tức. Rất nhanh trí, người đánh cá nói: “Tôi cũng đã học võ và sư phụ tôi khuyên không nên đánh nhau khi đang tức giận.”

Vị samurai nhìn người đánh cá một lúc, sau đó từ từ hạ kiếm xuống. “Sư phụ của ngươi rất khôn ngoan. Sư phụ của ta cũng dạy như vậy. Ðôi khi ta không kiểm soát được nỗi giận dữ của mình. Ta sẽ cho ngươi thêm một năm để trả nợ và lúc đó chỉ thiếu một xu thôi chắc chắn ta sẽ giết ngươi.”

Vị samurai trở về nhà khi đã khá muộn. Ông nhẹ nhàng đi vào nhà vì không muốn đánh thức vợ, nhưng đã rất bất ngờ khi thấy vợ mình và một kẻ lạ mặt mặc quần áo samurai đang ngủ trên giường. Nổi điên lên vì ghen và giận dữ, ông nâng kiếm định giết cả hai, nhưng đột nhiên lời của người đánh cá văng vẳng bên tai: “Ðừng hành động khi đang giận dữ.”

Vị samurai ngừng lại, thở sâu, sau đó cố tình gây ra tiếng động lớn. Vợ ông thức dậy ngay lập tức, kẻ lạ mặt cũng vậy, hoá ra đó chính là mẹ ông.

Ông gào lên: “Chuyện này là sao vậy. Suýt nữa con đã giết cả hai người rồi!”

Vợ ông giải thích: “Vì sợ kẻ trộm lẻn vào nhà nên thiếp đã cho mẹ mặc quần áo của chàng để doạ chúng.”

Một năm sau, người đánh cá gặp lại vị samurai. “Năm vừa qua thật tuyệt vời, tôi đến để trả nợ cho ngài đây, có cả tiền lãi nữa”, người đánh cá phấn khởi nói.

“Hãy cầm lấy tiền của ngươi đi.” Vị samurai trả lời, “Ngươi đã trả nợ rồi.”

Bài trước: Chuyện Lữ Mông

"Absence makes the heart grow fonder" nghĩa là gì?

Xa nhau một chút để thấy nhớ nhau nhiều hơn. Photo by Ryan Jacobson on Unsplash.
"Absence makes the heart grow fonder" nghĩa là càng xa càng nhớ. Kiểu như một người bạn rất hay gặp, gặp thường xuyên luôn, nhưng đến khi họ không ở đó nữa bạn lại thấy nhớ. Cụm từ này nói về đồ vật cũng được. Trái với "absence makes the heart grow fonder" là "out of sight, out of mind" (xa mặt cách lòng).

Ví dụ
The time we spend apart (xa nhau) has been good for us; absence makes the heart grow fonder. 

It's long been taught by the book of love, but now scientists (nhà khoa học) suggest that absence truly does make the heart grow fonder, particularly when it comes to intimacy (sự riêng tư). According to a new study (nghiên cứu mới) published (xuất bản) by the Journal of Communication, couples in long distance relationships (yêu xa) have more meaningful interactions (tương tác) than those who see each other on a daily basis, leading to higher levels of intimacy.

It’s believed that absence makes the heart grow fonder. But how true is that really? To a large extent (phạm vi rộng), it’s true that absence makes the heart grow fonder, but there’s a thin line beyond which absence (thiếu vắng) and distance (khoảng cách) can be disastrous (thảm họa) for a relationship (mối quan hệ).

Thu Phương

Bài trước: "Take leave of sense" nghĩa là gì?

"Take leave of senses" nghĩa là gì?

Photo by Jez Timms on Unsplash.
"Take leave of (one's) senses" nghĩa là trở nên ngu ngốc, điên, dại, vô lý. Tương tự với "lose your mind".

Ví dụ
You can't take the children out sailing (ra khơi) in this weather! Have you completely taken leave of your senses?

