Journey in Life: 07/06/19

Saturday, July 6, 2019

"A new kid on the block" nghĩa là gì?

Photo by Michael Podger on Unsplash.

"A new kid on the block" = đứa trẻ mới ở trong khu -> ý chỉ người mới (thương hiệu mới, phương thức mới..) trong một tổ chức hay một lĩnh vực cụ thể.

Ví dụ:
Since I am a new kid on the block, I have to work extra harder to prove to my boss that I can do this job and I can do it very well!

Even though Susan has been working here for a year, she is still like a new kid on the block. She can't even do this simple task right.

AI is by no means the new kid on the block, neural networks have been around for more than half a century, and some of the first commercial neural networks for malware detection and destruction were developed over 20 years ago – protecting against floppy disk boot sectors viruses in the age of Windows 98.

Bảo Ngọc

"The magic touch" nghĩa là gì?

"Magic always comes with a price." Photo by Mervyn Chan on Unsplash

"The magic touch" = cú chạm thần kỳ -> ý chỉ khả năng hoàn thành công việc một cách dễ dàng, hoàn hảo, đặc biệt là khi người khác không làm được.

Ví dụ:
Just stop whatever you are doing and leave it to Jonhny. He is the one with the magic touch. He is the only one who can fix this annoying printer.

Tom Hanks obviously (rõ ràng) has the magic touch and always turns in a wonderful performance (màn trình diễn), so let's hope he'll have a good filming partner with whoever winds up (ráng sức) starring alongside him.

James Wan has shown many times that he has the magic touch when it comes to launching franchises (phim điển ảnh dạng serie nhiều phần). It started with his directorial debut (ra mắt với tư cách đạo diễn), Saw, which famously went on to spawn (sinh sôi) seven sequels (phần), and since then he has created popular brands like Insidious and The Conjuring Universe – not to mention Aquaman, which has its first follow-up in development and stands as the biggest DC Comics movie of all time. 

Bảo Ngọc

"A fish needs a bicycle" nghĩa là gì?

Đã đến thời của nữ quyền rồi chị em! Photo by Lindsey LaMont on Unsplash

'A fish needs a bicycle' = một con cá cần một cái xe đạp, (nghe đã thấy vô lý rồi đúng không các bạn :D). Câu này thường được dùng đầy đủ là 'need as much as a fish needs a bicycle', mang nghĩa hoàn toàn không cần hay dùng tới cái gì. Nguyên bản nó là một câu slogan của Irina Dunn dành cho nữ quyền "A woman needs a man like a fish needs a bicycle' (Phụ nữ cần tới đàn ông giống như mấy con cá cần cái xe đạp, nghe mạnh mẽ quyết liệt không chứ?).

Ví dụ
Women Need Socialism (chủ nghĩa xã hội) Like A Fish Needs A Bicycle

The Toronto Maple Leafs need a right-handed defenceman (cầu thủ phòng thủ trong môn khúc côn cầu trên băng) like a fish needs a bicycle: A lot.

Gloria became the face of feminism, and also, because this is how the world works, the voice. “A woman needs a man like a fish needs a bicycle,” was famously attributed to her, but in fact was coined (tạo ra) by Australian activist Irina Dunn. Gloria also never said, “If men could get pregnant (mang thai), abortion (phá thai) would be a sacrament (thánh lễ).” That was coined by an Irish woman cab driver.

Bích Nhàn

"New wine in old bottles" nghĩa là gì

Rượu ngon phải có bạn hiền Photo by Emma Paillex on Unsplash

'New wine in old bottles' = bình cũ rượu mới -> áp dụng những cái mới, đổi mới vào những gì đã có từ lâu đời (hệ thống, phương pháp,...). Cụm này cũng hay xuất hiện dưới dạng câu 'you can't put new wine into old bottles' = bạn không nên đổ rượu mới vào bình cũ, nếu không bình sẽ vỡ và rượu cũng mất ngon.

Ví dụ
It is easy to cri­tique (chỉ trích) peo­ple when you are at a dis­tant and don’t know their sit­u­a­tion and say we should pass leg­is­la­tion (luật pháp). For me, new wine in old bot­tles nev­er fix­es any­thing."

