Journey in Life: 07/08/19

Monday, July 8, 2019

"A cog in the machine" nghĩa là gì?

Photo by Shane Aldendorff on Unsplash

"Cog" trong kỹ thuật là mấu răng trên bánh răng. "A cog in the machine" = một mấu răng trong chiếc máy -> ý chỉ vai trò nhỏ nhoi trong cả một tập thể lớn.

Ví dụ
Laura is ambitious. She is not gonna stay here and be just another cog in the machine.

Have you become just another cog in the machine that fills our lives with monotony (sự đơn điệu) and structure (sự sắp đặt)? You’re in the right place because we made a list of random things you could try if internships (việc thực tập) and summer jobs did not work out for you during these holidays.

Recently, Wikipedia co-founder (người đồng sáng lập) Larry Sanger blasted (chê bai, chỉ trích) Facebook and Facebook CEO Mark Zuckerberg for a wide array (mảng, danh sách) of reasons. The gist (ý chính) of Sanger’s argument (lý lẽ) is nothing new, namely that the company abuses (lạm dụng) its power and that Facebook users are merely (đơn thuần) cogs in the corporate (công ty) machine that is Facebook.

Bảo Ngọc

"Sound the alarm" nghĩa là gì?

Ring ring ring. Photo by  Szűcs László

"Sound the alarm" = kích hoạt báo thức hoặc chuông báo và hiểu theo nghĩa bóng là cảnh báo cho ai đó về một tình huống hay sự việc nguy hiểm, bất an và rủi ro sắp xảy ra.

Ví dụ
Air ambulances (xe cứu thương) sound the alarm over surprise billing legislation (pháp chế theo hóa đơn).

Smoke alarms (báo động bằng khói) save lives, and we want everyone in our community to be safe. If you missed out on (bỏ lỡ, không nghe thấy) this Sound the Alarm, don’t worry! The American Red Cross (hội chữ thập đỏ Hoa Kỳ) and Humboldt Bay Fire are committed to helping our community stay safe (cam kết giúp mọi người an toàn).

"This president is a national security threat" (một mối đe dọa cho an ninh quốc gia): 2020 Democrats (đảng viên Đảng Dân chủ) sound the alarm after Trump says he would be open to accepting dirt on his political foes from foreign powers.

Third-graders (những học sinh lớp 3) sound the alarm to save salmon (cá hồi) and orcas (cá voi sát thủ). Artworks (hình ảnh minh họa) call on their viewers to step up (tăng cường, tiến lên) to protect the fragile ecosystems (hệ sinh thái mỏng manh) of the Salish Sea.

Bin Kuan

"Run for the Roses" nghĩa là gì?

Photo by Simson Petrol on Unsplash
"Run for the Roses" là tên gọi riêng trong cuộc đua ngựa Kentucky Derby, tại đó con ngựa chiến thắng sẽ được làm đẹp bằng vòng hoa hồng. 

Ví dụ
Maximum Security’s Derby (cuộc đua ngựa ba tuổi) DQ was part of an interesting and controversial (gây tranh cãi) Triple Crown season. His infraction (vi phạm) during the Run for the Roses aside, the colt (ngựa non) did put together an excellent performance at Churchill Downs. 

I do appreciate the Festival of Flowers. Love the topiaries (nghệ thuật cắt tỉa cây), the wine walk, the arts and craft show, the photo contest and more. OK, I’m not much on the ladies luncheon (bữa trưa), although I have to say the hats those ladies don give Churchill Downs a run for the money during its run for the roses. 

The homebred 3-year-old crossed the finish line first May 4 in the Kentucky Derby presented by Woodford Reserve, only to become a different kind of first. He was taken down by the stewards (quản lý) and placed 17th, making him the only horse disqualified (không đủ tư cách) from first for a racetrack incident in the 145-year history of the run for the roses. 

Thu Phương 

"Bed of roses" nghĩa là gì?

Hãy tự thưởng cho mình một bữa sáng như thế này để cảm thấy tốt hơn. Photo by Loverna Journey on Unsplash
"Bed of roses" = giường trải hoa hồng -> cuộc sống thư thả, nhẹ nhàng. Trái ngược với "no bed of roses". 

