Journey in Life: 07/10/19

Wednesday, July 10, 2019

Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 dưới cái nhìn của giới lãnh đạo

nguồn: NYTimes,

Bích Nhàn dịch, Minh Thu hiệu đính,

Chỉ trong một vài tháng của năm 2008 và 2009, nhiều người đều sợ rằng nền kinh tế thế giới đang đứng trên bờ vực sụp đổ. Họ có lý do chính đáng để sợ hãi. Thị trường tài chính hầu như bị đóng băng, tín dụng gần như không
có sẵn cho bất kỳ ai ngoại trừ những người vay an toàn nhất. Nền kinh tế thực sự trong tình trạng rơi tự do: Qua mùa đông, nước Mỹ mất 700.000 việc làm mỗi tháng, cùng lúc đó sản lượng công nghiệp và thương mại thế giới giảm nhanh như trong năm đầu tiên của cuộc Đại khủng hoảng.

Tuy nhiên, cuối cùng, điều tồi tệ nhất đã không xảy ra. Cuộc khủng hoảng tài chính đã gây ra những thiệt hại to lớn và lâu dài. Nhưng nền tảng của nó không đến nỗi sụp đổ hoàn toàn.

Điều gì đã cứu chúng ta? Có rất nhiều yếu tố, và một trong số đó là việc các quan chức chính phủ chủ chốt không đứng ngoài cuộc trong lúc thế giới đang rơi vào nước sôi lửa bỏng. Thay vào đó, họ đã hành động - tuy không

Pizza Hut Linh Đàm, quận Hoàng Mai


Địa chỉ: Lô TT3 Linh Đường, Khu đô thị mới Tây Nam hồ Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội 100000
Điện thoại: 1900 1822

Bài trước: Bún chả cá Ngọc Liên - 379, Nguyễn Huệ, Quy Nhơn

Vụ Luận tội đầu tiên

nguồn: NYTimes, Minh Thu dịch,

Ông đã từng là một tổng thống gây nhiều chia rẽ, được ngợi ca cũng như bị phản đối vì tính tình nóng nảy, sự bướng bỉnh, và cả tài mị dân. Sự nhạy cảm tột độ đối với những lời xúc phạm khiến ông thường tự ti, thương thân
và dễ rơi vào hoang tưởng tệ hại. Ông cực lực phản đối giới tinh hoa lâu đời và giang tay với những người da trắng phân biệt chủng tộc (thượng tôn da trắng). Ông từ chối sự giám sát của quốc hội và đổ thêm dầu vào lửa khi tuyên bố rằng mình có thể thuê và sa thải bất kỳ ai mà ông muốn, ngay cả khi những quyết định sa thải bốc đồng của ông gây ra nhiều lời phàn nàn rằng ông đang cản trở công lý.

Đến tháng 2 năm 1868, Tổng thống Andrew Johnson đã đẩy tình thế tới một cuộc khủng hoảng. Như Brenda Winnut kể lại trong cuốn sách mới của cô, “The Impeachers” (tạm dịch: Những vị bị luận tội), Johnson Johnson đã khiêu khích các nhà lập pháp bằng những nỗ lực ngày càng lớn để cai trị bằng sắc lệnh, thách thức họ “cứ làm đi” và buộc tội ông - chính là điều mà Nghị viện đã bỏ phiếu thông qua với đa số áp đảo 126 so với 47.

Là tác giả của các tác phẩm đoạt giải thưởng về Nathaniel Hawthorne và Emily Dickinson, cùng nhiều cuốn sách khác, từ sáu năm trước Winnut đã

"Hang up my hat" nghĩa là gì?

Cuộc đời nay đây mai đó. Photo by Ev

"Hang up my hat" = Treo mũ lên để đánh dấu lãnh thổ nhưng nghĩa bóng được hiểu là sinh sống đâu đó và chiếm/dành nơi cư trú và nghỉ hưu hoặc bỏ công việc đang làm để ổn định cuộc sống.

Ví dụ
The owner (chủ) of J & C Auto Parts has serviced the Redcliffe community for more than 53 years, but now he's ready to hang up his hat.

