Journey in Life: 07/11/19

Thursday, July 11, 2019

"Green with envy" nghĩa là gì?

Con kia được tặng quà sinh nhật trong khi mình thì không, gato quá !!! Photo by: The next web on flickr

"Green with envy" = rất là gato với một ai đó.

Ví dụ
The Ostrich Deluxe chair comes in vibrant neon green (xanh neon rực rỡ) with an aluminum finish (làm từ nhôm) which will make everyone else on the beach green with envy as you flick through (đọc lướt qua) Harry Potter for the sixth time.

Amanda Holden,49, made fans green with envy when she stepped out in the London sunshine today.

Countless netizens (vô số cư dân mạng) are green with envy after witnessing now-viral videos of dozens of motorists attempting to collect cash lost from an armored vehicle (xe bọc thép) belonging to Canada-based GardaWorld Corporation, which somehow had its door opened while traveling down I-285 on July 9.

At just three months into the game, House of BNG is making other bubbly ranges green with envy as it has made appearances in some of the country's most prestigious events (những sự kiện uy tín).

Ngọc Lân

Bài trước: "Kick in the behind" nghĩa là gì?

"Kick in the behind" nghĩa là gì?

Oái, đau quá !!! Photo by: A Gude on flickr

"Kick in the behind" = một cú đá hậu -> một điều thất vọng đáng xấu hổ hoặc sự thất bại. "The behind" là uyển ngữ cho "mông", tức là một cú đá hậu vào mông.

Ví dụ
I’d turn more positive (tích cực) on a kick in the behind if the seat of my pants was on fire, the foot was wrapped in a wet towel, and sitting wasn’t an option (sự lựa chọn).

They point fingers in so many different directions the public can't make up its mind on who to kick in the behind to get the government (chính phủ) open again.

The general elections (cuộc bầu cử) are still two years away and no major and contentious (gây tranh cãi) bills are expected to cause intense political debate (tranh luận về chính trị), but as we all know politics, especially the partisan kind (loại đảng phái), will rise up and give you a kick in the behind when you least expect it.

Ngọc Lân

"Smack bang" nghĩa là gì?

Ê, có bình thường không sao mà đứng ngay giữa đường cười một mình vậy? Photo by  Joshua Ness

"Smack bang" = Có vẻ có tiếng nổ lớn, ngay chính thẳng hoặc trực tiếp tại một điểm nào đó nên hiểu theo nghĩa rộng hơn là chỉ một địa điểm cụ thể một cách trực tiếp và chính xác. Thường thì cụm này được dùng để nhấn mạnh một cụm giới từ chỉ vị trí, đặc biệt là ở ngay chính giữa "in the middle".

Ví dụ
It's a question many have asked; one that has baffled (làm cản trở) hundreds of thousands of drivers over the past 50 years. Why is there a house smack bang in the middle of the M62?

It's mid-summer (giữa đợt hè) in the U.K., the temperature is soaring (đạt mức rất cao) to a scorching (thiêu đốt) 26 degrees and the pubs (quán nhậu) are filled to the brim (tràn ngập). It's a time where non-drinkers (người không uống rượu) can feel secluded (tách biệt, ẩn dật) and hung-over (choáng voáng, buồn nôn) workers anxious -- until now. An establishment (cơ sở kinh doanh) that looks exactly like a traditional English pub (tiệm rượu), complete with pints (panh-đơn vị đo chất lỏng) and bartenders (người pha chế), is about to pop up (nổ, xảy ra bất ngờ) smack bang in the middle of London.

It is also a notable year (một năm đáng chú ý) in terms of venues (nơi xử án theo quận hoặc khu vực), with screening locations expanded to include the newly refurbished (được tân trang, cải tạo lại) and very schmicko Capitol theatre. The (re)launch (tái ra mắt, khai trương) of a strikingly (thu hút sự chú ý) beautiful cinema smack-bang in the heart of the city (ngay lòng, trung tâm thành phố) is not exactly a regular occurrence (sự cố thường gặp), so you might want to consider factoring (xem như một nhân tố) that into your film picking decisions (những quyết định để lựa chọn phim).

