Journey in Life: 05/08/19

Wednesday, May 8, 2019

"Tear your hair out" nghĩa là gì?

Truất đừng hỏi. Photo by CloudyPixel on Unsplash
'Tear one's hair out' có từ 'tear' là giật xé, đi với từ 'hair' là tóc -> vò đầu bứt tóc, thể hiện một sự lo lắng, bất an cực độ về chuyện gì đó.

Ví dụ
Your West Harbour correspondent (phóng viên) who bemoans (than khóc) the lack of foresight (tương lai) in planting pohutukawa trees 30 years ago, would tear his hair out if he visited Pine Harbour. 

Honest (thành thật)  to Pete, it’s enough to make you tear your hair out.

He first started experimenting (trải nghiệm) with it during the 2016 U.S. presidential campaign (chiến dịch bầu cử tổng thống), when the gap between the numbers and the talking heads confidently predicting (dự đoán) Donald Trump had no chance to win made Fournier want to tear his hair out.

Bích Nhàn

Người anh hùng của đất nhỏ

shared from fb Phan Việt Hùng,
-----
Bức ảnh này do nhiếp ảnh gia Ivan Kurtov (hãng TASS) chụp vào Ngày Chiến thắng năm 1989, bên bờ sông Neva của thành phố Leningrad. Bức ảnh được công bố lần đầu trên tạp chí SMENA của Liên Xô.

Người cựu binh già bị cụt hai chân, đang mỉm cười chào lại những người lính trẻ của Trường hải quân mang tên Nakhimov là Anatoly Leopoldovich Golimbievsky, khi đó 68 tuổi (ông sinh 1921).

Ông nguyên là thợ máy của Khu trục hạm "Soobrazitelnyi", là người duy nhất còn sống của trận chiến tại vịnh Tsemesskaya gần Novorossiisk.

Ông cũng tham gia tốp lính thủy đánh bộ đầu tiên đổ bộ lên "Đất nhỏ"(một địa danh ở vùng Myskhako, phía Nam Novorossiisk). Tại đây, ông đã chiến đấu anh dũng, bị thương vào tay và cả 2 chân...Khi được phát hiện ra, Anatoly Leopoldovich Golimbievsky gần như đã chết.

Tại quân y viện Gelendzhisk (Tbilisi), các bác sĩ hỏi anh:

-Chân anh bị hoại tử, phải cắt cả 2 chân. Anh có đồng ý không?

-Tôi muốn sống- Golimbievsky đáp.

Golimbievsky với nghị lực phi thường đã vượt qua tất cả. Ông đã thành hôn với một nữ y tá chiến trường người Gruzia và có một con gái Tamara.

Từ học vấn lớp 3, ông đã tự học lên và sau này trở thành kỹ sư trưởng của Viện đo lường, đào tạo nên nhiều kỹ sư. Ông cũng tốt nghiệp một trường trung cấp âm nhạc và trở thành chỉ huy dàn kèn đồng trong Đội văn nghệ của Viện. Đặc biệt, ông có thể tự lái xe đi làm.

Ông mất năm 80 tuổi. Sinh thời, ông có nói :" Tôi tự hào vì là một người lính thủy. Tôi tin và sức mạnh bất khả chiến bại và sự trưởng thành của Hải quân chúng tôi, một cường quốc biển...".

Không phải là một vị tướng.

Đơn giản, Anatoly Leopoldovich Golimbievsky là Một người lính Nga.

Dự báo đáng sợ về Tổng thống Philippines

là bố già buôn bán ma túy
-----

An anonymous (ẩn danh, nặc danh) whistle-blower (người tiết lộ những điều sai trái của một tổ chức cho công chúng biết hoặc cho nhà chức trách biết; người tố giác; kẻ tuýt còi) who appeared shrouded (bao phủ, che khuất) by darkness (bóng tối) in videos accusing (buộc tội, tố cáo) Philippine President Rodrigo Duterte’s family of taking millions from a drug syndicate has stunned (làm choáng váng, làm sửng sốt) the nation by revealing (để lộ) his identity (danh tính).