Grainne McLoughlin has decided not to run in the forthcoming local election (chạy cuộc bầu cử ở địa phương sắp tới), after 14 years in local politics in Greystones. It was 2004 when Grainne was first elected (được bầu chọn, bỏ phiếu). "I'm hanging up my hat now," she said. "I would like to spend more time with my family."

We have saved ordinary families literally millions of pounds through inheritance (kế thừa) tax planning. If you can find a robot who can assess (đánh thuế) every client’s individual circumstances and devise (đặt ra) a tax efficient financial strategic plan (một kế hoạch có chiến lược về tài chính hiệu quả về thuế) that meets all of their objectives and costs (đáp ứng được mục tiêu và chi phí của họ) as little as robo-advice (lời khuyên bổ ích), then I will hang up my hat. But until then, I intend to carry on (tiến hành) as planned (như đã dự định).


Bin Kuan

"Write on water" nghĩa là gì?

Lướt sóng chính là đam mê của tôi. Photo by Tom Wolff

"Write on water" = Viết trên mặt nước nên câu này để chỉ một tác động, sức ảnh hưởng, danh tiếng một cách thoáng qua, không kéo dài lâu và nhanh bị dập tắt bất cứ lúc nào. Sau tất cả thì cũng như một con phù du thôi. :(

Ví dụ
An earthquake's impact (một tác động của động đất) can be predicted (dự đoán). That seven-year gap (khoảng trống, khoảng cách 7 năm) is but a written-on-water moment in geological terms (trong lĩnh vực, thuật ngữ địa chất).

Being a rank and file influencer (người ảnh hưởng có tầm cỡ và nổi danh) of today leaves written-on-water impact–but shouldn’t we choose to influence with lasting effect (sự hiệu quả kéo dài mãi)? And shouldn’t we be choose to exert (cố gắng) most influence on ourselves? The somewhat successful social media influencers with sponsorships (nhà tài trợ) and contracts are not dissimilar (khác nhau) to corporate middle management in that they show up to work in uniform and make money by shifting product to the masses (quần chúng).

What’s more, the impact isn’t written on water. Surprisingly, the estimates (sự ước lượng) show that the impact on political preferences (quyền ưu tiên về chính trị) is permanent (mãi mãi), with no evidence of the effects depreciating (giảm giá trị, sụt giảm) as individuals become older, said the Harvard report.

Bin Kuan

"Charity begins at home" nghĩa là gì?

Giải quyết bữa ăn nhà mình rồi mới tới nạn đói châu Phi được chứ nhỉ Photo by Anes Sabitovic on Unsplash

'Charity begins at home' = từ thiện bắt đầu từ trong nhà mình trước -> hãy giúp người thân, bạn bè trước khi giúp người ngoài. Các bạn có thấy giống mấy người 'ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng' không?

Ví dụ
There is a saying: Charity begins at home. We need to help the residents (cư dân) of Maine before we use tax (thuế) monies to help others.

This nation needs to readjust (điều chỉnh) the expenditures (chi tiêu) for its own first, as charity begins at home. The migrants (di cư) need to join together and fix their own country as we did in 1776. We are not responsible for every person and country outside our borders (biên giới)

He says that “The school is facing many challenges (thách thức) that need to be addressed (giải quyết). In collaboration with other teachers and the community members, I’m very optimistic (lạc quan) that we can positively transform our local community/schools in many ways. Charity begins at home, therefore we need to find solutions to our challenges before stretching (kéo căng, mở rộng) to solve other people’s problems”.

Bích Nhàn

"A blue-eyed boy" nghĩa là gì?

Niềm hạnh phúc giản dị của mẹ là mỗi khi đi dạo cùng con gái yêu. Photo by S&B Vonlanthen

"A blue-eyed boy" = Một cậu bé có đôi mắt màu xanh để nói về một người con cưng của ai đó, một người được kính trọng và đối xử rất đặc biệt.