Bin Kuan

"Keep your seat warm" nghĩa là gì?

"Chúng ta cần người thế chỗ cậu ta để đảm bảo nhịp độ trận đấu." Photo by David Tran on Unsplash
"Keep one's seat/ something warm" có nghĩa là giữ vị trí hoặc đảm nhận trách nhiệm của ai đó khi họ vắng mặt. 

Ví dụ 
According to insiders (người trong cuộc), Sonia Gandhi is not very happy that son Rahul Gandhi is adamant (kiên quyết) on quitting. Did she not keep the seat warm for her son from 1998 and was jubilant (vui sướng) when she handed over the baton (trao quyền lãnh đạo) to him in December 2017? 

First, he can pick up (chọn) anyone of his cronies (bạn thân) to keep the seat warm for him. But he may then also run the risk of driving the organisation (tổ chức) further into the cesspool (hố phân), blighting (ảnh hưởng) the prospects (tương lai) of his ascension (phát triển) to power. 

If the Wizards truly want to compete (thi đấu) next year, they'll need a point guard (người chỉ dẫn) to at least keep the seat warm while Wall recovers (phục hồi). Beal has shown he can be an effective playmaker (cầu thủ chơi hiệu quả), but asking him to handle the ball every time up the floor for 82 games seems a bit much. 

Thu Phương 

"Look like death warmed over" nghĩa là gì?

Trông tôi vẫn đẹp trai chứ? Photo by Mikhail Rakityanskiy on Unsplash
"Look/feel like death warmed over/up" = trông ốm yếu, kiệt sức. 

Ví dụ 
When I was young and really WAS looking good, no one ever told me I was looking good. Now that I'm old and look like death warmed over, everyone's telling me how good I look. 

The odd (kỳ lạ) couple were now separated by security guards. Jones had the same expression as before while Cairney, now in a wheelchair (xe lăn) and looking like death warmed up, stared right at me as I gave my evidence (chứng cớ). 

The reason for this was simple. Kennedy looked tanned (cháy nắng), rested, and ready, in the words of one journalist, like “a bronzed warrior (chiến binh bằng đồng).” By contrast, Nixon looked like warmed-over death. His “Lazy Shave” (lười cạo râu) makeup exposed his beard growth. 

My hair was in a muddy (xám xịt) brown, deep depressive funk (trầm buồn). I looked like I was back in eighth grade, minus the clear braces (niềng răng trong) and six weeks of mono. I looked like death warmed over, and there wasn’t enough magenta (đỏ sậm) lipstick in the world to hide how I was feeling inside. 

Thu Phương 

"Whip her ass" nghĩa là gì?

Cho mẹ tựa một tí thôi...không đập mông con đâu. Photo by Charl Durand

"Whip her ass" = Quất roi vào mông ai nên nghĩa bóng là đánh, đập ai đó hoặc vật gì một cách dã man và quyết liệt.

Ví dụ
“I reckon (cho là, nghĩ là) she’ll whip everyone’s ass! She’s fit (khỏe), she’s smart, she’s successful,” he said. And that’s when Jonathan revealed (tiết lộ) the weird item (vật lạ) that Janine packed in her bags (gói trong túi) to bring to the island!

"I am so excited for you to whip my ass into shape (biến dạng)," says co-host (đồng tổ chức) Justin Sylvester. And he has reason to be! The workout instructor (người hướng dẫn thể hình) —who calls her time on Khloe Kardashian's transformation series "super inspiring" and credits the KUWTK star for creating "a vehicle that affects so many people on such a different level than just physical"—isn't just here for chit-chat (tán gẫu).

Post-match (sau trận đấu), JD Drake comes down and gets on the mic. First of all he gives credit where it’s due and thanks Babatunde for saving him in Detroit, but he takes issue with (tranh cãi với) the suggestion that there was fear in his eyes, but he fears no man. Because either he’s gonna whip their ass or take an ass-whipping trying and he bids (công bố, mời chào) the big man good luck trying to take the title (dành ngôi vị) from him.

Bin Kuan

"Warm the cockles of your heart" nghĩa là gì?