Ví dụ 
The construction business (xây dựng doanh nghiệp) is no bed of roses — cutthroat competition (cạnh tranh khốc liệt) makes it hard to stay on top. 

Zaira had opened up about her anxiety and depression in a Facebook post a year back. We can only imagine what it would take for a girl that young to express her feelings over such a sensitive issue (tình huống nhạy cảm), which she did in the humblest (khiêm tốn nhất) way possible. Who took a moment to wonder maybe her career was not a bed of roses, after all? 

Korean actor Song Joong Ki broke the collective hearts of fans worldwide (toàn thế giới) when he announced on June 27, 2019 that he would be filing for divorce (ly hôn) from his wife of nearly two years, Descendants of the Sun (phim "Hậu duệ mặt trời) co-star Song Hye Kyo.Photos that surfaced online recently however, actually support previous suspicions (nghi ngờ) that the pair’s marriage might not have been a bed of roses. 

Thu Phương 

"Get the bullet" nghĩa là gì?

Sao mặt nhìn giống sắp bị tử bắn vậy? Photo by Kenny Luo

"Get the bullet" = Nghĩa đen là nhận viên đạn, bị trúng đạn còn nghĩa bóng là bị mất việc. Câu này được nghe ở Anh đầu tiên, nó mang tính chất diễn đạt theo lối bình dân, không trang trọng và hơi lạc hậu.

Ví dụ
Some of these can be done in a closed friend session (ca, bộ phận, phiên họp), meaning you can quite literally take the money and run without the fear of getting the bullet.

Thousands of employees (hàng ngàn nhân viên) are getting the bullet prematurely (sớm trước mong đợi) due to retrenchments (do sự giảm bớt chi tiêu) while they have no plans on how to deal with (giải quyết) their outstanding debts (những món nợ chưa trả).

“You’re not free if you can be kicked out of school (bị đuổi khỏi trường), get the bullet if someone finds your hair ‘unprofessional’ or a ‘distraction (sự rối trí, mất tập trung).’ Hair discrimination (sự phân biệt kiểu tóc) is racial discrimination (sự phân biệt chủng tộc),” Buttigieg said.

Bin Kuan

Vẫn là một huyền thoại

nhờ khả năng rung cực mạnh, phụ nữ ấn độ dùng điện thoại nokia 3310 để... thủ dâm :D
-----

Seems some Indians love the old Nokia 3310 and a few other old Nokia phones so much that they make love (làm tình) to them. Literally (theo nghĩa đen). The Nokia 3310, known well for its durability (độ bền) and rather extra strong vibrations whenever it would ring, seem to be still popular among some users who make use of it as a sex toy (đồ chơi tình dục). They apparently use the Nokia phones as vibrators (dương vật giả), probably also because good vibrators are likely difficult to find in a country like India where sex toys are still a taboo (điều cấm kị).

...recently surveyed 100 Indian women to find out their sexual behaviour and practices, Nokia phones found a surprising mention whenever the women talked about masturbation (thủ dâm). When the women were asked how they masturbated a number of them apparently pointed towards a Nokia phone from the era when the company was ruling the phone market.

"A bum steer" nghĩa là gì?

Nghe ai chi bằng lắng nghe trái tim mình. Photo by DESIGNECOLOGIST on Unsplash

"Bum" = tệ, không có giá trị, "Steer" = lời chỉ dẫn, mách nước, như vậy "A bum steer" = lời khuyên tệ -> ý chỉ lời khuyên, lời hướng dẫn, lời gợi ý sai, gây nhầm lẫn, không chính xác.

Ví dụ
Don't listen to John, what he told you is a complete bum steer. I don't want you to regret afterwards.

Even doctors can give you a bum steer so make sure to do your own research and try to go to see different doctors if possible. 

GPS directs (chỉ dẫn) Michigan driver to arrest (việc bị bắt giữ). A bum steer from her GPS appears to have led to an impaired driving charge (phạt lái xe trong tình trạng suy giảm ý thức) Monday for a Michigan driver.

