Journey in Life: 06/29/19

Saturday, June 29, 2019

"Days are numbered" nghĩa là gì?

Nếu đã bị ghi tên trong Death Note thì thời gian còn lại không còn tính bằng ngày đâu. Photo courtesy: SIN RUIDO PRODUCCIONES.

"Days are numbered" = số ngày còn lại đã xác định => ý chỉ sắp kết thúc, sắp không còn được sử dụng, sắp chết (thường được dùng khi nói một cách hài hước phóng đại). 

Ví dụ: 
My dad found out that I skipped the Math class, my days are numbered. 

This computer screen keeps flashing during operation, its days are numbered. 

The MD-80’s days are officially (chính thức) numbered as American Airlines has tentatively (dường như, tạm thời, ướm) scheduled (lên kế hoạch) the last flight and thus retirement (nghỉ hưu). The last flight, given the special flight number of AA 80, is scheduled to operate (hoạt động) from Dallas Fort Worth to Chicago on September 4th. 

Bảo Ngọc


"Worse for wear" nghĩa là gì?

Chợp mắt chút thôi. Photo by Elvis Bekmanis on Unsplash
"Worse for wear" -> (người) tình trạng mệt mỏi, đau nhức hoặc say rượu; (vật) hư hỏng, hao mòn sau một thời gian sử dụng. 

Ví dụ 
ROD Stewart looked worse for wear as he left celeb haunt (địa điểm thường tới) Annabel's while dressed in a what appeared to be a school uniform last night. 

The reality TV star showed off her eye-popping (bắt mắt) curves in a skin-tight (bó sát) dress and appeared worse for wear on the night out filming for the show in Portugal. 

No one wants to be told they have a weathered complexion (nước da), but many trees this summer, especially maples, are looking a bit worse for the wear as a result of conditions earlier in the season.

"The base case scenario (viễn cảnh) was met at G20 and while we are no worse for wear, let's see what the G20 hangover brings," said Stephen Innes, market analyst (nhà phân tích thị trường) at Vanguard Markets. 

Thu Phương 

"Constant dropping wears away a stone" nghĩa là gì?

Photo by Ian Stauffer on Unsplash 
"Constant dropping wears away a stone" = nước chảy đá mòn -> thành công có được nhờ sự kiên trì và quyết tâm. Tương tự "có công mài sắt, có ngày nên kim". 

Ví dụ 
I firmly (kiên quyết) believe that constant dropping wears away a stone and that our collective ­consumer voice is the most powerful tool we have. 

The director had previously complained that no one had had the courage (can đảm) to thoroughly investigate (xem xét) cases of abuse in the Caribbean, but then came Krysiak's book, which was a revelation for him: "Constant dripping wears away stone," he said. In response, Krysiak goes one step further: "Smarzowski's film is not a drop. It's the wedge (cái nêm) that splits the stone apart." 

You've probably heard that countless (vô số) times before, but constant dropping wears away the stone - No, you are not likely to succeed by looking for the perfect romance. Sorry. But don't get me wrong, it doesn't mean that you should dump your dreams and deal with working in shadow for the rest of your life. See, the thing is that less than one percent of ideas succeeds immediately. All others tales of accomplishment (tài năng) are stories of madmen, who were crazy enough to fixate (tập trung) on one idea and devote their entire time to fighting the world to defend it. 

Thu Phương 

"One swallow does not make a summer" nghĩa là gì?

Chung tay vì một cộng đồng tốt đẹp hơn. Photo by Perry Grone on Unsplash
"One swallow does not make a summer" = một chú chim én không làm nên mùa hạ. Tương tự trong tiếng Việt có câu "một cánh én nhỏ chẳng làm nên mùa xuân”, ý chỉ một dấu hiệu không nói nên bản chất sự việc hoặc bạn không nên cho rằng một cái gì đó là đúng chỉ vì bạn đã thấy một phần nhỏ của sự việc. Câu này cũng cho thấy trọng trách lớn không thể chỉ một người đảm đương. 

Ví dụ 
I always think that one swallow doesn’t make a summer, but The Coffee House and I will be ready to be that first swallow. 

Sir, “One swallow does not a summer make”, goes the old saying, but I saw three swallows on the Dodder river so maybe there is hope yet. 

But one swallow doesn’t make a summer, and this evening’s Wylie—a rather monochromatic (bức tranh đơn sắc), 11-foot painting, Black Stork (2012)—went unsold. Even the powerful David Zwirner gallery, which now represents the British artist, did not step in to save it. 