Ví dụ
Union minister of state (bộ trưởng ngoại giao) for home G. Kishan Reddy is emerging (hiện ra, lòi ra) as a key person (người quan trọng) in the administration and the “blue-eyed boy” of Union home minister (bộ trưởng nội vụ) Amit Shah and Prime Minister Narendra Modi.

It has been a 360-degree turnaround (chu kỳ quay, sự bay vòng 360 độ) for Rohit Sharma, but it hasn’t been overnight (qua một đêm). Indeed (quả thực), it seems to be just yesterday that Sharma was the precocious (sớm phát triển, sớm nhận biết) blue-eyed boy of Indian cricket (con dế, chơi ăn gian, mộc cầu) that you just "had to know".

Dilaj is a blue-eyed boy with brown hair, who weighs 82 kilograms and measures 6 feet tall. Police say they have reason to believe he may be in downtown Montreal or around the South Shore. Anyone with information is urged to call 911 (bất kỳ ai có thông tin gì thì ngay lập tức gọi cho 911).

Bin Kuan

"Stick in your mind" nghĩa là gì?

Hộp kí ức Photo by Roman Kraft on Unsplash

'Stick in one's/the mind' = dính trong đầu bạn -> một thứ gì đó mà dính chặt trong đầu bạn thì nó rất là đáng nhớ và thường khó quên được.

Ví dụ
Are there any work-related disagreements (bất đồng ý kiến) that stick in your mind?

We believe that headlines (tiêu đề) in a popular local newspaper stick in your mind and call attention (sự chú ý) to a subject; the editor’s choice of the headline was inaccurate (không đúng) of our town as a whole.

Head boy Daniel Travers added: “It’s great seeing everyone before we all go our different ways and go and do amazing things. It’s great to see everyone dressed up the way they are; everyone looks amazing.“It’s important; this is a memory that’s going to stick in your mind, and the photos will last forever.”

Bích Nhàn

"Scream her head off" nghĩa là gì?

Yeahhhhhhhhhhhhh. Photo by Jakob Owens

"Scream her head off" = Ai đó la hét om xòm, rất to và kéo dài khi họ quá phấn khích hoặc cảm thấy ức chế và sợ hãi.

Ví dụ
She describes a former fellow pupil (bạn nghiên cứu sinh, đồng chí hồi trước): "You'll be in a completely separate (tách biệt) room and hear screaming that sounds like someone being killed – and it's her screaming her head off."

Amabella was physically bullied (bị bắt nạt) throughout (xuyên suốt) the first season, and Renata—the Sheryl Sandberg–esque CEO of a Silicon Valley company and the only mother among her cohort (đội quân) with a powerful day job—spent a lot of time screaming her head off at anyone she thought might be responsible.

This is a much more ambitious (đầy tham vọng) movie when compared to (được so sánh với) Hereditary, which had a small cast (vai nhỏ) of characters and was able to spread the focus amongst them. This is mostly Florence Pugh’s show, and she’s absolutely terrific, asked to subtly (tinh vi, khôn khéo) feel pain in one moment and scream her head off the next (she’s one ELITE ugly crier). Everything involving the Dani characters rings with honesty and clarity (sự sáng sủa), something the rest of the movie sometimes struggles with (chịu đau khổ, chống chọi, chiến đấu với) because of those previously mentioned ambitions.

Bin Kuan

"Prey on my mind" nghĩa là gì?

Quẳng gánh lo đi và vui sống Photo by Olia Nayda on Unsplash

'Prey on one's mind' = giày vò tâm trí ai (prey ngoài nghĩa là con mồi, nạn nhân còn có nghĩa là dày vò, day dứt)-> làm cho ai đó thấy lo lắng, bồn chồn đặc biệt trong một khoảng thời gian rất dài.

Ví dụ
Capt. Troy Lyons of the York-Poquoson Sheriff’s Office has investigated (điều tra) every murder (giết người) in York County since 1991, but two open cases (vụ) in the upper end of the county prey on his mind.

I’ve got an old school friend and we’re now in our thirties. She has a very short temper (người hay giận giữ, khó giữ kiểm soát)). She says that she just sounds off (thể hiện quan điểm quá đà) but it blows over and that I’m stupid to sulk (hờn dỗi, tủi thân) and let it prey on my mind.