Bảo vật của mẹ. Photo by Kelly Sikkema on Unsplash
"Warm the cockles of one's heart" có nghĩa khiến ai đó cảm thấy hạnh phúc và ấm áp. "Cockle" là vỏ sò, tượng trưng cho phần sâu sắc nhất trong con người luôn có một vỏ bọc mà người khác khó chạm vào. 

Ví dụ 
When it comes to meals to warm the cockles of your heart you just can't go pasta ragout (mỳ ống ra gu). 

The 'Chhapaak' actress recently posted a picture of herself and Ranveer Singh along with a cute note which will warm the cockles of your hearts. 

Their presence (sự hiện diện) alone should ensure a bumper (bội thu) opening at the box office. And when your favourite people are seen on screen doing things that would warm the cockles of your heart, there’s no stopping the movie. 

Does it not warm the cockles of your heart to know that Killswitch Engage and Howard Jones are still on good terms (mối quan hệ tốt ) despite parting ways (tan rã) in 2012? I mean, sure, plenty of former bandmates (thành viên) say everything is amicable (hòa thuận), but a lot of them are also totally fuck of shit. 

Thu Phương 

"Stack the deck" nghĩa là gì?

Ván bài đen tối. Photo by Keenan Constance

"Stack the deck" nghĩa là xếp bài một cách gian lận để vụ lợi hoặc gây ra sự thiệt thòi và không công bằng cho người khác.

Ví dụ
A labour leader says unions (công đoàn) would oppose (phản đối) a change to arbitration criteria (tiêu chuẩn trọng tài, người phân xử). "This would stack the deck against workers and favour employers," Danny Légère, president of the New Brunswick Federation of Labour (liên đoàn lao động), said in an interview.

One thing is for sure: Acosta definitely knows how to stack the deck in his own favor (thiên vị, sự chiếu cố). Asked about the possibility of Trump firing (sa thải) him, the secretary put on a master class in Trump toadyship (bợ đỡ, liếm gót, xu nịnh), emphasizing (nhấn mạnh) again and again how ready he was to do whatever his incredible boss required of him.

Business groups (các tập đoàn kinh doanh) have made it clear they don’t like House Bill 3427, a hidden sales tax, and want to put it a vote of the people. Worried that a vote could spell trouble (báo hiệu rắc rối) for the $1 billion a year revenue generator (sự phát sinh doanh thu), legislative Democrats (đảng Dân chủ lập pháp) got busy this week stacking the deck against the ballot (sự bỏ phiếu) effort.

Bin Kuan

"Housewarming party" nghĩa là gì?

Photo by Alasdair Elmes on Unsplash
"Housewarming party" = tiệc mừng tân gia. 

Ví dụ 
A housewarming party in Texas ends with a man fatally (chết người) shooting his sister and wounding (làm thương) three others before killing himself. 

Music Legend Rick James' daughter Ty James reportedly brought property (nhà) for $2 million and had a housewarming party that upset her new neighbors. 

Artists (nghệ sỹ), media personalities and socialites attended the Sheebah Karungi housewarming party that kicked off (bắt đầu) at 4:00 pm. Among them was Ykee Benda, Winnie Nwagi, Iryn Namubiru, Vinka, Kabako, Leila Kayondo, comedian (diễn viên hài) Salvador and his wife. 

At a friend’s housewarming party, I picked up a cast-iron pan (chảo gang) from the top of his refrigerator (tủ lạnh). Being shorter than said fridge, I could not see that the cast-iron pan was filled to the brim (đầy miệng) with oil. I ended up spilling it all over myself and his floor. 

Thu Phương

"Square your shoulders" nghĩa là gì?

Can đảm lên nào. Photo by Kristopher Roller

"Square your shoulders" = Làm cho vai mình ngang, kênh ngang vai lên nên câu này có nghĩa là chuẩn bị sẵn sàng để đương đầu và đối mặt với những khó khăn hay thách thức và thể hiện được sự can đảm và ý chí của mình.

Ví dụ
When it comes to skiing (trượt tuyết) on a mountain, think of your upper and lower body as separate. Keep squaring your shoulders and facing down the hill, and engage your core (tiến hành mục đích).