If a new report from Economic Daily News is true, there is no new iPhone SE in the works—at least, not in the current 4-inch form factor—but there may be a similar “new wine in old bottles” product on the horizon.

These special provisions (điều khoản) included reservation (giữ lại) in higher education and for appointment in certain categories of jobs. The amendment (sửa đổi) is premised (trình bày) on Article 46 in the Directive Principles of State Policy which places an obligation (trách nhiệm, nghĩa vụ) on the State to "promote with special care the educational and economic interests of the weaker sections of the people". Since 'reservation' seems to have been on the menu right from independence, is this a case of new wine in old bottles or is it just more of the same old?

Bích Nhàn

"Be just another pretty face" nghĩa là gì?

Đẹp có quyền. Photo by Dwayne Legrand

"Be just another pretty face" chỉ những người xinh đẹp và hấp dẫn bề ngoài nhưng lại thiếu hoặc không có những phẩm chất, sự thông minh và đức tính tốt đẹp bên trong. Trái nghĩa với " Not just another pretty face".

Ví dụ
‘Queen of Instagram’ Abigail Ratchford is more than just a pretty face (không chỉ xinh đẹp và hấp dẫn về bề ngoài mà còn có phẩm chất và đức tính tốt đẹp khác).

At first glance (cái nhìn lướt qua, thoáng qua), the CNB 66 could be the ideal choice. But is this just another pretty face or will she perform (biểu diễn, thể hiện)? And will she, as CNB suggests, be manageable by owners and their families without needing paid crew (không cần phải trả cho toàn bộ thủy thủ)? We sailed her off (chèo thuyền tới) the south of France to find out.

A thing you start to notice (nhận ra, chú ý) about Gillibrand is that she seems quite alive (khá sinh động) to the physicality of being a woman in the world. She talks about the haircuts (tóc ngắn) she got that law firm bosses praised (tán dương, khen ngợi) instead of her work, and the indignity (sự sỉ nhục) of being underestimated (bị đánh giá thấp) by her first political opponent (đối thủ chính trị) as “just another pretty face” (perhaps not coincidentally, also a humblebrag) (có lẽ không phải một cách ngẫu nhiên cũng như đang đưa ra một tuyên bố có vẻ khiêm tốn nhưng với ý định lôi kéo nhiều sự chú ý tới một cái gì đó mà bạn thật sự tự hào).

Bin Kuan

"Give it your best shot" nghĩa là gì?

Mọi nỗ lực rồi sẽ được đền đáp Photo by David Hofmann on Unsplash

'Give it your best shot' = cho nó một phát thật chuẩn xem nào :D. Từ 'best shot' dùng trong thế kỉ 16 để chỉ những tay súng 'trăm phát trúng cả trăm'. Từ giữa thế kỉ 18 cho tới nay, từ 'shot' còn được dùng với nghĩa 'cố gắng, nỗ lực', dồn công sức cho việc gì đó.

Ví dụ
"Usually what I tell her is to have fun, enjoy the moment, fight, compete and give it your best shot," her mother, Candi Gauff, told NBC News before the match (trận đấu).

On Facebook and Twitter, the police called on their followers (người theo dõi trên mạng xã hội) to caption the photos as they themselves were apparently “speechless (hết lời để nói).” So, give it your best shot!

Stop worrying about the experience others have or how many sexual partners they’ve encountered (gặp gỡ; làm tình). This is about you, this is the way your story is unfolding (mở ra). This is the only movie you are the star in so you might as well give it your best shot.

Bích Nhàn

"The grand old man" nghĩa là gì?

Gừng càng già càng cay. Photo by Jilbert Ebrahimi on Unsplash

"The grand old man" được dùng để chỉ người cao tuổi, có nhiều kinh nghiệm nhất trong một tổ chức, lĩnh vực cụ thể, được mọi người kính trọng

Ví dụ:
Jaswant Kanwal: The grand old man of Punjabi literature (văn học) turns 101 today.

Sandy Pearce was Australia's first great hooker (đấu thủ bóng bầu dục) and the grand old man of early rugby (bóng bầu dục) league.

The grand old man of Indian industry Basant Kumar Birla passed away in Mumbai on Wednesday, at the age of 98.