The only bum steer at Wednesday night’s installment (lắp đặt, dựng lên) of the Rooftop Rodeo was an apparent (rõ ràng) underestimation (đánh giá thấp) of the crowd’s thirst for a local brew (bia, rượu).

Bảo Ngọc

"Be tired and emotional" nghĩa là gì?

Chỉ là đêm nay ta muốn một chút hơi men thôi mà. Photo by  Erik Mclean

"Be tired and emotional" = Bị mệt và xúc động nhưng được hiểu là bị say rượu. Đây là cách nói giảm nói tránh, vừa lịch sự vừa hài hước khi bạn đang trong tình trạng say rượu.

Ví dụ
It’s hard not to get tired and emotional while raking (đánh giá, xếp thứ hạng) over the Dáil debates (cuộc tranh luận) of the Noughties when screening (kiểm tra, trình chiếu, che chắn) failures and smear (làm bẩn) test backlogs (sự ứ đọng) were also making waves (tạo ra những làn sóng).

“I admit, l usually drink, but honestly, I could not be tired and emotional on Thursday evening. That is a lie advanced (một sự nói dối được sắp đặt trước) by my competitors (đối thủ). I am a father and a respected leader. I cannot do that,” he said.

Wolverhampton Crown Court heard Daniel Reid was so tired and emotional he refused to get off (xuống xe) the vehicle when it arrived at Stourbridge bus station. Hugh O'Brien-Quinn, prosecuting (khởi tố, truy tố), told the court (trước tòa) that police officers were called to the scene (hiện trường) and when they patted down (vỗ nhẹ xuống) Reid they found the flick knife (con dao có tiếng tách tách) in a trouser pocket (trong túi quần).

Bin Kuan

"Catch you in the act" nghĩa là gì?

Tôi bắt quả tang cậu lén uống bia rồi nhá. Photo by Wil Stewart

"Catch you in the act" = Bắt quả tang, bắt tại trận ai đó đang làm điều gì lén lút, mờ ám.

Ví dụ
"If we have to come back you will be cited (bị đòi ra tòa), if we catch you in the act we will write you,” said Sgt. Meredith Absolon.

“We need Penangites to be conscientious (cẩn thận, tỉ mỉ) about creating a clean city. Our CCTV cameras are there for public safety and not meant to catch you throwing rubbish (vứt rác) on the streets, but we will fine (phạt) you if we catch you in the act,” he said.

"Days of Our Lives" (DOOL) spoilers (người tiết lộ nội dung, cốt truyện của một bộ phim) for June 24th, 2019, indicate (cho biết) that Kate Roberts (Lauren Koslow) will become suspicious (đáng nghi, nghi ngờ) of “Nicole Walker” (Arianne Zucker) and break into (đột nhập) her room, searching for dirt (dơ, đồ bẩn) on her. Of course, nothing can ever be that easy, so chances are “Nicole” will come back and almost (gần sắp) catch her in the act, Kate will narrowly (hẹp lại) escape (trốn thoát) detection (sự phát hiện). While in hiding, she will overhear (nghe lén) Kristen DiMera (Stacey Haiduk) talking to Xander Cook (Paul Telfer) about how Ted Laurent (Giles Marini), knew too much and had to be taken care of, but Kate won’t realize that its Kristen—yet (tuy nhiên Kate sẽ không nhận ra đó là Kristen).

Bin Kuan

"With all due respect" nghĩa là gì?

Anh rất tốt nhưng em rất tiếc... em không thể lấy anh được. Photo by  Peggy Anke

"With (all due) respect" = Được dùng để diễn đạt sự không đồng ý, bất bình, phê phán với ai đó một cách rất lịch sự và tôn trọng họ theo cách nói rất trang trọng. Có thể hiểu như "với tất cả lòng kính trọng, không dám vô lễ, dù rất kính trọng nhưng ..."