It’s also important to note (lưu ý, ghi chú) that Patriarchy (chế độ gia trưởng) Chicken isn’t about anger. Of course, you can put your head down, square your shoulders, glower (trừng mắt nhìn), and power through. But in my opinion, the best way to play the game is cheerfully. Smile! Make eye contact! But never, ever give way.

It is time to call out the purveyors (người cung ứng/cung cấp hàng hóa) of contempt (sự không tuân theo) and profiteers (kẻ trục lợi) of hate who regularly shrug their shoulders (nhún vai) with a “it's not my problem” attitude. It is also time to call on citizens (công dân) to no longer join the slouching-shoulder (vai thõng xuống) crowd who are increasingly OK with a culture of contempt. Government is not, cannot and should not be big enough to solve these issues. We must square our shoulders and do it together.

Bin Kuan

"Beyond the call of duty" nghĩa là gì?

Niềm vui về sự thành công của dự án ngoài sức tưởng tượng. Photo by Priscilla Du Preez

"Beyond the call of duty" = Vượt trội hơn cả tiếng gọi của trách nhiệm nghĩa là vượt hơn ngoài mong đợi cho công việc, vị trí và vai trò của ai đó đang đảm nhận.

Ví dụ
"Once again we have received an overwhelming number (con số quả tải) of nominations (người ra ứng cử) across the 13 categories (phân loại) and it has been humbling to read the ways in which so many Islanders go above and beyond the call of duty to help others".

Representatives (những người đại biểu) from Harlequins, Sale Sharks and Wasps have been singled out (được lựa chọn ra) for going above and beyond the call of duty by being shortlisted (đưa vào danh sách ngắn hơn) for a prestigious gong (huy chương danh giá) at the Premiership Rugby Parliamentary Community Awards.

Going beyond the call of duty and showing utmost sincerity (vô cùng chân thật) towards performing his duties (trước việc thực hiện trách nhiệm của anh ta), a cop (cảnh sát, mật thám) in Bengaluru covered an open manhole (lỗ cống) without waiting for the civic authorities (chính quyền địa phương, khu vực) to do their job. The police constable (đốc hiệu, nguyên soái) also received laurels (vinh dự, ving quang, vòng nguyệt quế) from his seniors (lãnh đạo cấp cao) for his presence of mind (sự nhanh trí của anh ta) and averting (ngăn chặn) a possible accident.

Bin Kuan

"A piece of the pie" nghĩa là gì?

Photo by Alex Loup on Unsplash

"A piece of the pie" = "A slice of the pie" = một mẩu của chiếc bánh -> ý chỉ một phần chia trong một khoản, một điều gì đó. Cụm này thường được dùng phổ biến trong kinh doanh.

Ví dụ
Their piece of the pie could in reality be as much as 55% when all is accounted for.

The Asia-Pacific will possess (sở hữu) for more piece of the pie in following years, particularly in China, additionally (thêm nữa) quickly developing India and Southeast Asia districts.

The report says that smoke from these businesses accounts for three per cent of the fine particle (hạt) pollution in the city, a comparatively (tương đối) low piece of the pie compared to transport and industry players.

As mentioned earlier, the reason why The Office is leaving Netflix in 2021 is because NBC will debut its own streaming service, which is currently unnamed, in early 2020. Like many other content creators (nhà sáng tạo nội dung) out there, NBC sees the potential (tiềm năng) in unleashing (ra mắt) its own streaming service, much like CBS All Access, and the network wants a piece of the pie.

Bảo Ngọc

"A pat on the back" nghĩa là gì?

Trước tiên phải biết tự khen ngợi bản thân mình. Photo by Joshua Earle on Unsplash

"A pat on the back" = cái vỗ vào lưng -> ý chỉ lời lời khen ngợi vì đã hoàn thành tốt một việc gì đó.

Ví dụ
Mary, you deserve (xứng đáng) a pat on the back for what you have done in this project.

Romney deserves a pat on the back for recent climate (khí hậu) comments.

Robin, 21, recently got a huge pat on the back from her famous dad when he posted a super-sweet Instagram saying how proud he is of her.