While one swallow does not make a summer, in 2014, the downward trend of the turnout (cử tri) was halted (tạm ngưng), but not reversed, while in 2019 more than 50% of EU citizens eligible (đủ tư cách) to vote took part in the elections, achieving the highest turnout in 20 years. 

Thu Phương 

Công bằng ở đâu?

Photo by Ujwal Hollica on Unsplash.

None but the brave deserve the fair.
~ John Dryden

Chỉ những người dũng cảm mới (xứng) đáng nhận được sự công bằng.

Chọn nghề hợp ngũ hành

Photo by Sasha • Stories on Unsplash.

The vocation of every man and woman is to serve other people.
~ Leo Tolstoy

Nghề (nghiệp) của mỗi người (đàn ông và phụ nữ) là phục vụ người khác.

Bài trước: Đối diện khổ đau

"Drop me a line" nghĩa là gì?

Photo by Becca Tapert on Unsplash.

'Drop someone a line' = cho (ai đó) một dòng -> nghĩa là liên lạc với ai đó, thường qua thư, hay điện thoại.

Ví dụ
If you have something you'd like area folks to know about, drop me a line and I'll spread the word.

If anyone else has a suggestion for a notable plot point (or, like here, MULTIPLE plot points) that happened off-panel, drop me a line.

The Sun is four days into our big change. I asked readers to drop me a line about the redesign and many of you did just that.

If you are a member of The Local and you have a question about the job hunt in Germany: Feel free to drop me a line here. I will pick a question and give an answer every week.

Phạm Hạnh

Gia tộc Orange-Nassau

shared from fb Hau Dang Van,
-----
"Lịch sử là do nhân dân làm nên. Thế nhưng trong thực tế, vận mệnh các quốc gia, dân tộc trên thế giới xưa nay hầu như đều quyết định bởi một số ít người thuộc tầng lớp được gọi là tinh hoa dân tộc."

Khi Antwerp suy thoái là lúc Amsterdam nổi lên như trung tâm tài chính của thế giới. Trong thế kỷ 16, người Hà Lan thống lãnh việc vận tải thương mại tại khu vực Baltic và hoạt động rất tích cực tại các vùng lãnh thổ của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Cuộc chiến với Tây Ban Nha vào cuối thế kỷ 16 mở ra cho người Hà Lan nhiều cơ hội thương mại quốc tế hơn. Đây là cơ hội để người Hà Lan nhanh chóng thành lập đế chế của riêng mình, và cuối cùng đã giành được quyền kiểm soát New Amsterdam (ngày nay là New York), các quần đảo châu Á mà ngày nay là Indonesia, hàng loạt hòn đảo tại vùng Caribbean và Suriname, và trong một thời gian ngắn là một phần Brazil và bờ biển phía đông châu Phi.

Hà Lan thế kỷ XVII chỉ với 1,7 triệu dân mà trở thành cường quốc, có 16 nghìn tàu buôn, tổng trọng tải hơn cả đội tàu Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha cộng lại. Hải quân nước này đánh bại hạm đội liên quân mấy cường quốc.

Quan trọng hơn cả,người Hà Lan đã thực hiện các biến đổi sâu sắc trong tài chính vào đầu thế kỷ 17. Mặc dù an ninh quốc gia liên tục bị đe doạ bởi các hoàng tử Đức, Pháp, và Tây Ban Nha, nền độc lập của Hà Lan vào thế kỷ 17 được duy trì tương đối ổn định. Môi trường chính trị ổn định là điều kiện đầu tiên giúp hoạt động thương mại thăng hoa. Và do vậy, nhu cầu một hạ tầng tài chính phát triển hơn và phức tạp hơn xuất hiện. Năm 1602, người Hà Lan cho thành lập các khu chợ có tổ chức dành cho việc trao đổi các công cụ tài chính. Ngân hàng Ngoại tệ Amsterdam (Amsterdam Exchange Bank) được thành lập năm 1609. Sở giao dịch chứng khoán Amsterdam (Amsterdam Stock Exchange) mở cửa năm 1611. Để làm nền móng cho các phát triển trên, người Hà Lan đã phát triển một hệ thống ngân hàng vững mạnh, biến Hà Lan trở thành nỗi ghen tị với phần còn lại của châu Âu, đặc biệt là Anh quốc.

Người Hà Lan thống lĩnh hệ thống tài chính quốc tế trong suốt thế kỷ 17 với nguồn tài chính từ các quốc gia đang tìm hướng phát triển kinh tế qua các hải đội của mình như Anh và Pháp. Sự thống lĩnh của người Hà Lan về tài chính, tuy vậy, đã mở đường cho người Anh tiến lên vị thế này trong thế kỷ 19.