He is the grand old man of the classical music scene in the twin cities. Ananda Mohan Voruganti can be seen in the front row at most Carnatic music concerts, as an honoured (được kính trọng) guest and respected (được tôn trọng) connoisseur (người sành sỏi) of the fine arts.

Bảo Ngọc

"Shoot for the stars" nghĩa là gì?

Khuyến cáo: không làm theo :D Photo by Casey Horner on Unsplash

'Shoot for the stars' = đặt mục tiêu, tham vọng quá cao, cố đạt được cái gì đó rất khó khăn.

Ví dụ
“Shoot for the stars, so if you fall you land (hạ cánh; đáp xuống) on a cloud.”― Kanye West

“We’d like to see the ratings (chấm điểm, điểm xếp hạng) back to where we were in the first year. They were such record-breaking numbers that I might be a bit ambitious (tham vọng). But you’ve always got to shoot for the stars. We want as many families as possible sitting down around Australia watching it together.”

In what will be remembered as a glorious (huy hoàng) spring for Asian golf, Pan and Kang masterfully have secured their maiden (đầu tiên) PGA Tour triumphs at the RBC Heritage and AT&T Byron Nelson, respectively, which will only inspire the next generation of Asian golfers to shoot for the stars

Bích Nhàn

"Be in the limelight" nghĩa là gì?

Hãy thật tỏa sáng trên sân khấu. Photo by Chaz McGregor

"Be in the limelight" = đèn sân khấu chỉ những người muốn làm trung tâm của sự chú ý, sự nổi tiếng và sự nổi bật.

Ví dụ
Karen Carney is quiet in the limelight. There was almost a serenity (cảnh sóng yên biển lặng, sự thanh bình) to her final season at Chelsea and her fourth World Cup campaign (chiến dịch).

Ms Phillips told Metro.co.uk: ‘I tend (chăm nom) to keep my children out of the limelight (tránh sự chú ý của mọi người) because as a politician (chính trị gia) I don’t want them getting grief (đau lòng, đau buồn), but it’s his school and he wanted to stand up for it (bảo vệ, hỗ trợ).’

The dynamic (năng động, sôi nổi) Cebu Business Month team is continually paving the way for (mở đường cho) the creative industry to be in the limelight following the success (sau, đi theo thành công) of the recently concluded (bế mạc, kết thúc) annual Sugbo Entertainment Expo (SEE) (hội chợ giải trí Sugbo hằng năm).

Bin Kuan

"My nerves are shot" nghĩa là gì?

Bí từ Photo by JESHOOTS.COM on Unsplash

'(One's) nerves are shot' có từ 'nerve' là các dây thần kinh và 'shot' bị bắn -> tâm trạng, cảm xúc (của ai đó) rất căng thẳng, mệt mỏi.

Ví dụ
That her nerves are shot is understandable (dễ hiểu). For her, Saturday will mark one month without a paycheck (tiền công, tiền lương).

I don’t know about you, but my nerves are shot. With only one episode (tập phim) to go before the season finale, anything could happen and anyone could still die. This is Game of Thrones, after all.

A Des Moines woman says her nerves are shot after a large piece of concrete (bê tông) hit her SUV and smashed (đập mạnh) her windshield (kính chắn gió) as she drove through Seattle's SoDo neighborhood Tuesday night.

Bích Nhàn

"Tie the knot" nghĩa là gì?

Nào chúng ta cùng nắm tay nhau đi đến cuối con đường. Photo by SH Palash on flickr

"Tie the knot" có từ knot là dải lụa hoa đỏ trong đám cưới trung quốc -> cụm từ này ý nói hai người kết hôn với nhau.

Ví dụ
100-year-old man and 102-year-old woman tie the knot after a year of dating (hẹn hò).

Apart from (ngoài ra) Sophie Turner’s South of France bash, Rachel Riley and Zoe Kravitz have both found time to tie the knot with their respective partners (người bạn đời tương ứng).

Nicki Minaj is hoping to tie the knot with boyfriend Kenneth Petty after she obtained (đạt được) a marriage licence (giấy phép kết hôn).

Ngọc Lân

Bài trước : "Play hard to get" nghĩa là gì?

"A tip of the hat" nghĩa là gì?