“It will certainly prey on my mind to get a chance (cơ hội) like that and not take it. That’s frustrating (bực bội, phiền lòng), but, most importantly, we’ve picked up a fantastic (tuyệt vời, vô cùng tốt) result and now we keep going. There’s a good feeling inside the dressing room (phòng thay đồ) after a performance (màn trình diễn, thể hiện) like that – that’s the most important thing.”

Bích Nhàn

"The cherry on the cake" nghĩa là gì?

Chúc mừng sinh nhật !!! Photo by Stephanie Chapman on flickr

"The cherry on the cake" = quả cherry trên cái bánh ngọt -> sự bổ sung những lợi ích hoặc những phương diện tích cực vào một thứ gì đó đã được coi là mang tích lợi ích hoặc tích cực.

Ví dụ
Zhang Jiaxun added China’s fourth goal shortly after the restart, with substitute (thay thế) Wu Xi then adding the cherry on the cake for the hosts (đội chủ nhà) with a shot that slipped through the fingers of Venezuelan goalkeeper Nayluisa Caceres.

The cherry on the cake is that he has no Damocles sword (thanh kiếm Damocle, ám chỉ những điều nguy hiểm sắp xảy ra và luôn hiện diện đối với những người có vị trí quyền lực) over his head and can settle down to continue his term until the next election (cuộc bầu cử).

But the cherry on the cake for Malaysia is the benefits it'll receive for meeting the Madrid Protocol (giao thức Marid) - an agreement (thỏa thuận) that concerns international registration of trademarks (sự đăng ký nhãn hiệu).

Ngọc Lân

"Shake in my shoes" nghĩa là gì?

Mạnh mẽ lên nào. Photo by  Şahin Yeşilyaprak

"Shake in my shoes" = Rung, lắc trong đôi giày nghĩa là ai đó cảm thấy lo lắng, hồi hộp và sợ hãi được thấy một cách rõ ràng.

Ví dụ
"Whenever I’m in bed and I see her coming down the hall (hội trường) I just shake in my shoes." Thank goodness for Molly-Mae and Tommy for reminding us all that love isn't dead. In tonight's episode (tập tối nay), they finally broached (đề cập về) the L word. Not the Showtime series – this show is, depressingly (một cách chán nản, thất vọng), far too hetero (người có tính tình dục khác giới) for that – but "I love you". Over four weeks in, it was about time someone declared (công khai, công bố) their undying love (tình yêu bất tận).

Yarrow is excited, appreciative (biết thưởng thức, đánh giá) and very much dedicated (cống hiến, đặt tâm huyết) to the role. But he shows absolutely no sign of being nervous. “I know that when we come to do a show in front of the audience the first time I will shake in my shoes. Right now I don’t.” Right now, it’s clear, he’s loving every single second.

According to Beider, when people shake in their shoes they tend to shift back and forth from one foot to the other (họ có khuynh hướng đổi bên chân họ tới lui từ chân này qua chân kia), as if they are swaying (lắc lư, đu đưa) back and forth, and that is unlikely to make a good impression on (gây ấn tượng tốt) your interlocutors (người đối thoại, người nói chuyện). "Ground (đặt xuống, đặt nền) yourself by squeezing (siết chặt, ép) your glutes (sự rầu rĩ, cau có) and widening your stance (mở rộng tư thế, dáng đứng). You'll appear more confident," she advises.

Bin Kuan

"A frame of mind" nghĩa là gì?

Luôn sáng tạo Photo by pine watt on Unsplash

'A frame of mind' là kiểu/cách suy nghĩ, tâm trạng của ai đó hoặc định hình cách suy nghĩ giống như theo một cái 'khung' trong đầu vậy.

Ví dụ
There is no such thing as a lucky (may mắn) or unlucky person; luck is a frame of mind which is built on curiosity (tò mò, hiếu kì), motivation (động cơ, động lực), and positivity (lạc quan)

It is one thing to have awareness (nhân thức) of your thoughts, being mindful (để tâm) of them. It is another to then actually be readjusting (điều chỉnh lại), coaching (huấn luyện), yourself into a frame of mind which minimizes deviation (chệch hướng) from your path to success. Self coaching is a key thing here. Being mindful enough so you’re adapting every thought which strays (lạc đường, lạc lối)from who you wish to be, how you wish to be, is a critical skill.