Have you taken leave of your senses? You can't just give up surgery (phẫu thuật) to move upstate (vùng nông thôn, ngoại ô) and paint landscapes (phong cảnh)!

Scotland First Minister (Thủ hiến) Nicola Sturgeon tweeted: "That Boris Johnson as PM (Prime Minister - thủ tướng) is a serious proposition (việc làm) is proof (chứng minh) that the Tories have taken leave of their senses."

Thu Phương

Wednesday, May 29, 2019

"The bitter fruits" nghĩa là gì?

Ngày xưa Adam với Eva không ăn trái cấm giờ có phải đỡ một bể khổ? Photo by Aral Tasher on Unsplash
'The bitter fruits' (thường đi kèm với 'of something') có từ 'bitter' là đắng cay, đau khổ -> trái đắng của thứ gì chính là một kết cục không mong muốn về điều gì đó; = "ăn quả đắng" đó các bạn, he he :D

Ví dụ
People ultimately (cuối cùng, suy cho cùng) want a boss and Northern Ireland is currently experiencing the bitter fruits of this absence (vắng mặt).

Threats (mối đe dọa) & violence (bạo lực) are the bitter fruits of alienation (sự bất hòa). We’ve all seeded (gieo mầm, sinh sôi) these broken fields.

In October, Indiana’s Republican Attorney General Curtis Hill asked the Supreme Court (tòa án tối cao) to consider HEA 1337, arguing that the “right to abortion (phá thai) declared by our Supreme Court protects only the decision not to bear a child at all, not a right to decide which child to bear,” and stressing that “our nation knows only too well the bitter fruits of such discrimination (phân biệt đối xử).”

Bích Nhàn

"On the edge" nghĩa là gì?

Photo by Leio McLaren (@leiomclaren) on Unsplash.

'On the edge' có từ edge là bờ vực -> cụm từ này nghĩa là ở trong tình trạng/tình huống/tình hình bấp bênh, nguy hiểm, mong manh, hiểm nghèo, gieo neo.

Ví dụ
World markets on the edge waiting (thấp thỏm chờ đợi) for Friday's China/US trade talks (đàm phán thương mại Trung-Mỹ) outcome (kết quả).

‘Borderline criminal’: Many public schools teeter on the edge of decrepitude (tình trạng hư nát/đổ nát).

Bitcoin is teetering (chệnh choạng, loạng choạng, lảo đảo, bập bênh) on the edge of $7,000 as the king of crypto is currently worth $6,980.77, in the green for just over 2% over 24 hours

The Times view on Ireland’s fiscal policy: Living on the Edge. The government has been warned that the economy is vulnerable (dễ bị tổn thương) to recession (suy thoái). It can no longer put political pragmatism above the nation’s finances.

Phạm Hạnh

Tuesday, May 28, 2019

"Hold a gun to head" nghĩa là gì?

Xin đừng giết tôi... Photo by Sofia Sforza on Unsplash.
'Hold a gun to (someone's) head' = put a gun to (someone's) head = dí súng vào đầu -> nghĩa là hối thúc/ ép buộc ai đó làm gì, bằng cách đe dọa sẽ có hậu quả xấu nếu bạn không làm. 

Ví dụ
Maria, you don't have to move if you don't want to—no one's holding a gun to your head.

Not a man to have a gun put to his head, Mr Riordan was soon tearing up (từ bỏ) the offer (đề nghị) and cancelling future meetings with the union. 

The union (liên hiệp, hiệp hội) should follow the established (đã được thiết lập/xác lập) procedures (quy trình) and should not try to hold a gun to the heads of the industry (nền công nghiệp) and passengers (hành khách). 