We can’t really give them a pat on the back for the most basic things because that’s what they’re supposed to do.

Bảo Ngọc

"Between Scylla and Charybdis" nghĩa là gì?

Giờ sao? Đi đường nào để về được nhà? Photo courtesy: CHowe Photography
"Between Scylla and Charybdis" = giữa Scylla và Charybdis -> phải lựa chọn trong tình huống khó xử, dù là chọn bên nào cũng đều nguy hiểm, rủi ro như nhau, tương tự câu tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa trong tiếng Việt. Scylla và Charybdis là thủy quái trong thần thoại Hy Lạp, chúng sống ở eo biển Messina giữa Ý và Sicilia. Scylla ở bên bờ nước Ý, đối diện với Charybdis ở Sicilia. Eo biển này rất hẹp nên nếu các thủy thủ tránh Charybdis ở bờ bên này thì sẽ phải gặp Scylla ở bờ bên kia. 

Ví dụ 
“It was a choice between Scylla and Charybdis,” Bryant said, referring (nhắc đến) to two monsters from Greek mythology (thần thoại Hy Lạp) that represented a choice between two evils. “And I once went out on a date with Scylla, and I decided I preferred Charybdis.” 

Mr Varadkar said his finance minister (bộ trưởng tài chính), Paschal Donohue, is readying two alternative budgets (ngân sách thay thế) depending on the scenario (hoàn cảnh). The Irish prime minister said in ancient mythology, Odysseus was forced to chart (vẽ hải đồ) a course between sea monists (thủy quái) Scylla and Charybdis. 

George Eccles refused to put a cross (dấu thập) against either Mr Hunt or Mr Johnson's names. Instead he wrote a message in capital letters (chữ in hoa) underlined in red ink and boxed in with green highlighter. He posted a picture of his ballot (lá thăm) paper which read: "This is like being forced to choose between sailing Scylla and Charybdis. I fear I cannot." 

Thu Phương 

"Once in a lifetime" nghĩa là gì?

Chuyến du lịch tới "Mười hai sứ đồ" quả là một chuyến đi ngàn năm có một !! Photo by: Kevin Rheese on flickr

"Once in a lifetime" = một lần trong đời -> chỉ một thứ gì đó, một trỉa nghiệm, một cơ hội hoặc tình huống có thể sẽ không bao giờ lặp lại nữa. Câu này thường được viết với gạch nối khi được sử dụng làm bổ nghĩa cho danh từ.

Ví dụ
A "once in a lifetime" event will honor the Apollo 11's launch in Washington, D.C. The Smithsonian’s National Air and Space Museum will project a full-sized, 363-foot Saturn V rocket on the east side of the Washington Monument (đài tưởng niệm Washington) July 16-18.

Today’s semi-final (trận bán kết) against Australia represents a once-in-a-lifetime opportunity. It will be a full cycle (chu kỳ), 20 years or thereabouts (xấp xỉ, ở đây là 20 năm hoặc xấp xỉ tầm 20 năm đó), before the World Cup returns here, by which time every England player will have retired, The Times will have a new cricket correspondent and some readers of this newspaper, sad to say, will no longer be around.

Tony Popovic is backing (ủng hộ) Perth Glory's youngsters (những người trẻ tuổi) to seize (nắm bắt) a once in a lifetime opportunity to test their mettle (khí phách) against Premier League giants Manchester United on Saturday night.

Ngọc Lân

Loài giun trỗi dậy

loài giun 41.000 năm tuổi đang sống lại từ băng giá
-----

It raises the possibility of long-dead or extinct (tuyệt chủng) species being brought back to life.

Nematodes — half a millimetre long with a head, brain and nervous (thần kinh) system — were resurrected (khai quật) by microbiologist Tatiana Vishnivetskaya at the University of Tennessee, US.

Nematodes are known to be able to withstand (chống lại, chịu đựng) extreme environments. They can go into suspended animation (dừng chức năng sinh học tạm thời, ở trạng thái lơ lửng) and grow a coating (lớp phủ ngoài) that protects against temperatures.