Regarding the campaign (chiến dịch), in a press release (họp báo) issued by the brand, Anoop Manohar, director, emerging categories, Coca-Cola India, says, "Our aim with this campaign is to help consumers relate to the idea of smartwater. As a premium water brand, smartwater is more than just a product, it is a lifestyle (phong cách sống, lối sống) choice, a frame of mind and an attitude of seeking the best, all rolled into one."

Bích Nhàn

"A bit of a stretch" nghĩa là gì?

Dãn cơ một chút khởi động ngày mới nào!! Photo by sha in LA on flickr

"A bit of a stretch" có từ stretch là nghĩa rộng, nghĩa suy ra -&gt cụm từ này nghĩa là nói hơi phóng đại, nói hơi quá (có thể đúng hoặc không), kiểu như teens hay nói 'thì cứ nói thế, trúng đâu thì trúng'.

Ví dụ
So the role of (vai trò) being defensively (bảo vệ) competent on a night-to-night basis may be a bit of a stretch.

It was a bit of a stretch maybe, but after several summers of road tripping (những chuyến đi) across Canada, we were starting to consider ourselves ferry connoisseurs (người sành về phà).

I think if you struggle to (cảm thấy khó khăn với việc gì đó) recognise and like yourself it seems a bit of a stretch to expect anyone else to like you, let alone love you.

While that seems like a bit of a stretch, this new info (thông tin) from Pippen about the odd dynamic between Woods and Thompson might actually fit with Star’s theory.

Ngọc Lân

"When all is said and done" nghĩa là gì?

Oh yeah, cuối cùng cũng được tốt nghiệp rồi. Photo by Baim Hanif

"When all is said and done" = Khi tất cả mọi thứ, mọi việc đã xong xuôi và được giải quyết hết. Nếu hiểu theo nghĩa rộng hơn là tất cả mọi điều đều đâu vào đấy và đã được xem xét để ổn định và chuẩn bị làm một điều gì mới.

Ví dụ
And when all is said and done, Ariel is still just a fictional character (nhân vật hư cấu), Freeform (hình thức tự do) added. The new flick (buổi chiếu phim) is expected to start filming (bắt đầu đóng phim) sometime (một lần nào đó) in 2020.

And when all is said and done, everything old will be new again. "We were able to go back and dig up (đào bới) historical photographs (những bức hình mang tính lịch sử), historical documents, back to original specifications (đặc điểm, chi tiết nguồn gốc) when the building was built," said Ryan Haggerty an architect (kiến trúc sư) with Vision 3 Architects, the firm (hãng, doanh nghiệp) hired (thuê, tuyển dụng) to work on the renovations (sự nâng cấp, cải tiến).

This seems blatantly unfair (điều này hiển nhiên có vẻ không công bằng), until you take into account (xem xét một vấn đề quan trọng) the completely different viewership and revenue (doanh thu) from the two events. FIFA raked (nhìn bao quát, lục soát) in more than $6 billion from the 2018 men’s World Cup. The women’s 2019 World Cup has been projected (được dự kiến, đặt kế hoạch), when all is said and done, to make about $130 million.

Bin Kuan

"From cover to cover" nghĩa là gì?

Photo by: The Marmot on flickr.

"From cover to cover" = từ bìa đầu đến bìa cuối -> Triệt để hoặc toàn bộ, thường nói đến việc đọc một cuốn sách từ bìa đầu đến bìa cuối"

Ví dụ
Davis said the department (bộ phận) already has had two full days of hands-on training (huấn luyện trực tiếp, thực hành, không chỉ là lí thuyết), and everyone has been required (yêu cầu) to read the inch-thick owner’s manual from cover to cover.