In late 2018, the US stock market (thị trường chứng khoán) tanked (lao dốc), in effect holding a gun to its own head and threatening (đe dọa) to pull the trigger (bóp cò) unless the Fed stopped raising interest rates (nâng lãi suất). The Fed, painfully (đau đớn) aware that an equities bull market (thị trường giá lên) is an existential (tồn tại) threat in today's hyper-leveraged world, quickly caved (rút lui), promising no more rate increases if the market would just put down the gun. 

Thu Phương 


"All in good time" nghĩa là gì?

tương lai tươi đẹp đang rộng mở chào đón. Photo by Simon Maage on Unsplash.
'All in good time' nói đến một thời điểm thuận lợi/ tốt đẹp trong tương lai gần, thời điểm thích hợp sẽ sớm xảy ra. Cụm từ này khuyến khích mọi người hãy biết kiên nhẫn và lặng lẽ, chờ đợi những điều tốt đẹp sẽ tới.

Ví dụ
John: "I'm starved (đói)! When will May get here with the pizza?" 
Chris: "All in good time, John, all in good time." 

I know you wish your house had sold already, but all in good time. 

I recall (nhớ lại) as a child my parents saying the phrase: ALL IN GOOD TIME. It never meant much to an impatient (thiếu kiên nhẫn), gotta-have-it-all-right-now teenager. But now, years ... uh, let's make that decades (hàng thập kỷ) later, it means a great deal (có ý nghĩa rất lớn). If you will relax (thư giãn) and begin saying, Everything in perfect time. And if you'll ENJOY (hưởng thụ) where you are now. And, if you'll be CONTENT (bằng lòng) where you are, THEN you'll find what you're searching for. 

Thu Phương

"Pay top dollar" nghĩa là gì?

Nhìn là biết tiền Việt mình rồi nhé Photo by Niels Steeman on Unsplash
'Pay top dollar' là trả rất nhiều tiền, đôi khi là trả với mức giá cao nhất.

Ví dụ
“It’s a competitive (cạnh tranh) environment,” Frederickson says. “CEOs (tổng giám đốc) are realizing (nhận ra rằng) that they really have to pay to play (trả tiền để chơi, "xuống tiền"). They have to pay top dollar to get the people they want.”

The rise of Tesla did not only prove that (chứng tỏ rằng) electric cars (xe điện) need not be boring (nhàm chán), glorified (được tôn vinh) golf carts. The rise of Tesla also showed that consumers (khách hàng) from various walks of life (từ mọi tầng lớp xã hội) are willing to pay top dollar for well-designed electric vehicles, simply because they are superior to internal combustion (động cơ đốt trong) cars.

There is a common sentiment (cảm tính) that more data is good. But the reality is that for the vast majority of businesses, you don’t need to collect detailed personal data about customers, because you probably won’t use it. Unless you have a large technical team with security experts (chuyên gia về an ninh) or can pay top dollar for top solutions, the easiest way to prevent a painful hack is to limit the data you collect. – Aaron Schwartz, Passport.


Bích Nhàn

Monday, May 27, 2019

"Kick against the pricks" nghĩa là gì?

con tim mãi quặn đau. Photo by Henry Be on Unsplash.
'Kick against the pricks' nghĩa là tự làm khổ mình (do kháng cự, chống đối vô ích). Thành ngữ này xuất phát từ Kinh thánh, liên tưởng từ thực tế một con vật như con bò có thể trở nên kích động (kick) khi chúng bị thúc từ một tác động bên ngoài (pricked). Việt Nam mình rất hay các bạn nhé, dịch từ prick = dương vật, 'đá vào dương vật' gần giống với "tự tay bóp dái" đó các bạn :D

Ví dụ
People in prison (trại giam) learn very quickly not to kick against the pricks. If they complain (phàn nàn), the prison officers (cai tù) make their lives very difficult. 

To those who understand the wider world only too well, like Jessica, whose lifetime spent kicking against the pricks left barely a dent (vết mẻ) in the status quo (hiện trạng) and gave her just 10 years to live. “Tear the world down,” (giật đổ thế giới) she says grimly (chắc chắn) as Viv sets out her political vision (quan điểm chính trị). 