Ví dụ
With all due respect, the club is crying out (thét lên, kêu gào lên một cách đau đớn) for some talent in wide areas. Thus, as a result (vì thế, kết quả là, song), every man and his dog has been linked with (liên kết với) a move to north London for fees (lệ phí) stretching (trải dài) from the piddly (tè, làm chuyện vớ vẩn, nước tiểu) to the prodigious (điều phi thường).

There are people who claim (phàn nàn, khiếu nại) you shouldn't eat right before bed. With all due respect, these people are wrong. As far as after-hours decisions (những quyết định làm ngoài giờ, tăng ca) go, doubling down (nổ lực, cố gắng hơn) on fat and carbs (thức ăn giàu carbohydrat) before heading home is, quite frankly (thẳng thắn), one of the tamest decisions (những quyết định vô vị, tẻ nhạt nhất) you could make.

"The Ministry of Health (bộ y tế) have changed nothing," Ms Carrigan said. "And I don't care, with all due respect to the Prime Minister (thủ tướng) and to her ministers (bộ trưởng), them standing up and saying that things are changing, etcetera (vân vân), etcetera, nothing has changed in the last 18 months.

Bin Kuan

"A blow by blow account" nghĩa là gì?

Image by Khusen Rustamov from Pixabay

"A blow by blow account" ý chỉ việc kể lại, tường thuật một sự việc một cách chi tiết. Cụm từ này có nguồn gốc từ môn quyền anh, với ý nghĩa là việc tường thuật chi tiết, sát sao đến từng cú đấm một (blow by blow).

Ví dụ
Remember to give me a blow by blow account after coming back from your date, ok?

The police can quickly solve the case thanks to the blow by blow accounts from the witnesses (nhân chứng).

I can't watch the show this weekend so could you please give me a blow by blow account of it afterwards?

The June issue of Malta’s top magazine for women also gives a blow-by-blow account of an unexpected (không ngờ) and dramatic (kịch tính) birth in a tiny spare (sơ sài) toilet; and how the family coped (đương đầu) with the panic (hoang mang, đáng sợ) situation (tình huống) as they brought a new life into this world without any medical background and midwifery (sản khoa) skills.

Bảo Ngọc

"Right back at you" nghĩa là gì?

Hôm nay xinh nhỉ... cậu cũng xinh thiệt mà. Photo by Duy Pham

"Right back at you" = You too = The same to you, câu cảm thán để diễn đạt lại cảm nghĩ hay suy nghĩa tương đồng với người nói chuyện trước đó. Đây là kiểu nói "ăn miếng trả miếng" nên chỉ dùng khi nói chuyện với người thân quen, bạn bè hoặc ở nhà. Đơn giản là ai chúc mình thì mình chúc lại, còn ai chửi mình thì mình chửi lại. :)))))))

Ví dụ
A: "Happ new year!" B: Right back at you!

If you are looking for love (tìm kiếm tình yêu), it could be gazing (nhìn chằm chằm, nhắm lại) right back at you on an otherwise (cách khác, mặt khác) routine (lề thói hằng ngày, tục lệ) journey.

If you want to go out there and give your political opinion (quan điểm chính trị), you better be prepared for other people to throw it right back at you and you better be prepared to defend (đề phòng, phòng vệ) it in a way that makes you look smarter. Not dumber (người câm, câm), but that’s not what you’re able to do because you don’t really know what you’re talking about cause you have no qualifications (khả năng chuyên môn, phẩm chất) to be sitting on TV. The only qualification you have is that your dad was a senator (thượng nghị sĩ).

Bin Kuan

"A rose by any other name" nghĩa là gì?

Chỉ cần tự tin là chính bạn thôi. Photo by Autumn Goodman on Unsplash
"A rose by any other name (would smell as sweet)" = hoa hồng vẫn là hoa hồng cho dù gọi bằng bất cứ tên nào. Cụm từ này xuất hiện trong "Romeo và Juliet" của Shakespeare, có nghĩa một sự vật/ sự việc/ con người không quan trọng ở cái tên, ở cách người khác gọi mà nằm ở bản chất/ phẩm chất của chúng. 

