Journey in Life: 06/18/19

Tuesday, June 18, 2019

Chủ nghĩa tư bản có thể chịu được bao nhiêu bất bình đẳng?

nguồn: washingtonpost, Tuấn Minh dịch,

Thị trường chứng khoán đạt mức cao kỷ lục, vượt ngưỡng 26.000 điểm. Thất nghiệp giảm xuống dưới 4%, mức thấp kỷ lục trong 50 năm qua. Nói chung, có vẻ không đúng thời điểm khi đặt câu hỏi “Liệu chủ nghĩa tư bản Mỹ có thể
tồn tại?” vào lúc này.

Nhưng đó là câu hỏi trọng tâm mà tác giả Steven Pearlstein, một nhà báo kinh tế nổi tiếng, được trao giải Pulitzer và cũng là nhà phê bình thấu đáo về thời đại chúng ta, đã đặt ra. Câu trả lời của ông ấy ra sao? "Có thể, nhưng...”  hoặc có thể là “Chỉ khi…”  tiếp theo sau là bài phê bình gay gắt về mức lương quá cao của các giám đốc điều hành doanh nghiệp. Với mức thù lao trung bình của họ gấp hàng trăm lần so với người lao động bình thường, phần thưởng cho việc tăng lợi nhuận ngắn hạn, mang đến lợi ích cho các cổ đông và phải trả giá bằng năng suất (hoặc thậm chí là sự sống còn của một số công ty), cuốn sách lập luận rằng chúng ta đang tiến đến gần một vực thẳm kinh tế.

Điều mà Pearlstein phàn nàn nhất không phải là sự vận hành của chủ nghĩa tư bản mà là sự

"Early bird catches the worm" nghĩa là gì?

Tội nghiệp bạn "cú đêm" quá. Photo courtesy: John Beans

"Early bird catches the worm" = con chim dậy sớm thì bắt được sâu -> nghĩa là ai đến sớm/xuất hiện sớm sẽ có khả năng thành công hơn. Tiếng Việt cũng có một câu thành ngữ tương ứng là "Trâu chậm uống nước đục".

Ví dụ
Don't miss this year's best deal! The sale will start on Thursday, and the store opens at 5:00 a.m. The early bird catches the worm!

But in a context (ngữ cảnh) in which the constructs (khái niệm) of our global society accommodate (quen) morning lark (dậy sớm) habits — where "the early bird catches the worm" — it is night owls (cú đêm) whose health is usually most at risk.

They say the early bird catches the worm. Having a set morning routine (thói quen) can help jump-start (khởi động) your day – it seems to have worked for the world’s billionaires.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Best of both worlds" nghĩa là gì?

"Best of both worlds" nghĩa là gì?

Thanh xuân của rất nhiều bạn trẻ. Photo courtesy: alacoolk
"Best of both worlds" nghĩa là ai đó có thể trung hoà, kết hợp được 2 thứ tưởng như đối lập và vì thế tận hưởng được những thứ tốt nhất của cả 2 điều đó. Trong tiếng Việt cũng có một cách để diễn đạt cụm từ này, chính là "vẹn cả đôi đường".

Ví dụ
Vietnamese beach dining with Spanish flair (sự tao nhã): the best of both worlds

You get the best of both worlds
Chill it out, take it slow
Then you rock out the show
(Bài hát nổi tiếng "The best of both worlds" của ca sĩ Miley Cyrus trong loạt phim Hannah Montana)

Tableau will run (hoạt động) independently (độc lập) within Salesforce, and Selipsky said he will remain CEO of the company. His entire management and executive team will stay, he said, adding that being under Salesforce's umbrella (dưới trướng) will create the "best of both worlds."

Ngân Nguyễn

Bài trước: "A dime a dozen" nghĩa là gì?

"A dime a dozen" nghĩa là gì?

Tiền nhiều thế. Photo courtesy: Jason Rogers

"A dime a dozen" có từ dime là xu -> cụm từ này ý nói một thứ gì đó tầm thường đến mức không có mấy giá trị — những thứ mà lúc nào bạn cũng có thể nhìn thấy. 

Ví dụ
Adventure and traveling based reality shows (chương trình thực tế) are now outdated (lỗi thời) and a dime a dozen.

Us parodies (nhại lại) are a dime a dozen, but the one Levi, Herman, Chen, and Raphael put on for the 2019 MTV Movie & TV Awards was quite special in that it reunited Levi with the youngsters who starred alongside him in Shazam!

