Journey in Life: 05/27/19

Monday, May 27, 2019

"Kick against the pricks" nghĩa là gì?

con tim mãi quặn đau. Photo by Henry Be on Unsplash.
'Kick against the pricks' nghĩa là tự làm khổ mình (do kháng cự, chống đối vô ích). Thành ngữ này xuất phát từ Kinh thánh, liên tưởng từ thực tế một con vật như con bò có thể trở nên kích động (kick) khi chúng bị thúc từ một tác động bên ngoài (pricked). Việt Nam mình rất hay các bạn nhé, dịch từ prick = dương vật, 'đá vào dương vật' gần giống với "tự tay bóp dái" đó các bạn :D

Ví dụ
People in prison (trại giam) learn very quickly not to kick against the pricks. If they complain (phàn nàn), the prison officers (cai tù) make their lives very difficult. 

To those who understand the wider world only too well, like Jessica, whose lifetime spent kicking against the pricks left barely a dent (vết mẻ) in the status quo (hiện trạng) and gave her just 10 years to live. “Tear the world down,” (giật đổ thế giới) she says grimly (chắc chắn) as Viv sets out her political vision (quan điểm chính trị). 

The singer seems to understand Ireland’s lost and lonely souls (tâm hồn) far better than many of the politicians (chính trị gia) charged with (chịu trách nhiệm) helping them. Together with Damien Dempsey and Barry McCormack, Brannigan continues to kick against the pricks, ensuring (đảm bảo) the more vulnerable (dễ tổn thương) voices in Irish society are heard. 

Thu Phương

 Bài trước "Aim for the stars" nghĩa là gì?

"Aim for the stars" nghĩa là gì?

hãy bước đi và đừng nghĩ suy... Photo by Zac Durant on Unsplash.
'Aim for the stars' là cụm từ có tính khích lệ bản thân, giống như 'Reach for the stars' (vươn tới những vì sao) -> nghĩa là: đừng giới hạn bản thân để làm được những điều lớn lao, ngay cả khi đó là điều không thể.

Ví dụ
Sanger students aim for the stars, winning a NASA competition.

“My dad always told me to aim for the stars. I may not reach them, but I’ll hit the top of the tree, rather than aiming for the top of the tree and only hitting the bark (vỏ cây)!”

There is nothing quite like having a real goal to strive for, no matter what it might be or what it might lead to in your life. Aim for the stars and you will hit your target as long as you have the belief in yourself and your abilities and the determination (sự quyết tâm) to hit it.

We do the same in relationships, cling to each other in tacitly (ngấm ngầm) accepted convenience (thuận tiện) and wallow (đầm mình, đắm mình) in mediocrity (sự tầm thường). Whilst failing or refusing to realise that by doing so, we diminish (giảm) the capacity for enjoyment of existence we can aim for. And we must always aim for the stars, accept the darkness than must come, and the adversity (điều bất lợi, hoàn cảnh không may, nghịch cảnh), but still unite and cling to, only those with whom we can aim always for the stars.

Thu Phương

Bài trước: "A place in the sun" nghĩa là gì?

"A place in the sun" nghĩa là gì?

Chúng ta là ai giữa bộn bề đô thị? Photo by ZSun Fu on Unsplash.
'A place in the sun' = chỗ đứng dưới ánh nắng mặt trời (trên quả đất này) -> ý chỉ (người có) địa vị tốt trong xã hội hoặc nói đến vị trí thuận lợi trong tình huống nào đó.

Ví dụ
Your place in the sun will be assured (đảm bảo) when you win this match.

After being a secondary player on the world stage, the emerging power began to look for its place in the sun.

When he was offered a professorship at Caltech (Viện Công nghệ California ), he felt that he had finally found his place in the sun.

I've done what everybody's done. I've fought my way in. I think I've earned my place in the sun. 

Thu Phương

"Cut to the chase" nghĩa là gì?

Dài dòng quá, vào đề nhanh lên... Photo by Alex Iby on Unsplash
'Cut to the chase' có từ chase là đuổi bắt. Cụm từ bắt nguồn từ các bộ phim của Mỹ trước các cảnh rượt đuổi gay cấn thường là những đoạn hội thoại dài mà biên kịch và đạo diễn cho rằng khán giả dễ thấy chán, nên sẽ chuyển tới đoạn rượt đuổi hay phân cảnh thú vị một cách nhanh chóng -> câu này dùng với nghĩa đi thẳng vào vấn đề.

Ví dụ
Let’s cut to the chase – yes, Mariah Carey can still sing, which is what most who haven’t seen her perform (trình diễn) live (hát trực tiếp) in recent years really want to know.

Let’s cut to the chase. In the Jewish (người Do Thái) faith (đức tin), abortion (sự phá thai) is not only allowed, but practically mandated (bắt buộc) if it is necessary in a case of the mother’s life being endangered (nguy hiểm đến tính mạng). Some rabbis (giáo sĩ Do Thái) extend that to the mother’s mental health (sức khỏe tinh thần) and not just her physical existence. 

What is in public (công chúng) view and remaining in prospect (toàn cảnh) has many in Congress (quốc hội) anxious to cut to the chase: to start full-scale impeachment (luận tội) hearings. That process will give them stronger authority to knock down the president’s defenses, whether real or simply asserted (đòi quyền lợi).

Bích Nhàn