She put samples in nutrient-rich soils (đất giàu chất dinh dưỡng) at Canada’s University of Alberta. Nearly a third sprang into life

Bài trước: Rất hiếm gặp

"Spend money like water" nghĩa là gì?

Sao cơ, 5 củ á ?? Nhằm nhò gì với anh. Photo by: osseous on flickr

"Spend money like water" = tiêu tiền như nước -> tiêu tiền theo một cách thừa thãi quá mức, một cách hoang phí.

Ví dụ
Back when she was first famous, Katie was put on a spending allowance by her family because she'd spend money like water.

In technology, you can spend money like water, but what we’re trying to do is direct our spend towards things that will have an impact on our brokers (người môi giới) and on our lenders (người cho vay), and on the whole ecosystem (hệ sinh thái). How do we remove the points of pain? Whether it’s a cost issue (vấn đề giá cả) or revenue generating issue (doanh thu tạo ra vấn đề), the idea is to build this so that our strategic plan is fed from these ideas.

Ontario’s provincial government (chính quyền thành phố) was willing (sẵn lòng) to spend money like water, as was made evident by a $121,000 grant towards the rental of a 19m-tall, 13,600-kg rubber duck that will float around at an upcoming waterfront festival in Toronto.

If Council wants to spend money like water, then let them spend their own money! First and foremost (đầu tiên và quan trọng nhất), they should be looking for every way possible to decrease the budget and increase revenues received for user fees and venues across the city.

Ngọc Lân

Bài trước: "Down in the dumps" nghĩa là gì?

"Beware the ides of March" nghĩa là gì?

Hãy luôn cảnh giác với thị trường tài chính Photo by Christine Roy on Unsplash

'Beware the ides of March' = cẩn thận với ngày 15 của tháng 3. Từ Ides nghĩa là ngày thứ 15 của tháng 3, 5,7 và tháng 10 theo lịch La Mã cổ. Theo lịch sử cổ đại thì ngày 15/3 là ngày lãnh tụ Cộng hòa La Mã Julius Caesar bị sát hại. Từ này cũng từng xuất hiện trong vở kịch Julius Caesar năm 1601 của Shakespeare để cảnh báo về cái chết của Caesar . Ngày nay từ này dùng để chỉ một điềm báo xấu.

Ví dụ
Eamon Carr: 'Mick McCarthy must beware the Ides of March for Euro opener against Gibraltar'

As I now look at the chart of the SPX, I am coming to the same conclusion (kết luận): Beware the Ides of March.The last several months have been quite challenging for most investors (nhà đầu tư). While most did not see the decline (giảm) coming at the end of 2018, I warned that a break down below 2880SPX would open the door to a 20-30% correction in the market. Yet, many did not heed (chú ý) my warning.

Back in the day, Julius Ceasar was told to beware the ides of March. Perhaps a similar warning (cảnh báo) should be applied at the Cup of Nations to the third in the group. Benin and South Africa – two teams who finished in that position after garnering (kiếm được) three points – have upset unbeaten group winners Morocco and Egypt respectively to advance to the last eight. It's a funny old game.

Bích Nhàn

"Down in the dumps" nghĩa là gì?

Photo by: Dmitri Kalinin on flickr

"Down in the dumps" = chìm đắm trong sự buồn bã, tuyệt vọng.

Ví dụ
He's getting a little long in the tooth and has been down in the dumps a little lately.

We expect them to make quarterfinals (tứ kết) because of their history and Marta, but they were down in the dumps before this tournament (giải đấu).

Brazil, with more than 1700 tweets during this brief period (thời gian ngắn), seems to be particularly down in the dumps, with less than 40% of Bitcoin-related tweets indicating a favorable outlook (triển vọng thuận lợi).

Ngọc Lân

Bài trước:"The cherry on the cake" nghĩa là gì?

"Devil in disguise" nghĩa là gì?