Photo by Moose Photo from Pexels

"A tip of the hat" = ngả mũ -> nghĩa là lời cảm ơn, khen ngợi chân thành hoặc chúc mừng.

Ví dụ:
Mom, my teach wrote "A tip of the hat" on my school card!

A tip of the hat to Martin, the ace (át chủ bài) of our team. We wouldn't be able to win the match without him.

Based on the Book of Genesis with a tip of the hat to John Milton’s Paradise Lost, The Creation (sự tạo thành) is a musical depiction (sự miêu tả) and commentary (tường thuật) on the seven days of creation and the initial (ban đầu) joyous (vui mừng) hours of Adam and Eve in the garden of Eden.

A tip of the hat to Elle Graham, who plays Susie. The young actress has had some solid  (chắc chắn) scenes (cảnh quay) before this episode (tập), but she is quite convincing (thuyết phục) as an evil little thing here.

Bảo Ngọc

"Please the eye" nghĩa là gì?

Che một mắt nhìn càng đẹp hơn. Photo by Nong Vang

"Please the eye" nghĩa là làm vui mắt, trông thật bắt mắt và nhìn rất đã về điều gì đó rất đẹp, lôi cuốn, hấp dẫn và có thẩm mỹ cao.

Ví dụ
A hidden dining spot (một địa điểm ăn tối bí mật) in Greenridge pleases the eye and the palate (thật đẹp mắt và ngon miệng).

By maintaining (giữ, bảo tồn) a garden, you can grow daily necessities (sự cần thiết), medicinal plants (cây thuốc) or simply flowers which please the eye.

Their enigma (điều bí ẩn) captures (bắt, chụp) the viewer, while their contrasting forms (hình thức tương phản) please the eye. As such, they are a piece of pure art (một kiệt tác nghệ thuật trong sáng, thuần khiết), without any obvious intention, that still invite to meditate (thiền, tĩnh nguyện) on the wonders (sự kì diệu) of evolution (sự tiến hóa), the relationship between nature and human intervention (sự can thiệp của con người), and the realms of imagination (lĩnh vực tưởng tượng) that continue to elude (vượt quá) our modern world that is addicted to (bị nghiện) control and categorizations (sự phân loại).

Bin Kuan

"A shot in the arm" nghĩa là gì?

Ai cho tôi động lực dậy mỗi sáng đi huhu Photo by Maddi Bazzocco on Unsplash

"A shot in the arm" = một liều thuốc tiêm vào cánh tay. (A shot là tiếng lóng của Mỹ để chỉ việc tiêm thuốc, dùng cho cả tiêm theo y học và tiêm các loại như ma túy nhé). Cụm này được dùng theo cả nghĩa đen (tiêm), và theo 2 nghĩa khác là động viên, giúp đỡ hay uống một thứ gì đó (thường là thức uống có cồn)

Ví dụ
New visa regime (chế độ) a shot in the arm for UAE

Australia’s weakening (suy yếu) economy needs a shot in the arm, so it’s a shame (hổ thẹn) most of these tax (thuế) cuts won’t take effect (đạt kết quả) for years.

So it’s safe to assume (cho rằng) when Lowe says monetary policy (chính sách tiền tệ) isn’t enough, that “fiscal (tài khóa) support” (his words) needs to be brought to bear to ensure the economy gets a shot in the arm, that he means it.

Los Angeles’ ailing (khó khăn) luxury (xa xỉ) real estate market (thị trường bất động sản) just received a shot in the arm: The Manor, a 56,500-square-foot château in Holmby Hills, has sold for $119.75 million — the highest home price in Los Angeles County history.

Bích Nhàn

"Take for a ride" nghĩa là gì?

Đưa em đi chơi qua phố lang thang, Tình cờ mưa rơi từng giọt mưa thôi... Photo by Peter Hershey

"Take for a ride" thường hay viết "Take someone for a ride" hoặc "Give someone a ride" có nghĩa là cho ai đó đi nhờ xe, quá giang. Còn nghĩa bóng là lừa gạt, lừa đảo ai đó.

Ví dụ
Namma Metro took us for a ride, claims (yêu cầu, khiếu nại) Bangalore Central University.

Broken Arrow police arrested (bắt) two family members who they say tried taking an elderly woman (bà già) for a ride.