Ví dụ 
A rose by any other name would smell as sweet, so William Shakespeare once wrote. He obviously (rõ ràng) didn’t account for (giải thích) the sons of famous footballers. 

Blue and White No. 2 Yair Lapid responded to Barak’s choice by quoting (trích dẫn) from Shakespeare: “What’s in a name? That which we call a rose / By any other name would smell as sweet.” 

A rose by any other name might smell as sweet, but will a film with just any name work its magic at the box office (phòng vé)? To click at the box office, a movie has to have the right name and that’s where the filmmakers (nhà làm phim) spend a lot of time and thought. 

A rose by any other name … just might not sell. “I don’t care what it looks like or smells like, a bad name can kill the best rose,” said longtime rose breeder (người gây giống) Tom Carruth, who is the rose curator (người phụ trách) at the Huntington Library, Art Collections and Botanical Gardens. 

Thu Phương 

"A blot on the escutcheon" nghĩa là gì?

Huy hiệu của câu lạc bộ bóng đá Bastia. Photo by Jametlene Reskp on Unsplash

"A blot on the escutcheon" = vết mực trên tấm huy hiệu -> ý muốn nói đến vết nhơ đối với thanh danh của bản thân, gia đình hay dòng họ. Từ "Escutcheon" ở đây nghĩa là tấm huy hiệu, đại diện cho thanh danh, danh dự.

Ví dụ
Think carefully about what you do, I don't want a blot on our escutcheon thanks to your stupid act!

Still, the Italian bloodbath (cuộc đổ máu) went down in history as a major blot on the Louisiana escutcheon.

Prostitution (mại dâm) is an ugly phenomenon, a blot on the social escutcheon.

Razor (dao cạo) slashing (cứa) had become such a "grave (nghiêm trọng) menace (mối đe dọa) to the repute (tiếng tăm) of this city ... it is a blot on our escutcheon.  

Bảo Ngọc

"Hustle and bustle" nghĩa là gì?

New York trong mắt tôi. Photo by Tom Ritson

"Hustle and bustle" = Nói về lối sống vội vã, nhộn nhịp, bận rộn, nhiều tiếng ồn ào và nhiều hoạt động khác nhau (đặc biệt ở thành phố).

Ví dụ
12 new public art displays (buổi triển lãm nghệ thuật công chúng), including statues (tượng), murals (bích họa) and full installations (hệ thống máy móc đầy đủ), are bringing more color to downtown's hustle and bustle.

With several access points (những điểm tiếp cận, truy cập) spanning (nối dài, bắc cầu) North to South and East to West across Liberty County, it is no wonder why (không thắc mắc tại sao) so many people choose to get away from (tránh xa khỏi) the hustle and bustle of life closer to home. Yet, many residents (nơi cư trú, dân sinh sống) and neighbors are not aware of (không nhận thức, ý thức về) everything the Refuge (nơi ẩn nấu, trú ẩn) has to offer.

It’s been several months and I still wake up early and take a walk out to the barn (kho thóc, chuồng trâu, ngôi nhà nhỏ thô sơ). But it’s a memory walk. No more hustle and bustle, no activity or movement (sự chuyển động) except for (ngoại trừ) the cats sitting around their dish waiting for warm milk to be poured into (được đổ vào) it. No more greeting (lời chào đón) the “ladies” and listening to their soft “mmm” as they reply (lời phản hồi). Several of them eagerly (háo hức) wait for their calves (con bê) to be let out (ra ngoài) and united with (tụ họp lại) their mothers for sucking (bú, mút) down their breakfast.

Bin Kuan

"The bloom is off the rose" nghĩa là gì?

Luôn giữ được độ "hot" trong lòng công chúng là không hề dễ. Photo by Adrien King on Unsplash
"The bloom is off the rose" = hoa hồng mất vẻ tươi tắn -> điều gì đó/ ai đó không còn hấp dẫn, mới lạ hay thú vị như lúc đầu, được ví như một bông hồng mới tàn, không còn trong tình trạng đẹp nhất và tươi tắn nhất của nó. 