The singer seems to understand Ireland’s lost and lonely souls (tâm hồn) far better than many of the politicians (chính trị gia) charged with (chịu trách nhiệm) helping them. Together with Damien Dempsey and Barry McCormack, Brannigan continues to kick against the pricks, ensuring (đảm bảo) the more vulnerable (dễ tổn thương) voices in Irish society are heard. 

Thu Phương

 Bài trước "Aim for the stars" nghĩa là gì?

"Aim for the stars" nghĩa là gì?

hãy bước đi và đừng nghĩ suy... Photo by Zac Durant on Unsplash.
'Aim for the stars' là cụm từ có tính khích lệ bản thân, giống như 'Reach for the stars' (vươn tới những vì sao) -> nghĩa là: đừng giới hạn bản thân để làm được những điều lớn lao, ngay cả khi đó là điều không thể.

Ví dụ
Sanger students aim for the stars, winning a NASA competition.

“My dad always told me to aim for the stars. I may not reach them, but I’ll hit the top of the tree, rather than aiming for the top of the tree and only hitting the bark (vỏ cây)!”

There is nothing quite like having a real goal to strive for, no matter what it might be or what it might lead to in your life. Aim for the stars and you will hit your target as long as you have the belief in yourself and your abilities and the determination (sự quyết tâm) to hit it.

We do the same in relationships, cling to each other in tacitly (ngấm ngầm) accepted convenience (thuận tiện) and wallow (đầm mình, đắm mình) in mediocrity (sự tầm thường). Whilst failing or refusing to realise that by doing so, we diminish (giảm) the capacity for enjoyment of existence we can aim for. And we must always aim for the stars, accept the darkness than must come, and the adversity (điều bất lợi, hoàn cảnh không may, nghịch cảnh), but still unite and cling to, only those with whom we can aim always for the stars.

Thu Phương

Bài trước: "A place in the sun" nghĩa là gì?

"A place in the sun" nghĩa là gì?

Chúng ta là ai giữa bộn bề đô thị? Photo by ZSun Fu on Unsplash.
'A place in the sun' = chỗ đứng dưới ánh nắng mặt trời (trên quả đất này) -> ý chỉ (người có) địa vị tốt trong xã hội hoặc nói đến vị trí thuận lợi trong tình huống nào đó.

Ví dụ
Your place in the sun will be assured (đảm bảo) when you win this match.

After being a secondary player on the world stage, the emerging power began to look for its place in the sun.

When he was offered a professorship at Caltech (Viện Công nghệ California ), he felt that he had finally found his place in the sun.

I've done what everybody's done. I've fought my way in. I think I've earned my place in the sun. 

Thu Phương

"Cut to the chase" nghĩa là gì?

Dài dòng quá, vào đề nhanh lên... Photo by Alex Iby on Unsplash
'Cut to the chase' có từ chase là đuổi bắt. Cụm từ bắt nguồn từ các bộ phim của Mỹ trước các cảnh rượt đuổi gay cấn thường là những đoạn hội thoại dài mà biên kịch và đạo diễn cho rằng khán giả dễ thấy chán, nên sẽ chuyển tới đoạn rượt đuổi hay phân cảnh thú vị một cách nhanh chóng -> câu này dùng với nghĩa đi thẳng vào vấn đề.

Ví dụ
Let’s cut to the chase – yes, Mariah Carey can still sing, which is what most who haven’t seen her perform (trình diễn) live (hát trực tiếp) in recent years really want to know.

Let’s cut to the chase. In the Jewish (người Do Thái) faith (đức tin), abortion (sự phá thai) is not only allowed, but practically mandated (bắt buộc) if it is necessary in a case of the mother’s life being endangered (nguy hiểm đến tính mạng). Some rabbis (giáo sĩ Do Thái) extend that to the mother’s mental health (sức khỏe tinh thần) and not just her physical existence. 