Those who give our brothers and sisters for a ride to show up for court appearances (có mặt tại phiên tòa) and legal consultations (cố vấn luật pháp),” a spokesperson (người phát ngôn) for Gig Workers Rising said. “We are proud to do that but this corporate (công ty, đoàn thể) partnership doesn’t give Lyft an easy pass (vượt qua, đậu).”

Bin Kuan

"A stone cold fox" nghĩa là gì?

Photo by freestock.org on Unsplash

"A stone cold fox" được dùng để chỉ một người vô cùng quyến rũ và hấp dẫn. 

Ví dụ:
Do you see the stone cold fox right there? Oh my god, I have fallen in love with her already.

Huw Edwards has managed to completely transform (thay đổi) his appearance (ngoại hình) at the age of 57 after losing three-stone (tương đương 20 kg) within a year thanks to a rigorous (nghiêm ngặt) boxing regime (chế độ). Viewers at the time gushed (bộc lộ tình cảm) that he had become “a stone cold fox” and noticed that he had “definitely been gyming it for the big day".

Everything she's been doing has paid off big time, because as she celebrates half a century on this planet, Tichina is still a stone cold fox.

That comment about a female successor (người kế nhiệm) needing to be a stone cold fox in order to do a job wouldn’t even surprise us if it came out of Trump’s mouth.

Bảo Ngọc

"Leave out of" nghĩa là gì?

Có ai hiểu cảm giác của tôi bây giờ không? Photo by Jake Ingle

"Leave out of" hay "Leave (someone or something) out of (something)" = loại bỏ hoặc rời bỏ ai, điều gì ra khỏi việc gì hay cái gì đó.

Ví dụ
It’s unrealistic (phi thực tế) to leave US out of the defence (công sự phòng ngự) picture.

Stoke City have left eight players out of their pre-season (trước mùa giải) squad (đội, tổ, nhóm vận động viên) for the Netherlands (Hà Lan) tour.

There is an upsetting amount of Neville Longbottom's backstory (sự việc diễn ra trước đó) that is left out of the movies. So much so, that even Matthew Lewis, the actor who plays the part of (đóng vai) Neville, feels that his character kind of got gypped (lừa đảo). Neville, although he seems to be a secondary character, is actually part of the glue (keo dính) that ties (thắt chặt, cột) many of the story's characters and plots (cốt truyện) together.

Bin Kuan

"Pick a fight" nghĩa là gì?

Chiến không, người anh em? Photo courtesy: Scott Calleja

"Pick a fight/quarrel" (with somebody) = kiếm chuyện, gây sự. Cụm từ này dùng để chỉ hành động cố ý đánh hoặc hây gổ với ai đó. Ta có thể sử dụng cụm này trong các trường hợp giao tiếp bình thường hàng ngày.

Ví dụ
He seemed determined (kiên quyết) to pick a fight with everyone at work that day.

Newly-appointed (mới được bổ nhiệm) Information and Communications Technology Secretary Gregorio “Gringo” Honasan said Tuesday he won’t pick a fight with the country’s major service providers as he takes over his predecessor’s (người tiền nhiệm) job of easing the entry of a third telecommunications player.

Automakers (nhà sản xuất ô tô) need predictability when planning fleets (đoàn xe). A prolonged (dài) legal battle (cuộc chiến pháp lý) destroys any chance at that. As the agencies consider whether to finalize the rollback, they would do well to remember that there is little upside and much downside to picking this fight with California.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Count on me" nghĩa là gì?

"A steady hand on the tiller" nghĩa là gì?

Nắm lấy tay anh. Photo by Giang Vu on Unsplash

"A steady hand on the tiller" = vững tay lái máy xới -> ý chỉ việc kiểm soát tốt tình hình của một công việc, khiến người khác cảm thấy an tâm.

Ví dụ:
What a relief (sự nhẹ nhõm)! Josh is taking care of this project, we can totally count on (tin tưởng, trông mong) him because he has a steady hand on the tiller.

Board member Doug Cole complimented (khen ngợi) Select Board Chairman (chủ tọa) Ken McKinley for his “steady hand on the tiller,” throughout (xuyên suốt) the search process (quá trình).