Giải thoát Photo by Fernando Paz on Unsplash

'Devil in disguise' = ác quỷ cải trang -> từ này để miêu tả một người trông vẻ bề ngoài tốt bụng, nhân từ, rộng lượng nhưng thực chất bản chất bên trong lại ngược lại, đôi khi nó được sử dụng với đồ vật. Chúng ta có câu "sói đội lốt cừu" này, hay "miệng nam mô bụng một bồ dao găm" hoặc "giả nai" mà mấy bạn trẻ hay dùng :)

Ví dụ
Per his mom, Perry was the sweetest child a parent could hope for and for all we know, that might be true. But it is also possible that Mary was blind (vờ như không thấy) to Perry’s evil ways and thought he was an angel when he was really a devil in disguise.

No doubt you’ll be well aware of the flack (nhân viên quảng cáo nhãn hàng) that carbs (carbohydrate) cop (nhận được, thu hút được) in the public eye. They’re made out to be the devil in disguise, innately fattening and downright bad for your health – but as a dietitian (chuyên gia dinh dưỡng), I’ve got other news for you.

According to the reports of the Threat Fabric researchers, BianLian refers to the ancient (cổ xưa) Chinese art form where an artist changes his/her face instantaneously. The research team also predicted (dự đoán) well in advance that.The bigger surprise is that BianLian has hit it back to the same all over again. Experts (nhà chuyên môn, chuyên gia) at Fortinet mention that the new malware (phần mềm xâm nhập hoặc phá hủy máy tính) is all boosted up with new tricks of the trade to hit hard on the mobile banking apps. This devil in disguise records the screen activities, steals the credentials (giấy tờ tín nhiệm) of the users. User accounts get blocked. The dirty business carries on without people noticing it and leaving the devices useless.

Bích Nhàn

Các chính sách tăng trưởng xanh hiện tại không đủ để đạt được các mục tiêu về khí hậu của Thỏa thuận Paris

Photo by aurora.kreativ on Unsplash.

nguồn: phys.org,

Bảo Ngọc dịch, Minh Thu hiệu đính,

Nghiên cứu mới cho thấy các chính sách tăng trưởng xanh, giảm thiểu biến đổi khí hậu là không đủ để đạt được các mục tiêu đầy tham vọng của Thỏa thuận Paris là hạn chế sự nóng lên toàn cầu ở mức dưới 2°C vào cuối thế kỷ này.

Các chính sách tăng trưởng xanh đóng vai trò chủ chốt trong quá trình giảm thiểu biến đổi khí hậu, nhưng chúng có thể đóng góp bao nhiêu cho quá trình khử cacbon nhanh chóng? Jonas Sonnenschein tại Đại học Lund đã đánh giá tác động và tiềm năng của các chính sách tăng trưởng xanh giảm thiểu biến đổi khí hậu trong luận án tiến sĩ của mình"Tăng trưởng xanh và quá trình khử cacbon nhanh? Đánh giá mục tiêu chính sách, lựa chọn công cụ và cơ chế hành vi."

"Các chính sách tăng trưởng xanh gần như không

"A lamb to the slaughter" nghĩa là gì?

Không có vũ khí nguy hiểm, chỉ có những con người nguy hiểm. Photo by Sofia Sforza on Unsplash

"A lamb to the slaughter" = con cừu non đến lò mổ -> ý chỉ làm việc, hành động mà không lường được cái mối đe dọa trước mắt, không biết bản thân sắp gặp nguy hiểm.

Ví dụ
Princess Diana described herself in later life as a "lamb to the slaughter".

Shielded from reality by teachers and professors who never have to leave their own Happy Valleys, the graduated are lambs to the slaughter when it will come to navigating (định hướng) the treacherous (xảo trá) byways (con đường phụ) of adulthood.


He claims people died in the detention (giam) centre while he was there, saying: "I felt like a lamb to the slaughter. No one told me how long I was going to be there for - that was the most tormenting (giày vò) aspect of it, the fact I didn't know."


China threw its weight behind Huawei's legal (về pháp luật) battle against the United States on Friday, saying the telecom giant will not be a "silent lamb to the slaughter" and vowing (nguyện thề) to defend (bảo vệ) the rights of Chinese companies.

Bảo Ngọc

Bài trước: "A kick at the can" nghĩa là gì?