What is in public (công chúng) view and remaining in prospect (toàn cảnh) has many in Congress (quốc hội) anxious to cut to the chase: to start full-scale impeachment (luận tội) hearings. That process will give them stronger authority to knock down the president’s defenses, whether real or simply asserted (đòi quyền lợi).

Bích Nhàn

Sunday, May 26, 2019

"Look like a million dollars" nghĩa là gì?

Cũng diện xuyên thấu nhưng ở level khác. Người mẫu: Bella Hadid  Photo courtesy Vogue.
'Look like a million dollars' khi ai đó nói 'trông như cả triệu đô-la' thì đó là một lời khen vì bạn rất hấp dẫn hoặc đang trong trạng thái rất khỏe mạnh.

Ví dụ
Whilst we loved the whole look, it was those trousers (cái quần) which really stole the spotlight (sự nổi bật, chiếm trọn đèn sân khấu) for us. Featuring a unique (độc đáo) lace-up side and in a flattering flared silhouette (chân dung, bóng phản chiếu), you'll look like a million dollars in these trousers.

Bella’s white see-through (xuyên thấu) dress may have been revealing (lộ), but the delicate (tinh tế) details (chi tiết) and intricate (cầu kì) beading (chuỗi hạt) made her look like a million dollars. This is proof (minh chứng) that less is more (đơn giản nhưng hấp dẫn)!

Kate will undoubtedly (không nghi ngờ gì nữa) give Meghan detailed tips on how to balance (cân bằng) taking care of an infant (trẻ sơ sinh) while still having to look like a million dollars. Then there’s also the problem of having to leave abroad to take on royal responsibilities (trách nhiệm hoàng gia).

Bích Nhàn

Tìm đường giúp lớp

- anh Thành này..., anh có yêu lớp không?
- tôi có
- anh có thể giữ bí mật không?
- có chứ
- tôi muốn chuyển lớp, chuyển qua lớp chuyên Toán. xem chúng nó học giỏi toán như thế nào để về giúp lớp chúng ta
- nhưng anh ơi, não đâu mà đi?

"Grab and go" nghĩa là gì?

Camden totally reminds me of The Neighbourgoods Market in Cape Town, or is it the other way around? Photo by Paula Vermeulen on Unsplash.

'Grab and go' nghĩa là (lấy, chộp) nhanh và dễ dàng (ví dụ: món ăn).

Ví dụ
Grab-and-go broaster chicken, pizza coming to downtown Dayton.

World’s first ‘grab-and-go’ soup in heat-able bottle set to disrupt the category.

“The ultimate grab-and-go bike, it’s light, simple, and responsive – perfect for ripping around the neighbourhood, meeting up with friends, and getting from here to there with that effortless feeling of freedom only two wheels can create,” the brand has said.

The menus at all the restaurants are identical, though the Oakdale Road site in Modesto has some grab-and-go and other specialty items because of its location inside the Five Minute Car Wash. The restaurants make their own corned beef, roasted turkey, tri-tip and more from scratch. They’re also known for their fresh-made strawberry and boysenberry jams, which they sell by the jar to take home if you just can’t get enough.

Phạm Hạnh

Hãy yêu nước một cách tỉnh táo

shared from fb Anh Pham,
-----
Dạo face thấy một số trí thức hay chém, nhưng thấy không ổn, có lẽ do thiên kiến quá nặng hay thiếu kiến thức lịch sử, kinh tế mà thành? Vài ý là:

1: Rào cản của Trung Quốc là thể chế, không có dân chủ, thành ra kinh tế không thể đuổi kịp Mỹ:

Có lẽ họ không biết là từ những ngày đầu xây dựng Đồng thuận Washington do Mỹ khởi xướng, Trung Quốc là một trong nhiều nước đã không “đồng thuận”. Thay vì theo đề xuất của Mỹ là đổi mới thể chế trước tiên, thì Trung Quốc ưu tiên thực thi đổi mới vi mô, nhờ vậy họ có nền kinh tế phát triển vượt bậc như hôm nay, dù vẫn còn những khiếm khuyết, và phải mất nhiều thời gian thêm nữa mới đạt được mức văn minh xã hội như phương tây. Cũng nên nhớ rằng, một trong những yêu cầu thay đổi của ông Trump “áp đặt” với Trung Quốc là phải có “Structural changes” trong các cuộc thương lượng. Structural changes là gì vui lòng google, bạn sẽ biết ngay thôi. Tất nhiên, với yêu cầu như vậy thì Trung Quốc không dễ gì thoả hiệp, nhất là khi đcs còn nắm quyền bính trong tay.

Theo kinh tế học thể chế mới (new institutional economics), những nhà nước độc tài chính trị nhưng thành công về kinh tế như Trung Quốc, Singapore, Chi Lê…đều là những điển cứu thú vị tốn giấy mực cho các kinh tế gia gạo cuội trên thế giới, cũng như sự thất bại kinh tế của những nhà nước dân chủ không phải là ít như chúng ta thấy.

2: Mỹ không có chiếm lãnh thổ hải ngoại, Trung Quốc thì có nên phải ghét Trung Quốc (Chiếm lãnh thổ, hải đảo của Việt Nam):

Cái này có thể tự google là ra, không cần dẫn chứng ở đây. Có khi lãnh thổ hải ngoại của Mỹ còn nhiều hơn là chủ nghĩa thực dân một thời. Lịch sử là quá trình phức tạp, thành ra nếu nhìn lịch sử qua lăng kính định kiến, không trực kiến thì sẽ không công tâm. Điều này càng nguy hiểm với các trí thức (hay tự xưng thế) nhiều quạt cuồng. Nếu nói đúng về lịch sử, thì nói Hợp chủng quốc Hoa kỳ được bắt đầu từ Diệt chủng quốc Hoa kỳ cũng chẳng sai, phải không?

3: Trung Quốc không tuân thủ luật quốc tế, là kẻ cắp, nên xứng đáng bị trừng trị:

Trong cạnh tranh chính trị toàn cầu các bên đều không chừa thủ đoạn. Chính trị là bỏ qua sự thật. Riêng về kinh tế, lịch sử kinh tế quốc tế chỉ ra rằng chính Columbus lên đường tìm Trung Quốc mà lạc sang Châu Mỹ. Trung Quốc từng là quốc gia giàu nhất thế giới với nhiều phát minh đi trước nhân loại. Và dĩ nhiên, Trung Quốc bị chính các quốc gia phương tây ăn cắp công nghệ thời ấy, nhưng rồi vượt mặt Trung Quốc sau này (thế kỷ mất mát). Cách mạng công nghiệp lần 1, 2…các nước Châu Âu ăn cắp lẫn nhau; Hà Lan là hình mẫu ăn cắp của Anh, đến lượt Anh lại là hình mẫu ăn cắp của Đức…Thế kỷ 19 Đức cử hàng trăm gián điệp công nghệ sang Anh để “học hỏi”. Sau này thì Nhật bắt chước phương tây, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc bắt chước Nhật…Có mỗi Việt Nam là chưa biết bắt chước ai…nên mãi chẳng thèm phát triển.

Riêng Mỹ, sau Thế chiến II dung dưỡng không thiếu các nhà khoa học, kỹ sư thuộc khối Phát xít bại trận để tư lợi cho riêng mình, bất chấp luật pháp quốc tế. Còn tình báo công nghệ của Mỹ chắc chẳng thua kém ai, và họ tồn tại chắc cũng không chỉ để học hỏi đối phương.