Paul has achieved (đạt được) so much during his 18 years in the role, and has supported three senior (ở cấp cao hơn, nhiều tuổi hơn) partners. He has proved himself to be a safe pair of hands, a very steady hand on the tiller and wise (có hiểu biết, thông thái) counsel (luật sư) to many.

It is pretty easy to feel skittish (dễ lo lắng, hoảng sợ) about the current state of the world. Donald Trump is not exactly a steady hand at the foreign policy tiller, though I agree with my colleagues Elizabeth Saunders and Michael Horowitz that an actual war is unlikely (khó xảy ra).

Bảo Ngọc

"Know my own mind" nghĩa là gì?

Vẫn mãi đứng vững trước sóng gió. Photo by Jeremy Thomas

"Know my own mind" nghĩa là cương quyết và tự tin vào ý tưởng, mục đích, kế hoạch và quan điểm của chính bản thân mình.

Ví dụ
Just know your own mind and you can accomplish (hoàn thành) anything with hard work.

Know your own mind but take advice from those you trust. Make technology your friend. Hire (thuê, tuyển dụng) well. You are only as good as the team around you. Always have a vision (tầm nhìn) and a business plan. It’s an invaluable (không giá trị) measuring tool (công cụ đo lường). Revisit (xem xét lại) this plan regularly to ensure that it stretches (vươn ra, trải ra) you and the people around you.

Work hard, know your own mind and follow your dreams. Be passionate, work hard again, and learn how to monetise (đúc thành tiền) – which is important if you want to be able to continue and make a success of your passion. Enjoy what you do (yêu công việc bạn làm) – every moment of it – because your work and life are so connected. If you don’t enjoy what you are doing, ultimately (cuối cùng) it’s not worth it (không đáng).

Bin Kuan

"Count on me" nghĩa là gì?

Hãy tin ở anh! Photo courtesy: Brittany Vero

"Count on me" = trông cậy vào tôi. Cụm từ này có nghĩa là hãy tin tưởng, dựa vào tôi. Thay vì lúc nào cũng nói "Trust me" hay "Belive me", ta có thể dùng "Count on me" cho phong phú, đúng không cả nhà?

Ví dụ
We can count on Bill to get the job done.

You can count on me like one two three
I'll be there
And I know when I need it I can count on you like four three two
You'll be there
'Cause that's what friends are supposed to do, oh yeah
(Bài hát "Count on me" của Bruno Mars)

"I want our personnel (nhân viên) to know that they can count on me as an advocate (người tán thành). As someone who came up through the ranks (từ dân thường đi lên), I understand that doing this important and difficult work doesn't come easy and it is more effective when people above you have your back (được ủng hộ), when they do everything they can to make sure that you have the right equipment, the proper training, the support and services and a sense of your individual contributions (đóng góp cá nhân) that matter," Rund said.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "A friend in need is a friend indeed" nghĩa là gì?

"Throw a spanner in the works" nghĩa là gì?

Photo by Jia Ye on Unsplash

"Spanner" = "Wrench" = cái cờ lê. "Throw a spanner in the works" hay "Throw a wrench in the works" = ném cờ lê vào đồ có giá trị -> ý chỉ hành vi phá hoại, làm hỏng, cản trở kế hoạch, tiến trình công việc của người khác. Cụm "a spanner in the works" cũng có thể được dùng riêng để chỉ những khó khăn, chướng ngại khi thực hiện một công việc nào đó.

Ví dụ
If Ireland has doubts (nghi ngờ) and rejects (từ chối) the deal, this could put a spanner in the works for the entire agreement (thỏa thuận).

While Thanos essentially (về cơ bản) brought the world to a standstill (bế tắc) when he killed half of all life on earth, Bruce Banner threw a spanner in the works by reversing (đảo ngược) the destruction (sự phá hoại), returning three billion people to a world that had essentially moved on.

Circus performer, Ettore Weber, mauled (hành hạ) to death by 4 tigers that 'played' with his body for 30 minutes after killing him. The circus had arrived in Bari on June 15 and was due to stay in the port city until July 14, but Weber's death has thrown a spanner in the works.

Brexit developments undoubtedly (rõ ràng) could throw a wrench in the works, though we still see a request (yêu cầu) for a further extension (mở rộng) of exit negotiations (đàm phán) in October as the most likely outcome.

