Journey in Life: 05/22/19

Wednesday, May 22, 2019

Minh Đức - các món cơm Việt - Tôn Thất Tùng ở quận 1, Sài Gòn


Minh Đức Cơm Vietnam
Địa chỉ: 102 Đường Tôn Thất Tùng, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Sài Gòn 

Bài trước: Bé Anh Restaurant - Hải Sản ở Quận Sơn Trà, Đà Nẵng

"Have sticky fingers" nghĩa là gì?

Trộm "công nghệ" cao, không để lại dấu vân tay. Photo by David Clode on Unsplash
'Have sticky fingers' là cụm dùng để chỉ những người có thói quen táy máy, hay ăn cắp vặt.

Ví dụ
For some, money never even touches their hands. It’s spent before they ever see it. Others have sticky fingers and find it difficult to part with (chia sẻ). Both types may have the exact same incomes, but insofar as their economic status, their views are likely to be significantly different.

According to an old-fashioned Welsh tradition (truyền thống), parents should never cut their baby’s nails (móng tay) before he or she reaches six months old. The superstition (mê tín) warns that if the baby has its nails cut in its first six months of life, he or she will grow up to have sticky fingers and will become a thief (tên trộm).

These Stars Have Some Sticky Fingers! Celebs (người nổi tiếng) Who Have Shoplifted (ăn cắp trong cửa hàng tạp hóa)!

Bích Nhàn

"Have green fingers" nghĩa là gì?

Nảy mầm Photo by Markus Spiske on Unsplash
'Have green fingers' là có những ngón tay 'xanh'. Nhắc đến 'xanh' thì thường nghĩ tới cây cối => câu này chỉ một người có tài trồng cây, làm vườn, người mát tay chăm sóc cây cối.

Ví dụ
What is your advice (lời khuyên) for someone who says they don’t have green fingers (or, y’know, has so far killed every single plant they’ve brought into their home)? 
Don’t give up (đừng nản chí)! Start with something simple such as herbs (thảo mộc) and with practice you’ll know how to read plants. So long as you plant them correctly and water them carefully, you’ll do great.

I love the trend (xu hướng) for houseplants (cây trồng trong nhà), but I don’t have green fingers!Not since the 1970s have houseplants enjoyed such popularity (phổ biến), in part fuelled (tiếp thêm lửa) by gardenless (thiếu không gian vườn) urbanites (cuộc sống đô thị) hankering (mong ước, khao khát) for the feeling of fingers in soil (đất) and a connection to the outdoors.

Chef Naledi reckons (cho rằng) although she loves fresh ingredients (nguyên liệu), she doesn’t quite have “green fingers” – despite coming from an agricultural family (gia đình thuần nông).

Bích Nhàn