"Political corruption (tham nhũng) scandals are a dime a dozen in Nigeria, and corruption remains deeply rooted (ăn sâu bám rễ) in both the public and private sectors. But if the president is leading by example, media reports indicate that few are following," said Campbell in a post on Council on Foreign Relations' website.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Barking dogs seldom bite" nghĩa là gì?

"The sun is over the yardarm" nghĩa là gì?

Cheers! Photo by Kelsey Knight on Unsplash
"The sun is over the yardarm" = mặt trời đã qua đầu trục. Ý chỉ đã đến thời gian thích hợp trong ngày để uống rượu. "Yardarm" là đầu trục căng buồm (thanh ngang trên cột buồm của con thuyền), câu nói này xuất phát từ thực tế trên một số tàu, thuyền cho phép thủy thủ được uống đồ có cồn khi mặt trời đi qua một thời điểm nhất định trong ngày (khoảng giữa trưa). 

Ví dụ 
In the Timberlake household, drinking starts as soon as “the sun is over the yardarm.” This is supposed (được cho là) to be around 5 p.m., but I’ve noticed that it gets earlier and earlier every year. 

There is everything from an espresso martini (một loại cafe pha rượu) to a nice cup of tea – but you can't assume who's drinking what. Some of those elderlies (người lớn tuổi) are just hanging in until the sun's over the yardarm before they order a shiraz (rượu nho đen), and good luck to them. 

I imagined there would be all sorts of interesting activities. And indeed films, music, bus trips, book groups and more were on offer (cung cấp). But Joyce was not interested in any of that, and in retrospect (hồi tưởng) I realise she was grieving (đau khổ) for the loss of her way of life where friends and neighbours regularly dropped by for a cup of tea (or a glass of wine if the sun was over the yardarm) and lively chat (trò chuyện sôi nổi) about anything and everything. 

Thu Phương 

"Walk on sunshine" nghĩa là gì?

Photo by Gian Cescon on Unplash
"Walk on sunshine" = cảm thấy hạnh phúc. Nếu ai đó "walking on sunshine" nghĩa là họ đang rất hạnh phúc. 

Ví dụ 
Regardless of what you choose, sandals (dép xăng-đan) are the perfect accessory (phụ kiện) to really put you in the sweet summertime mood. You'll literally feel like you're "walking on sunshine," as the Katrina and the Waves hit goes. 

"There were some technical (thuộc công nghệ) difficulties with the new system (hệ thống), but overtime, I feel these issues will be overcome (vượt qua). This musical revue (nhạc kịch châm biếm) is sure to leave you walking on sunshine. 

There will be news during the remaining two-month stretch of offseason, but that does not mean that there will be reason to worry. Most of the worry is coming from the speculation (suy đoán) about the future, past this coming season. We’ll have plenty of time to anticipate (dự tính) future seasons when they get here. The one in front of us looks great. We should feel as though we are walking on sunshine. 

Thu Phương

Bài trước: "Catch the sun" nghĩa là gì?

"Barking dogs seldom bite" nghĩa là gì?

Eo ôi, sợ thế. Photo courtesy: Martin Pettitt

"Barking dogs seldom bite" dùng để nói về những người hay ồn ào hoặc dọa dẫm thường ít khi hành động thật. Cụm từ này tạm dịch là chó sủa là chó không cắn, chắc có lẽ vì nó bận sủa mất rồi.

Ví dụ
Trump and the Middle East (Trung Đông): 'Barking Dogs Seldom Bite'

Old Mrs. Smith keeps saying she'll call the police if we walk on her lawn (bãi cỏ), but don't worry. A barking dog seldom bites.

The Parliament (Nghị viện) is not there to entertain (giải trí) or promote (quảng bá) house attacks and I beg Teddylee Gray respectfully to find his entertainment and bloodlust (khát máu) needs satisfied elsewhere. A circus (rạp xiếc) or kennel (chuồng) perhaps. Barking dogs seldom bite, and what the Andrew Holness-led Government needs to continue doing is biting. Keep sinking its teeth into the growth (tăng trưởng) and prosperity (thịnh vượng) that has captivated (quyến ẽu) the majority of Jamaicans at home and across the diaspora (cộng đồng).

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Second bite at the cherry" nghĩa là gì?