Hà Lan đầu tiên trên thế giới lập ra ngân hàng, công ty cổ phần và công ty tư vấn. Tất cả nhờ tài lãnh đạo của các tinh hoa gia tộc Orange-Nassau, trong đó có William năm 1689 trở thành vua nước Anh.

=>Bức tranh toàn cảnh về tài chính và chính trị Hà Lan thế kỉ 16-17 với những đường nét nổi trội và màu sắc đặc biệt so với phần còn lại của Châu Âu được khắc họa bởi “tinh anh” gia tộc Orange-Nassau. Phần tiếp theo mình sẽ giới thiệu những nhân vật, những chi tiết… bị lớp bụi lịch sử và ánh hào quang của gia tộc Orange làm phai nhạt. Cả Châu Âu với lệnh trục xuất người Do Thái trên toàn lãnh thổ quốc gia đã “vô tình” ban cho dân tộc Do Thái sức mạnh của ý chí,sự đoàn kết và đặc biệt sự sáng tạo trong kinh doanh “tài chính”.


Bài trước: Người anh hùng của đất nhỏ

TẠ ƠN CHA...

shared from fb Hoaphuong Nguyen,
-----
TÂN CỬ NHÂN QUỲ GỐI TRƯỚC XE RÁC CỦA CHA ĐỂ CẢM ƠN CHA.

Hình ảnh chàng trai Kalangnalong, sinh viên vừa tốt nghiệp trường Đại học Chulalongkorn danh tiếng của Thái Lan mặc bộ đồ cử nhân chạy tới trước xe rác của cha quỳ gối cảm tạ công ơn nuôi dưỡng của ông được lan truyền mạnh mẽ trên mạng xã hội khiến cộng đồng xúc động.

Kalangnalong là tân cử nhân mới tốt nghiệp trường Đại học Chulalongkorn danh tiếng của Thái Lan. Cha của Kalangnalong là một người lái xe chở rác. Lúc còn nhỏ, Kalangnalong thường hay mặc cảm vì công việc của cha mình và đôi khi cậu cảm thấy mất mặt khi thấy ông không được bảnh bao, phong độ như cha của các bạn khác.

Thế nhưng càng lớn, Kalangnalong lại càng khâm phục người cha mới học hết lớp 4 của mình. Ông luôn dành tất cả những gì tốt đẹp cho con trai, luôn nỗ lực làm việc thật chăm chỉ để có tiền cho con ăn học đầy đủ, để con không bị thua bạn kém bè..

Biết được nguyện vọng lớn nhất của cha là thấy con trai thi đỗ Đại học, Kalangnalong tự nhủ phải không ngừng phấn đấu và chàng trai đã thi đỗ vào trường Đại học danh tiếng hàng đầu Thái Lan. Khi nhận được tin báo Kalangnalong trúng tuyển vào trường Chulalongkorn, cha của cậu đã không kìm được những giọt nước mắt hạnh phúc. Sau đó, người cha già lại càng cố gắng hơn nữa để kiếm đủ tiền nuôi con suốt 4 năm Đại học.

Vào ngày lễ tốt nghiệp, Kalangnalong đã mặc nguyên bộ đồ cử nhân chạy đến trước chiếc xe chở rác của cha và quỳ xuống bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với công ơn sinh thành dưỡng dục của ông.

Hình ảnh chàng trai trẻ mặc bộ đồ cử nhân quỳ gối cảm tạ công ơn trời biển của cha trước chiếc xe chở rác của ông hiện đang được lan truyền mạnh mẽ trên các trang mạng xã hội khiến cộng đồng không khỏi xúc động nghẹn ngào.

Đại học Chulalongkorn ở Bangkok là trường Đại học cổ nhất Thái Lan và từ lâu nay vẫn được xem là một trong những ngôi trường danh tiếng nhất Thái Lan. Trường Đại học gồm có 20 khoa này được xem là trường tốt nhất và tuyển chọn nhất Thái Lan, đây là nơi thu hút các học sinh giỏi hàng đầu Thái Lan.

Tân cử nhân Kalangnalong vô cùng thành kính quỳ gối cảm tạ công ơn nuôi dưỡng của cha trước chiếc xe chở rác của ông.❤️❤️❤️


Bài trước: Học sinh tự tử vì áp lực học tập

Ứng dụng bất ngờ của trí tuệ nhân tạo ở Liên hợp quốc

AI (trí tuệ nhân tạo) chỉ mất nửa ngày để học cách nói như nguyên thủ quốc gia
-----

Using less than $8 and 13 hours of training time, researchers from the United Nations were able to develop a program that could craft realistic-seeming speeches for the United Nations’ General Assembly.