Ví dụ 
Mayor (thị trưởng) Pete seems to have eased back from his earlier highs, and stalled (ngăn cản, trì hoãn). As for Beto, he may be flailing (vẫy) those arms around like a drowning man — because he is one. The bloom is off the rose. Beto seems frozen at 4%. 

Our chefs do a lot of themed (chủ đề) dinners with costumes, which the kids really enjoy, and later we watch movies under the stars. Right now, the bloom is not off the rose for Big Sky. We are all happy with the yacht, and watching our children grow up right in front of our eyes. 

The bloom is off the rose for O’Rourke. He inspired (truyền cảm hứng) many people last year in Texas. He sold them on the possibility of winning a U.S. Senate (Thượng nghị viện) race. Despite overperforming (hoạt động tốt) then, in the most advantageous circumstances (hoàn cảnh), he fell short. 

 Thu Phương 

"Meet your match" nghĩa là gì?

Một trận đấu bất phân thắng bại. Photo by Hermes Rivera

"Meet your match" hay "Find your match" = Gặp được đối thủ ngang tài ngang sức để cùng nhau thi đấu.

Ví dụ
Destabilized associations (những cuộc hiệp hội, đoàn thể mất ổn định): Did RSA chief Joe Strasburg meet his match in the new Albany?

Take The Inner Circle as another example. Besides an improved algorithm (thuật toán được cải thiện) that includes matching professionals with shared interests, online dating is now merged with (hòa hợp, kết hợp với) real life. You’ll literally meet your match at exclusive (riêng biệt, độc quyền), monthly social gatherings, like gallery (trưng bày, thư viện ảnh) openings and cabaret (trò giải trí trong hộp đêm hoặc tiệm ăn ; quán rượu) nights.

Featuring (đề cao, nét đặc trưng) the Meet your Match interactive (tương tác) head-to-toe (từ đầu đến chân) sizing tool (công cụ định cỡ), Rutland Cycling says its newest store is an exciting environment for new and enthusiast cyclists to explore, with all the latest products (những sản phẩm mới nhất) and bike tech and a friendly, expert store team on hand to guide customers through the range of options (hàng loạt sự lựa chọn).

Bin Kuan

"See through rose-colored glasses" nghĩa là gì?

 Photo by Amy Shamblen on Unsplash
"See/ look (something) through rose-colored glasses/spactacles" = nhìn (cuộc đời) qua lăng kính màu hồng -> thái độ lạc quan, vui vẻ, chỉ nhìn vẻ tích cực của vấn đề. 

Ví dụ 
Like the color pink or your favorite moments of summer, it's all about living your #bestlife, being creative and bold (dũng cảm), and looking at every day situations with a pair of rose-colored glasses. 

Look, I can admit when I’m seeing someone through rose-colored glasses. Sometimes when you think someone is already incredibly attractive (vô cùng hấp dẫn), their ensembles (ấn tượng chung) tend to also look amazing—even if they aren’t. 

Anyway, chickens need glasses when they start pecking (mổ) each other, and supposedly the glasses are rose-colored so that when they wear them, they can’t tell there's blood and they won't peck it again. Yes, chickens see life through rose-colored glasses. You would, too, if you lived on a farm owned by a vegetarian (ăn chay). 

Thu Phương 

"Do the math" nghĩa là gì?

"Chính trị là cho hiện tại nhưng phương trình là cho muôn đời." - Albert Einstein. Photo by JESHOOT.COM on Unsplash

"Do the math" = làm phép toán -> ý chỉ việc tìm hiểu sự việc, phân tích, tổng hợp thông tin để tự rút ra kết luận.

Ví dụ
I suggest that you do the math carefully before buying an apartment in Hanoi.

I saw your girlfriend with a handsome dude minutes ago but you're saying she is sick at home? Do the math, bro.

He has received your money but there's no sign of your product for the past three weeks. Now you can't even call him. You do the math.

It is true that electric cars can be a bit pricey, but each year these companies are working to make them more and more affordable (giá cả hợp lý). You might think it is out of your price range, but if you do the math on the gas money you will save you might see it is really a deal. 