Trong cuốn George Soros Nhìn về Toàn cầu hoá (trang 152) có ghi rõ: Mỹ phản đối bất kỳ thoả thuận nào xâm phạm đến lợi ích của mình. Danh sách này rất dài, bao gồm cả Toà án tội phạm quốc tế, Hiệp ước chống mìn sát thương, Nghị định thư Kyoto, nhiều Công ước của ILO cũng như nhiều Công ước chuyên ngành hơn như Công ước về luật biển, Công ước về đa dạng sinh học. Mỹ chỉ gắn chủ quyền và quyền lợi của mình với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực duy nhất là xúc tiến thương mại quốc tế. Trước sự kiện 11/9, chính quyền Bush thậm chí không muốn chấp nhận những tiêu chuẩn của OECD về giám sát các hoạt động tài chính (Mỹ giản qui tài chính nhiều nhất từ thời Reagan).

Đặt giả thiết, nếu Mỹ ký kết và tuân thủ các Công ước quốc tế, liệu thế giới có xấu đi không?

Sự thật là thế. Cái này không phải bênh TQ mà bài Mỹ, hay ngược lại.

Vậy thế giới sẽ nói gì với Trung Quốc? Hay theo qui luật muôn thủa: Mạnh được yếu thua.

Đảo Falklands của Argentina Anh chiếm đóng chắc ngàn năm chưa đòi được. Trường Sa, Hoàng Sa của Việt Nam không thể lãng quên. Đòi được hay không còn do thế nước. Vì vậy, bản chất của quốc phòng không chỉ để xây dựng các lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc, mà còn nâng cao sức mạnh quốc gia, trong khi sử dụng các biện pháp ngoại giao một cách khéo léo để không bị "cuốn" vào các cuộc chiến tranh không cần thiết.

Nói theo cách khác, bảo vệ Tổ quốc không chỉ là nhiệm vụ của các người lính, mà là trách nhiệm của những ai yêu nước một cách tỉnh táo.

Trung Quốc 5G - Mỹ vệ tinh

shared from CaoBao Do,
-----
TRUNG QUỐC 5G - MỸ VỆ TINH

Chiến tranh thương mại Mỹ Trung đã được đẩy lên đỉnh điểm bằng cuộc chiến công nghệ, khi mà các hãng công nghệ Mỹ, Anh, Nhật Bản từ chối hợp tác với Huawei, hãng công nghệ Viễn thông số 1 Trung Quốc.

Huawei là niềm tự hào của Trung Quốc, đang chiếm ưu thế và dần vượt lên các hãng Âu, Mỹ trong lĩnh vực cung cấp mạng viễn thông và smart phone, đặc biệt công nghệ 5G. Huawei và Trung Quốc đang đặt rất nhiều kỳ vọng vươn lên thành cường quốc số 1 thế giới, bắt đầu bằng việc thống trị thế giới về công nghệ 5G, từ hệ thống mạng đến thiết bị đầu cuối.

Trên lĩnh vực viễn thông, các hãng công nghệ Mỹ đã bị tụt hậu từ công nghệ 4G, hiện chỉ còn Ericsson (Thuỵ Điển) có thể cạnh tranh được với Huawei. Rất nhiều người tin rằng với công nghệ 5G, không sớm thì muộn Huawei sẽ vượt lên Ericsson và thống trị thế giới.

Thế nhưng bằng sự kiện Elon Musk và SpaceX (Mỹ) phóng 60 vệ tinh phát sóng Internet lên không trung quĩ đạo thấp (400 km) vào 9h30 sáng ngày 25/05/2019 (giờ Hà Nội), kèm theo kế hoạch phóng 400 vệ tinh để bắt đầu cung cấp dịch vụ Internet toàn cầu vào cuối năm 2020 thì chúng ta mới chợt bừng tỉnh. Hoá ra Trung Quốc và Huawei đã chậm chân.