The study, first reported by MIT’s Technology Review, is another indication that the age of deepfakes is here and that faked texts could be just as much of a threat as fake videos. Perhaps more, given how cheap they are to produce.

For their experiment, Joseph Bullock and Miguel Luengo-Oroz created a taxonomy for the machine learning algorithms (thuật toán) using English language transcripts of speeches given by politicians (chính trị gia) at the UN General Assembly between 1970 and 2015. The goal was to train a language model that can generate text in the style of the speeches on topics ranging from climate change (biến đổi khí hậu) to terrorism (khủng bố). According to the researchers, their software was able to generate 50 to 100 words per topic simply based off one or two sentences of input with a given headline topic.


Tương lai nào cho ngành thép năm 2019?

nếu là 'hàng Tàu đội lốt' -> không có cửa...
-----
...But U.S. officials and industry analysts say Vietnam has for years played a pivotal role in importing Chinese steel, lightly treating it, and then re-exporting the product as a Vietnamese good—thereby giving Chinese steelmakers and Vietnamese processors a means to end run the U.S. tariffs.

In May 2018, the U.S. imposed duties of more than 250% on certain Vietnam steel exports after finding they contained “a significant portion” of Chinese steel. The ruling hinged on the Commerce Department’s conclusion that the costs for steelmakers in Vietnam to increase the product’s value with additional processing and coatings were “minor and insignificant.”

...“Many buildings called factories are set up in Vietnam which are really storage structures to hold goods being sent here, but are really made in China,” said Jeffrey Newman, founder of Jeffrey Newman Law, a Boston-based firm that handles tariff-evasion cases.


Tạm nhập tái xuất là gì?

là gì không cần biết, đừng có là cửa sau cho hàng TQ vào Mỹ né thuế mà "ăn đập"...
-----

Billions of dollars worth of China-made goods subject to tariffs by the Trump administration in its trade fight with Beijing are dodging the China levies by entering the U.S. via other countries in Asia, especially Vietnam, according to trade data and overseas officials.

The Trump administration has for more than a year sought to weed out the practice known as transshipment, in which Chinese exports typically are minimally processed or altered during a brief stop in a third port and then re-exported as a product originating from the third port. Such circumvention (sự dùng mưu để lừa; sự dùng mưu kế để lung lạc (ai)) threatens (đe dọa) to crimp ((từ lóng) ngăn cản, thọc gậy bánh xe) U.S. plans as it prepares to add tariffs on to $300 billion of Chinese exports, from toys to electronics, essentially covering all its China trade. The U.S. already has placed 25% tariffs on some $200 billion of Chinese exports.

In the first five months this year, exports to Vietnam from China of electronics, computers, and machinery and other equipment have sharply increased compared with a year earlier. In turn, so have exports of such goods from Vietnam to the U.S., Vietnamese trade data show.

"Survival of the fittest" nghĩa là gì?

Và ai sẽ là người chiến thắng? Photo by Pietro Mattia on Unsplash 
"Survival of the fittest" = kẻ sống sót phù hợp nhất. Cụm từ được ghi nhận bởi các học giả thế kỷ 19 như Lewis Henry Morgan và Herbert Spencer nói về thuyết tiến hóa, họ hình dung các xã hội như là những giai đoạn trong thang bậc của sự tiến bộ, từ hoang dã qua man rợ đến văn minh. Từ đó cho rằng những người có khả năng hoặc phù hợp nhất sẽ tồn tại (trong khi những người ít có khả năng và ít phù hợp hơn sẽ bị diệt vong). 

Ví dụ 
For Ms Liu, ultimately the closures (kết thúc, chấm dứt) were just an example of "survival of the fittest" and the money would flow to those who were doing the best job.

As the rain grew heavier, the race became a survival of the fittest in atrocious (tàn khốc) conditions, and the Lincolnshire racer was pleased to get the bike back in one piece. 

Obstacle course (vượt chướng ngại vật) racing comes down to the survival of the fittest – but that doesn’t only apply to the competitors but to the companies putting on the events as well. 

Every room I went in I made sure I got my verse on the song. You know, I was just trying to write fast and have some good bars at the same time. Every room had a different vibe (rung cảm) and it was almost like survival of the fittest. 

Thu Phương