Bảo Ngọc

"In my heyday" nghĩa là gì?

Ôi... thời thanh xuân huy hoàng ngày đó giờ còn đâu. Photo by Sasha Freemind

"In my heyday" hay "In the heyday" = Trong thời hoàng kim, thời thịnh vượng hoặc thời sung sức nhất của mỗi người. Ví dụ, lúc tuổi thanh xuân sung sức nhất "In the heyday of youth".

Ví dụ
Kadenge was arguably (người ta có thể cho rằng) the best striker (tiền đạo, người tấn công) Kenya had ever produced. The famous term 'Kadenge na mpira' was coined (đặt ra, tạo ra, đúc thành tiền) by football commentators (những bình luận viên bóng đá) to honour (tán dương, khen ngợi) his great exploits (thành tích chói lọi) on the field in his heyday. Two years ago, the President and First Lady Margaret Kenyatta visited the ailing (ốm đau, khó ở) Kadenge at his Mariakani estate (tài sản, ruộng đất) home in Nairobi to wish him well (cầu mong anh ta khỏe, ổn).

In their heyday, popular newspapers, which were overwhelmingly (tràn lan, quá tải) staffed (được bố trí cán bộ, nhân viên) by white working-class journalists (nhà báo thuộc giai cấp công nhân của người da trắng), reflected (phản ảnh) the concerns and, yes, the prejudices (định kiến), of the communities (công chúng) from which they sprang (nổi lên, xuất phát).

He was known as ‘Mr Fitness’ in his heyday and with Woods on borrowed time, he is looking at bulging-biceps (bắp tay cuồn cuộn) Koepka and ripped (xe, toạc ra) Rory McIlroy as the two men ready to bring Portrush to its knees. These power-players and the likes of Dustin Johnson can blow courses to bits (mảnh, mẫu, miếng ăn) with their brute (vũ phu, tàn bạo) force.

Bin Kuan

"Get to the heart of" nghĩa là gì?

Chìa khóa chính để mở ra được vấn đề. Photo by Markus Spiske

"Get to the heart of" = phát hiện, xác định được điểm cốt lỗi hay hiểu rõ được điểm quan trọng chính của một vấn đề nào đó.

Ví dụ
They fear the strategy will transplant (cấy ghép, nuôi trồng) methods of controlling wild regional populations (dân số vùng hoang dã), such as the use of toxic (chất độc) 1080 bait (mồi, bả), to the city's street cats without getting to the heart of the problem: reproduction (tái sinh sản, tái sản xuất).

So, in a sense (theo lời giải thích hay quan điểm nào đó), we are trying to peel back (bóc vỏ) the layers (các lớp vỏ) of an onion, to try and get to the heart of our impact as an organisation and we need to do more of that.”

But now, with that argument shredded (cắt thành miếng nhỏ), states (các tiểu bang, nhà nước) can get to the heart of the problem: Where a loan (khoản vay) servicer has operated with (được điều hành với) impunity (miễn hình phạt), putting their profits ahead of borrowers' rights, states have the opportunity to lead a sea change (một sự thay đổi lớn mang tính quyết định). With aggressive enforcement (sự cưỡng chế gay gấn, tấn công), they can spur (thúc đẩy) reforms (sự cải cách) in servicing and give millions of student loan borrowers a path to a brighter financial future (một tương lai về tái chính tươi sáng hơn).

Bin Kuan

Liệu ngân hàng tư nhân lớn nhất nước Đức có thể tự mình tiếp tục tồn tại không?

Điều này phụ thuộc rất lớn vào sự thành công của kế hoạch tái cấu trúc của Deutsche Bank

nguồn: the economist,

Bin Kuan dịch, Minh Thu hiệu đính,

Sau thất bại trong các cuộc đàm phán sáp nhập với Commerzbank vào tháng 4 vừa rồi thì đầu tháng này, giá cổ phiếu của Deutsche Bank đã xuống tới mức thấp nhất trong lịch sử 149 năm của nó. Cơ quan xếp hạng tín dụng Fitch đã hạ mức xếp hạng của ngân hàng này, hiện ở mức chỉ còn hơn trái phiếu đầu cơ 2 bậc. Hồi tháng 5, giám đốc điều hành Christian Sewing đã cam kết thực hiện “những cắt giảm đầy khó khăn” đối với việc kinh doanh yếu kém của nhánh ngân hàng đầu tư, và sẽ đưa ra kế hoạch phát triển vào ngày 24 tháng 7 dựa trên kết quả kinh doanh nửa đầu năm. Nhưng vào ngày 16 tháng 6, một số thông tin bị rò rỉ về

"Spring to mind" nghĩa là gì?