I read the L.A. Times every day, and it's riddled from cover to cover with half-truths (nửa thật nửa giả), exaggeration (sự phóng đại), misrepresentation (sự báo cáo sai), distortion (làm sai lệch) and outright lies (sự nói dối trắng trợn).

To him, reading is one of the most important things in life and he hopes future generations take advantage of technology without forgetting the joys of holding a book and reading it from cover to cover.

Ngọc Lân

Bài trước: "Break the news" nghĩa là gì?

"Shoot me a dirty look" nghĩa là gì?

Nhìn hắn ghét thiệt. Photo by Gonzalo Arnaiz

"Shoot me a dirty look" = Bắn/nhìn ai với vẻ tức giận và có thái độ khinh bỉ họ.

Ví dụ
"If my child is freaking out (hoảng loạn, sợ hãi), don't shoot me dirty looks," Jenny Odom smiles. "I know he's freaking out. I don't need your opinion, too. We're all trying to get through (vượt qua, trôi qua) this. I'm sorry. Let's just get through this."

The middle-aged (trung niên) couple walking in front of us looked back and shot him a dirty look. I attempted a friendly, “oh, I’m assuming you guys are big X fans? I’ve heard great things. I don’t know them well, but I’m excited to check ‘em out.”

Rayne’s video wall still says “The bee is back” even though she’s been back for several months at this point. Rayne went for several early pin attempt variations (biến đổi). Kiera rolled to ringside (đấu vật) and shot Grace a dirty look. Kiera kicked Rayne and went to yell (la hét vào) at Grace.

Bin Kuan

"Get your hands dirty" nghĩa là gì?

Lao động là vinh quang. Photo by Ian Espinosa

"Get your hands dirty" = Làm bàn tay mình dính bẩn. Câu này được hiểu theo hai nghĩa, nghĩa thứ nhất là để chỉ ai đó làm việc một cách siêng năng cần cù nhất là những người lao động chân tay, người nông dân lam lũ hay người làm vườn. Còn nghĩa thứ hai là ngụ ý chỉ ai đó đang dính dáng, liên quan tới việc phi pháp và không đứng đắn.

Ví dụ
All of these things? This is what a good parent does. And, if you find yourself doing them too – then you are the parent of your kids. It doesn’t matter how they came into your care, whether by marriage, a family member, the foster (nuôi nấng) system, etc. Raising a child means showing up and getting your hands dirty.

As a Vice President (phó tổng thống, chủ tịch) of Creative at Red Ventures you’ll lead creative strategy (chiến lược) for multiple brands (đa loại, nhãn hàng) within our portfolio (danh mục đầu tư). You will work closely with Senior (cao niên, cấp cao) Creatives, Directors of Design and business leaders to drive strategy (dẫn đưa chiến lược) and expand (triển khai, mở rộng) our existing/new partnerships. We’re looking for someone with an energy to excite others, to provide the direction to take us to the next level, mentoring (cố vấn, chỉ đạo) and building creative teams. We hope that you’re not afraid to get your hands dirty, too. Lead us by example through execution (sự chấp hành) while managing others.

Getting your hands dirty, weeding (nhổ cỏ), and planting can feel calming, almost like a meditation (sự tĩnh tâm, thiền định). Plus it puts you in contact with soil (đất trồng) which is good for your microbiome (toàn bộ hệ gen "genome" của các vi sinh vật sống trong và trên cơ thể con người, như các vi khuẩn, thực khuẩn thể, nấm, động vật nguyên sinh và virus), boosts (nâng cao, tăng cường) your levels of vitamin D (from the sun), and exposes (phơi ra) you to fresh air.

Bin Kuan

"Fuddy-duddy" nghĩa là gì?

Người ta gọi đây là một phong cách thời trang chứ không phải một kẻ quái dị. Photo by Scott Umstattd

"Fuddy-duddy" = Danh từ chỉ những người hủ lậu, quái dị và hành động một cách kì cục. Từ này cũng được dùng như một tính từ.

Ví dụ
Not that I'm suggesting the GT-R is an oil painting (tranh sơn dầu), although it is extraordinary (phi thường, lạ thường) that it doesn't look terribly old. The angular (góc cạnh) samurai styling might be familiar, but there is nothing fuddy-duddy about its bold (đậm nét), brutal (tàn bạo) lines.

