Journey in Life: 04/05/19

Friday, April 5, 2019

"Fiddle while Rome burns" nghĩa là gì?

Photo by Elijah M. Henderson on Unsplash.

'Fiddle while Rome burns' có từ fiddle (động từ) là nghịch vớ vẩn, làm trò vớ vấn, (+ away) là lãng phí (thời gian, công sức), và danh từ là đàn violin -> nhắc tới lịch sử cho rằng khi thành La Mã cháy, hoàng đế Nero vẫn chơi đàn violin, hoàn toàn không quan tâm/lo lắng gì đến thần dân và đế quốc; -> thành ngữ này nghĩa là (hầu như) không làm gì hay làm việc vớ vẩn khi khủng hoảng.

Ví dụ
There are no guarantees that we will successful in the challenges of everyday life and the mortality rate remains 100%. Our leaders seem to fiddle while Rome burns and global climate changes. Tempted to give up hope and focus on the micro alone, trust in God places our efforts in the context of a larger story, God’s vision of Shalom.

President Trump wants to build a wall. Oh no, you can't do that! He's declared an emergency: Can't do that either. He's threatened to close the border: Oh no, too much pain. Whatever the president wants the Democrats reject. That is irresponsible. To do nothing in the face of an invasion (xâm lược) is to fiddle while Rome burns. And to keep pushing open borders (biên giới), sanctuary (nơi trú ẩn, ẩn náu; thánh đường; khu bảo tồn động vật hoang dã) cities and now amnesty (tha tội, ân xá) is simply encouraging invasion. Not only is it irresponsible, it is a chronic (kinh niên, mạn tính; thâm  căn cố đế) political mistake (sai lầm chính trị). Voters will not react kindly to the sight of migrants wandering the streets of southern cities, caravans flying foreign flags.

Even if, as Mr Wallace-Wells does, you succeed in bringing your minatory vision of the future to sensual life, you walk a tricky line. You want to instil in your audience an idea of the future that is scary enough to inspire urgent action. But not so scary that they write it off as implausible (we have a strong cognitive bias in favour of not imagining the unimaginable, and taking the furniture of our lives to be more solid than it is); nor so scary that, having believed you, they take comfort in fatalism (thuyết định mệnh) and resolve to fiddle while Rome burns.

Phạm Hạnh

Nhọ

lúc mới cưới nhau, vợ tôi lấy ra một cái bình rất xinh và nói với tôi rằng:
- anh nè, mỗi lần anh làm em khóc, thì em sẽ đổ vào đây một ly nước. khi nào cái bình đầy nước, tức là em chịu không nổi nữa và em sẽ ra đi, anh đừng có mà van nài gì hết nhé,

thế mà hôm vừa rồi tôi bị vợ đập cho một trận vì cô ấy bắt quả tang tôi lén đổ vào cái bình hai chai nước suối...

Bí quyết giã rượu cho ông xã

chồng đang nhậu, gọi điện về nhà nói với vợ:
- em à, gửi tấm hình khỏa thân của em cho anh đi,
- ghét thế, nhưng để làm gì? vội nhìn người ta thế!
- anh uống nhiều quá, muốn ói, mà không ra...

"Throw the bull" nghĩa là gì?

quẳng con bò, chứ ko phải ngược lại nhé... Photo courtesy Ralf Steinberger.

'Throw the bull' nghĩa là tán gẫu, chém gió.

Ví dụ
By withholding the information (giữ/giấu thông tin) about real state (tình hình thực tế) of affairs (sự việc, nội tình) in terms of Russian troops in Ukraine Russian propaganda (tuyên truyền) throws the bull to the whole international community (cộng đồng quốc tế) meanwhile disdaining (coi khinh, khinh bỉ, xem thường) its own people.

He can handle the workload and enjoys hanging out in the shop, Tuesday through Saturday, clipping the occasional head and kibitzing with neighborhood friends, who are drawn by his deadpan humor and historical perspective. “I plan to keep working as long as I can hang in there,” he says. “It's a fun place to be and a good town; they all know drink how to coffee and throw the bull around.”

Phạm Hạnh

"A woman of her word" nghĩa là gì?

Tôi bắt được mà, tin tôi đi. Photo by James Coleman on Unsplash.
'A woman of her word' = a man of his word là một người đáng tin, người giữ lời hứa, có trách nhiệm với lời nói của mình.

Ví dụ
A woman of her word, Brienne swore an oath (tuyên thệ/thề) of fealty (trung thành) to Catelyn Stark in Season 2. Thus, she has guarded and protected Catelyn's children ever since.

Duvernay has proved to be a woman of her word because Campbell is scheduled to appear on the drama series when it returns in the summer.

Unique (khác thường), strong, stubborn (kiên cường), fiercely (mãnh liệt) independent, loath (hiếm khi, bất đắc dĩ) to ask for assistance, capable, generous (rộng lượng), dependable, kind, pragmatic (thực tế), emphatic (dứt khoát), passionate defender of what she believed in and always a role model for righteousness (ngay thẳng) and kindness. She held steadfastly (kiên định) to her integrity (chính trực) and never regretted (hối hận) doing the right thing. She was a woman of her word. She once said that she belonged to two countries and yet belonged to no one. She belonged to all of us who loved her and will be deeply missed.

Bích Nhàn