Lợi thế 5G mà Huawei và Trung Quốc đang có sẽ trở lên lỗi thời, khi mà trong vòng 6 năm tới Elon Musk và SpaceX sẽ phóng 12.000 vệ tinh lên không trung, đủ để cung cấp dịch vụ Internet khắp hang cùng, ngõ hẻm trên toàn cầu, với tốc độ còn nhanh hơn 5G từ 10 đến 50 lần. Khi ấy người ta không cần hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, hàng triệu các trạm thu phát sóng BTS, không cần hệ thống dây cáp Internet chạy dưới biển xuyên đại dương, chằng chịt trên mặt đất, dưới lòng sông như hiện tại. Khi ấy chúng ta có thể sử dụng Internet cả trên hải đảo, trên biển, trên không trung, thậm trí cả trên sao hoả nữa.

Hoá ra tất cả các đòn tấn công, cô lập Huawei của Trump chỉ là để Trung Quốc và các quốc gia khác chậm triển khai mạng 5G độ 3-5 năm thôi. Cuối năm 2020 khi Elon Musk và SpaceX cung cấp dịch vụ Internet toàn cầu bằng 400-800 vệ tinh trên không trung, cán cân công nghệ viễn thông giữa Mỹ và Trung Quốc sẽ quay 180 độ, Mỹ sẽ lại vượt lên Trung Quốc không phải 1 bậc mà những 5 bậc.

Thế giới có quá nhiều điều kỳ diệu, thế giới thay đổi quá nhanh. Huawei đã lập nên kỳ tích, Trung Quốc có Nhậm Chính Phi, nhưng nước Mỹ có Elon Musk. Nhậm Chính Phi mới nghĩ đến Internet và viễn thông mặt đất, còn Elon Musk nghĩ đến Internet và viễn thông vệ tinh trên không trung và trên sao hoả.

Quy Nhơn FM plan_long run, week 15


Bài trước: Quy Nhơn FM plan_long run, week 14

Saturday, May 25, 2019

Khi giám đốc ngân hàng thất vọng

shared from fb Khiem Đo,
-----
Stephen Calk là giám đốc 1 ngân hàng be bé thôi, vốn sở hữu (equity base) chỉ có 72 triệu nhưng khi Paul Manafort vào 2016 túng thiếu, Calk cho vay 16 triệu chứ sợ gì.

Manafort lúc đó làm giám đốc ủy ban tranh cử của ô Trump. Calk bèn xin chức...bộ trưởng tài chánh, hay thương mãi, hay bộ gia cư hay bộ quốc phòng. Nếu không được thì Calk chấp nhận làm đại sứ vậy, danh sách 19 nước Calk đưa ra đầu là Anh, Pháp, Đức và chót là Thụy sĩ, Hà Lan, Singapore.

Manafort có dề nghị với Jared Kushner (con rể Trump) Calk chức bộ trưởng Lục quân, và Kushner trả lời là "On it!" (Tôi đang lo đây).

Hiện Manafort thì ngồi tù và Calk ra tòa về tội đút lót.
-----

A New York grand jury (hội đồng có 12 cho đến 23 hội thẩm họp riêng để xét xem có đủ cơ sở truy tố một người nào đó hay không) has indicted (chính thức buộc tội, kết tội) banker Stephen Calk for allegedly lending millions of dollars to Paul Manafort in hopes of getting a job in the Trump administration.

The Southern District of New York charged him with financial institution bribery (hối lộ). If convicted (kết án, tuyên bố có tội), he could face (đối mặt với) up to 30 years in prison.

The indictment does not name Manafort, but clearly refers to him, describing “the borrower” as the chairman of a presidential campaign from June to Aug. 2016. The indictment notes that the candidate won. It says Manafort “urgently needed” to borrow money from the bank to keep from foreclosing (tịch thu thế nợ) on properties. Calk had his bank lend Manafort $16 million “in exchange for the Borrower’s requested assistance in obtaining various positions for CALK, including Secretary of the Treasury, Secretary of Defense, and Secretary of the Army.”