Không phải mỗi em nói đâu nhé

các nhà khoa học cũng nói vậy đấy: làm việc nhà giúp não bộ trẻ trung
-----

The findings (kết quả nghiên cứu) mirror (mô phỏng) upcoming guidance (hướng dẫn) from the UK chief medical officers, and existing US guidelines, which say light activity (hoạt động thể chất nhẹ) or very short bouts (đợt) of exercise (tập thể dục) are beneficial (có ích) to health – even if it is just a minute or two at a time – countering the previous view that there was a threshold that must be reached before there were significant benefits.

“Our study results don’t discount moderate or vigorous (sôi nổi, mãnh liệt, đầy sinh lực) physical activity as being important for healthy ageing. We are just adding to the science, suggesting that light-intensity physical activity might be important too, especially for the brain,” said Dr Nicole Spartarno, first author of the study from Boston University, adding that light activity might include a gentle walk or household chores (việc vặt trong gia đình).

Bài trước: Không cố ý

"Second bite at the cherry" nghĩa là gì?

Có cơ hội trở lại làm người rồi. Photo courtesy: J B

"Second bite at/of the cherry" có nghĩa là cơ hội làm lại việc gì đó lần thứ hai. Ai trong chúng ta đôi lúc cũng muốn có cơ hội để làm lại một điều gì đó đúng không.

Ví dụ
Glenn Whelan relishing (tận hưởng, thưởng thức, phấn khích) second bite of the cherry following (theo sau) Aston Villa release (nhượng).

Since a large percentage of her students failed the calculus (môn giải tích) exam, the teacher decided to give them a second bite at the cherry by allowing them to take the test again.

In the years after the financial (tài chính) crisis (khủng hoảng), many of the world's biggest lenders (người cho vay) set up vast "bad banks" to cleanse (làm sạch) trillions of dollars in toxic assets (tài sản xấu) from their balance sheets (báo cáo tài chính). Until now, very few of them have needed a second bite at the cherry.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Bite the dust" là gì?

Không cố ý

thật vậy không ta?

tay golf chuyên nghiệp người mỹ tyler duncan, khi đang tham gia giải đấu, đánh bóng golf vào... đầu vợ :)
-----

That’s one bogey Tyler Duncan would like to forget.

The American golfer haplessly (rủi ro, không may) bounced a ball off his wife, Maria’s, head during the AT&T Byron Nelson on Friday.

Maria, standing on the green (bãi cỏ mềm đánh gôn) just a few yards away from the rest of the crowd, was left unscathed (không bị hại, không bị tổn thương, vô sự). Duncan managed to put the par-4 13th hole blemish behind him and finished the tournament in a tie for 5th place at 17-under par.

"Twinkly-eyed" nghĩa là gì?

Photo by Andrii Podilnyk on Unsplash.

'Twinkly-eyed' có từ twinkle là sự long lanh, tia lấp lánh trong mắt -> từ này nghĩa là — vui vẻ, phấn khởi, hớn hở, tươi cười; tốt bụng, hiền hậu, đôn hậu.

Ví dụ
However inevitable, a wine trade and hospitality world without his twinkly-eyed presence and extraordinary (khác thường, phi thường) expertise (chuyên môn) still seemed unthinkable.

No more the family business; no more twinkly eyed old Mr Fuller reading Goodnight Moon to his assistant head brewer. My daughter and I howled across the internet: it seemed like a personal betrayal (phản bội).

On lead single ‘Hello Sunshine’, shuffling, muted acoustics create an air of contemplation (tư duy sâu lắng, trầm ngâm) and reflection (phản chiếu, suy ngẫm), over which Springsteen’s twinkly-eyed optimism is a welcome and familiar companion. The heart of this album is ‘Sleepy Joe’s Café’, influenced by the buoyant atmosphere of past hits like ‘Glory Days’.

Tall, twinkly-eyed and with a mischievous (tinh nghịch, tinh quái, ranh mãnh, láu lỉnh) sense of humour, Alexander Kellner cuts a charismatic (có uy tính, có sức lôi cuốn quần chúng) figure (nhân vật). But beneath the charisma lies the desperation of a man still clearly haunted (bị ám ảnh) by the fire that ravaged (tàn phá) Brazil’s national museum last year while the institution was under his directorship – and who now faces the formidable (khó hoàn thành, khó vượt qua, khó giải quyết) task (nhiệm vụ) of trying to rebuild it.

Phạm Hạnh