Em à, nhớ em quá đi Photo by FOTOGRAFIA .GES on Unsplash

'Spring to mind/Come to mind' = bật ra trong đầu (spring ngoài nghĩa mùa xuân thì còn có nghĩa là cái lò xo các bạn nhé :D) -> chỉ một ý nghĩ/hình ảnh nào đó đột nhiên hay ngay lập tức xuất hiện trong đầu.

Ví dụ
While Notting Hill and the Houses of Parliament may be the first places that spring to mind, a CoL report lists 27 past and potential new film locations.

If you were to choose a job suited for an anarchist (người theo chủ nghĩa vô chính phủ), government minister wouldn’t spring to mind. But Audrey Tang takes a different view (quan điểm): “I’m a ‘conservative (bảo thủ) anarchist’,” explains the Digital Minister of Taiwan. “I prefer not to give or take orders”.

When you think of Australia’s Red Centre, a few iconic (biểu tượng) Australian locations spring to mind, such as Alice Springs, Uluru and Kata Tjuta. However, there’s one other forgotten gem (viên ngọc bị lãng quên) that deserves (xứng đáng) a mention – and a spot on your itinerary (hành trình).Kings Canyon is a mountainous gorge (hẻm núi) that rises 270 metres above sea level and is located in the heart of Australia’s Red Centre, just a three-hour drive from Uluru and Alice Springs. You won’t see anywhere near the amount of tourists here that you might at Uluru, but the landscape is just as mesmerising (mê hoặc, quyến rũ). 

Bích Nhàn

"Nobody in their right mind" nghĩa là gì?

Nào xong máy kia thì nhìn sang đây nhé Photo by DENIS MALERBI on Unsplash

Câu này thường đi đầy đủ là 'nobody in their right mind would (do something)' = không ai bình thường mà lại làm thế -> nghĩa là bạn đang làm một việc ngớ ngẩn, điên rồ nào đó giống như "mày có điên/bình thường không mà mua cái đó vậy hả?"

Ví dụ
“It was like crazy early,” Pruett said Friday. “Nobody in their right mind goes that early anymore. It probably was about 2:45.”

"I mean nobody in their right mind looking at this stuff (món đồ) could make these kind of assumptions (chấp nhận, tin ) and call them valid (có giá trị)," Wendler said.

Nobody in their right mind would call Manjrekar a particularly likeable commentator (nhà bình luận). He does not possess (sở hữu) any attributes (thuộc tính) to add substantially to one’s viewing experience (trải nghiệm; kinh nghiệm)

Bích Nhàn

"Meeting of the minds" nghĩa là gì?

Khiếp làm gì mà tươi thế? Photo by Austin Distel on Unsplash

'Meeting of the minds' = cuộc gặp gỡ của nhiều bộ óc -> hoàn cảnh mà hai hay nhiều người cùng thể hiện sự thống nhất, nhất trí về một vấn đề nào đó theo kiểu 'ý tưởng lớn gặp nhau' mà chúng ta vẫn thường hay nói đó :)

Ví dụ
Meeting of the minds at western baseball (bóng chày) league's all-star game

Peterson welcomed the meeting of the minds to show that not everybody in Kansas is against abortion (phá thai) and immigration (nhập cư).

You are coming from two different places and unless you have a meeting of the minds it’s simply not going to work out. Living with someone who has children is not like “first time” relationships (mối quan hệ) — many of the rules you are expecting, like leaving the past behind and starting fresh with you, have a different face

Bích Nhàn