It’s official. I am an old fuddy-duddy. What is the proof (bằng chứng)? While my children may be prepared to cite (trích dẫn, đòi ra tòa) many examples to bolster (lấy gối đánh nhau, đỡ lót) this fact, I am focused on one: Everywhere I go, I find the music too loud.

I actually would never enter either one of my dogs in this contest (cuộc thi) as I can objectively (có mục tiêu) say I have the two most adorable (đáng ngưỡng mộ) and cute dogs in the history of mankind (nhân loại). Now if there was the most annoying but adorable dog contest, I think Tuf Tuf would have a shot (có ý định, mục tiêu để nhắm) at becoming Best in Show. And if there was and if there was the dog that most resembles (tương đồng) an old fuddy-duddy contest, I think Pet could be a contender (địch thủ), he could be somebody.

Bin Kuan

"Twinkle in my eye" nghĩa là gì?

Đêm lấp lánh. Photo by Joanna Kosinska

"Twinkle in my eye" = Sự long lanh, lấp lánh trong đôi mắt nên hiểu theo nghĩa bóng là để biểu hiện niềm hạnh phúc, vui mừng và hài lòng khi biết một bí mật được hiện trên khuôn mặt. Thêm một nghĩa nữa là sự hy vọng hay kế hoạch mà nó vẫn chưa thành thực tế hoặc hiện thực.

Ví dụ
And it’s safe to say she’s been thrilled with (sướng run lên, làm xúc động) the results. Her secret? A dab (một tay giỏi, tay cừ) of testosterone gel, which she says has put something of a twinkle in her eye – and her marriage.

"With a twinkle in his eyes, obviously. Egan Bernal is a once in a generation rider (tay đua của thế hệ một thời, vận động viên đua xe đạp). Fignon was 23 when he won his first Tour.

Son, brother, teammate, friend. Fearless competitor and devoted mentor (người cố vấn tận tâm). Carlin played endless roles (đóng những vai không hồi kết, vai chính), always leading with the same unmistakable (đáng tin cậy, không nhầm lẫn) charisma (uy tín, sức thu hút với công chúng), unwavering calm (sự bình tĩnh vững vàng, kiên định), and signature (chữ ký, ký hiệu) twinkle in his eye. Whether racing on blacktop (rải nhựa đường) or in Baja, he led with the same fiercely competitive spirit (tinh thần thi đấu quyết liệt), loving heart, and unwavering dedication (sự cống hiến). Destined (dự định, để riêng) for a life on two wheels, Carlin developed a lifelong obsession (sự ám ảnh kéo dài cả đời) with perfecting his craft (kỹ xảo). Instilled with (truyền dẫn, thấm nhuần) dreams of becoming a racer, filmmaker, and stuntman (người đóng thế), he remained humble and gracious (giữ lòng khiêm nhường và nhân từ) as his career took a meteoric trajectory (một hành trình gạt được thành công nhanh chóng, đường bay của sao băng).

Bin Kuan

"A fly on the wall" nghĩa là gì?

Photo by Taylor Cowling on Unsplash

"A fly on the wall" = con ruồi ở trên tường -> ý chỉ việc quan sát người khác mà không làm ảnh hưởng đến họ hay họ không hề hay biết.

Ví dụ
I wish I could be a fly on the wall on your first date, I'm so curious.

Your favourite fly-on-the-wall documentary (phim tài liệu) series "The Family Affair" returns for a new season, putting the spotlight on the difficulties of parenting in fast-changing times.

What if a journalist (nhà báo) could be a fly on the wall in residents’ conversations about community (cộng đồng) issues? Or maybe just a smart speaker-ish device (thiết bị) sitting at the center of the discussion table, about the “size of a hug”?

Don't you wish that you could be a fly on the wall
A creepy little sneaky (lén lút) little fly on the wall
All my precious (quý giá) secrets, yeah
You'd know them all
(Bài hát Fly on the wall của Miley Cyrus)

Bảo Ngọc