The hooded (trùm mũ) figure known as Bikoy on Monday unveiled (bỏ mạng che mặt, công khai) himself as a bald (hói), round-faced man with glasses, after claiming in the clips that he used to keep financial records for a drug syndicate called the “Quadrangle Group” which included members of the president’s family and a close aide.

...He denied any links with the country’s political opposition, but the accusations come at the height of midterm election campaigning.

Đây chính là lý do chúng ta có Không Lực Một

nhật bản bị cảnh báo có thể thiếu... bia cho các cổ động viên giải bóng bầu dục thế giới sẽ được tổ chức vào tháng 9 - tháng 11/2019 ở nước này
-----

Later this year, Japan faces a daunting specter (bóng ma đáng sợ), as tens of thousands of rugby fans from around the world descend on the country to attend the Rugby World Cup.

The tournament, which runs from Sep. 20 to Nov. 2, is a massive (to lớn, đồ sộ, có quy mô lớn) moment (khoảnh khắc, thời khắc) for Japan, Asia’s rugby (bóng bầu dục) powerhouse (cường quốc). It’s the first time that the Rugby World Cup, held every four years, will be hosted in the region. It will also mark another major milestone (cột mốc lớn) in Japan’s quest to become a major power in tourism (du lịch), as the government works toward its goal of getting 40 million annual foreign visitors (paywall) by 2020, the year that it hosts the Olympics.

But as Japan is now discovering (phát hiện ra rằng), rugby fans (người hâm mộ) are quite unlike tourists of any other kind, and come with their own special requirements. Chief among these: beer. And based on figures from the last Rugby World Cup held in England in 2015, millions of liters of it are needed.

Bài trước: Thà đi Grab còn hơn

Sao không ứng cử tổng thống cơ chứ?

đánh bóng golf từ bờ ra trúng thuyền ở giữa sông Hudson, mọi người đều được uống bia miễn phí
-----

Just days before the PGA Championship comes to Long Island, the player who finished second at the Masters come to town early.

Reigning PGA champion Brooks Koepka pulled off an incredible shot Monday, hitting a ball from Governor's Island onto a floating barge (xà lan, thuyền rồng, thuyền hoa) in the middle of the Hudson River. Koepka hit the barge on his second attempt.

The shot was part of a Michelob Ultra marketing campaign (chiến dịch).

The company says because Koepka made the shot, people in New York City can get free Michelob beer on May 16, the first day of the PGA Championship.

Bài trước: Không say không về

Lại là "cháu của ông chú Viettel"



Bài trước: Liêm khiết

"Down in the mouth" nghĩa là gì?

vơi đi nỗi buồn... Photo by Hisu lee on Unsplash.
'Down in the mouth' có từ down là xuống, ở dưới, (tính từ) là chán nản, buồn bã, thất vọng -> thể hiện một sự buồn bã, chán nản (giống cái icon mặt buồn ☹️); giống 'môi sệ', 'môi trề (xuống)' các mem nhỉ :D. Từ down nổi tiếng nhất ở câu 'don't let me down' (đừng làm anh thất vọng) của ban nhạc the beatles, hẳn các mem đều nghe nhiều và croon (hát ngâm nga) theo, đúng ko?

Ví dụ

Whenever I’m feeling down in the mouth, I get in my car. For the seven years I lived in central Texas, I drove the spaghetti-bowl highways (đường cao tốc có nhiều đường đan xen nhau) or the ranch roads (đường nhánh) of the Hill Country.


If there were any fears that British number 1 Jo Konta might be either too exhausted (mệt mỏi) or too down in the mouth after flying in following yesterday’s defeat (thất bại, thua trận) in the Rabat final against Sakkari, they were rapidly dispelled (xua tan sợ hãi) by yet another authoritative (thể hiện uy quyền) performance (màn trình diễn) on Madrid’s clay (sân đất nện).

“Bob was a very philosophical (thản nhiên, bình tĩnh) person who could roll with the punches and didn’t get down in the mouth about things,” said Bishop Ihloff, who first got to know Father Daly at seminary (trường cao đẳng để đào tạo giáo sĩ nhà thờ La Mã, trường dòng).

Bích Nhàn