"Khi người ta làm ăn lớn"

Tyler Cowen, nhà kinh tế học đồng thời là tác giả của cuốn "Big Business” (Tạm dịch: Các tập đoàn lớn) cho rằng tầm quan trọng và nguyên tắc đạo đức của các doanh nghiệp đang bị đánh giá thấp.

Bài điểm sách ngày 24 tháng 5 năm 2019 của K.N.C.

nguồn: The Economist,

Bích Nhàn dịch, Minh Thu hiệu đính,

Nếu có một sự thật mà thế hệ millennial luôn cho là đúng và không cần chứng minh thì đó chính là quan điểm cho rằng các doanh nghiệp lớn luôn có những tác động xấu. Những tập đoàn vô nhân đạo gây ô nhiễm hành tinh này,
vung tiền cho các vị giám đốc trong khi móc ví người tiêu dùng. Những tập đoàn công nghệ lớn biến chúng ta thành những con nghiện ‘màn hình’. Những tập đoàn dược lớn khiến chúng ta không thể mua nổi thuốc để cứu mạng mình. Những ngân hàng lớn bán cho chúng ta các khoản thế chấp đáng ngờ. Khi nghe những lời tán gẫu trên các phương tiện truyền thông đại chúng, chúng ta không khỏi thắc mắc liệu những tập đoàn này đã từng làm được điều gì đúng đắn chưa?

Trên thực tế, họ có chứ. Nhà kinh tế học Tyler Cowen của Đại học George Mason ở Virginia đã nhận định như vậy. Trong cuốn sách mới nhất của ông “Các tập đoàn lớn: Bức thư tình gửi tới một người dân thường của nước Mỹ”, ông lập luận rằng rất nhiều trong số các lời ca cẩm về giới kinh doanh đều rất thiếu hiểu biết. Và ở những nơi có vấn đề thực sự, như lừa đảo hay tập trung quyền lực quá mức, ông tin rằng các

"A kick at the can" nghĩa là gì?

Thử thách càng lớn, cơ hội càng lớn. Photo by Markos Mant on Unsplash

"A kick at the can" = cú đá vào chiếc can -> ý chỉ một cơ hội để thử và đạt được một điều gì đó.

Ví dụ
It was the final kick at the can for our team and it was the best swim that the girls have had all year.

Jackson and Williams are both back for another kick at the can in 2019, while Morris is recovering (phục hồi) from an Achilles heel (gót chân) injury (chấn thương) in last year’s West Final.

Christine Sinclair had just completed taking part in her fifth World Cup, so it is too early to decide whether she will be back for another kick at the can in four years.

Right after the Calgary Stampeders won the 2018 Grey Cup, the receiver openly acknowledged (thừa nhận) that he was contemplating (dự định) retirement and might not return for another kick at the can.

Bảo Ngọc

Bài trước: "A kick up the arse" nghĩa là gì?

"As smart as a whip" nghĩa là gì?

Đọc sách để bổ não. Photo by  Austin Distel

"As smart as a whip" = Thông minh như cái roi. Câu này hàm ý chỉ ai đó cực kỳ thông minh, lanh lợi và giỏi giang.

Ví dụ
He's smart as a whip despite his gruff appearance (vẻ ngoài cộc lốc, thô lỗ).” Milley can “come off (bong ra khỏi) as a bully (kẻ bắt nạt).” “Sometimes he was decisive (quyết đoán) too quickly, other times he wasn’t decisive at all.”

The latter (người sau cùng) made her mark on the series in season two as Erica Sinclair, Lucas' sassy (bảnh bao, tươi tắn) and smart as a whip younger sister.

One resident (người cư trú), who would love to attend Fun Day with his forever family, is Hector, the five-year-old Lurcher, who is as smart as a "Whip" pet. Canine (răng nanh, họ chó) carers (người chăm sóc) are hoping he will find his forever home in time for this year’s Fun Dog Show.

Although very humble (khiêm nhường), Helen was smart as a whip and a whiz (tiếng rít, phù thủy, tiếng vèo) at “Jeopardy!” (cảnh lâm nguy) and crossword puzzles (trò chơi ô chữ).

Bin Kuan