Bảo Ngọc

"Come-to-Jesus moment" nghĩa là gì?

Hãy đến với Chúa Jesus. Photo by Edward Cisneros

"Come-to-Jesus moment" là thời điểm hay khoảnh khắc bạn chọn để chấp nhận Chúa Jesus Christ làm Đấng cứu rỗi cuộc đời của mình và theo niềm tin Cơ Đốc giáo.

Ví dụ
“Seeing his wife get dragged away (bị kéo lê), and seeing what his wife went through (trải qua) caused a come-to-Jesus moment, if you’ll excuse (bào chữa, tha thứ) the expression,” Miller says.

Surely, that’s allowable (có thể cho phép được), right? Jesus’s answer reveals (bày tỏ, tiết lộ) that, no, this is a real come-to-Jesus-moment and it is now or never (luôn và ngay vì sẽ không còn cơ hội nào nữa).

After getting my first master’s degree (nhận bằng thạc sĩ) in higher education administration (Quản lý giáo dục theo bậc cao học), I had a series of odd interviews (hàng loạt cuộc phỏng vấn kì quặc) and had a come-to-Jesus moment with myself. I remember thinking, “What will you regret if you don’t try?” So I went after my dream and enrolled (đăng ký) for a second master’s degree in communications (ngành truyền thông). Having a true passion made everything fall into place (xảy ra, diễn ra một cách tốt đẹp).

Bin Kuan

"Shot to pieces" nghĩa là gì?

Thả lỏng để tịnh tâm Photo by Ahmed Carter on Unsplash

'be shot to pieces' = bắn vỡ thành nhiều mảnh nhỏ -> cụm này dùng để miêu tả điều kiện khó khăn, không tốt hoặc kế hoạch, ý tưởng thất bại, không được như mong đợi.

Ví dụ
Down by two points with two minutes to play, the Sharks had Canterbury shot to pieces after a long run from back-rower Jack Williams.

Writing is a confidence (tự tin; tin tưởng) game, and often writers’ confidence is shot to pieces. An award like this can put self-doubt in the cupboard for a while.”

In the decade and a half since he won his first trophy (cúp) in 2005, Nadal has lost only two matches at Roland Garros – one in 2009 to Robin Soderling when his knees were shot to pieces and one to Novak Djokovic in 2015 when his confidence was inexplicably (không thể lý giải) in tatters (tan vỡ, bị phá hủy) (in 2016, he was forced to pull out with a wrist injury). But when he is fit and well, no man has ever been able to beat him on the Roland Garros clay.

Bích Nhàn

"Kiss away" nghĩa là gì?

Chụt chit, hãy nín khóc lại nhá cưng. Photo by  John Hernandez

"Kiss away" nghĩa là hôn để làm vơi đi nỗi buồn, xóa đi những điều tồi tệ hoặc nỗi đau đang gánh chịu. Ví dụ, "Kiss away tears" nghĩa là hôn để nín khóc.

Ví dụ
I mourn (khóc tang, thương xót) the girl I once was, it's almost as if I'd like to jump into the photo (gần như tôi muốn nhảy qua di ảnh), kiss away the tears, hug her for ever and tell her that she's not alone.

Of course, it was all her idea to get him out of her life (biến khỏi cuộc đời cô ấy) and to leave him and annul (triệt tiêu, hủy bỏ) their marriage, but we also think she just wanted him to keep trying, to keep working on her (dành thời gian làm việc cho cô ấy), and to be sad and miserable (đáng thương, khốn khổ) without her. This is just a reminder (sự nhắc nhở) that he is always one kiss away from wanting Steffy back.

The decision to commit (cam kết) to a fighter (người thi đấu, chiến binh) a blown kiss away from forty seems risible (lố lăng, tức cười), but DAZN may not be thinking long-term (lâu dài) with Golovkin, who appears a designated (được chỉ định, bổ nhiệm) hitter (người đánh) of sorts (kiểu, loại) for the upstart (giàu, thăng tiến đột ngột) company, a slugger (võ sĩ nhà nghề) you add to win in the present regardless of (không ngoại trừ, bất chấp) the risk of diminishing (co hẹp, giảm bớt) returns.


Bin Kuan