Journey in Life: 07/12/19

Friday, July 12, 2019

"Get into stride" nghĩa là gì?

Tôi nói được thì sẽ làm được. Photo by  Kyle Head

"Get into one's stride" = Bước vào nền nếp/sải chân -> Bước vào việc ổn định công việc và cuộc sống hay đạt được sự hiệu quả và nhịp độ thành công trong công việc.

Ví dụ
She soon got into her stride and began to make steady progress (sự tiến bộ đều đặn). Sarah’s achievement was made all the more extraordinary given the fact she was stung on the face (bị đốt vào mặt) by a jellyfish (con sứa) around halfway through, also receiving stings to her hands and feet.

Fresh from her win at Roland Garros, second seed (hạt giống) Barty had little trouble in adapting (thích nghi) from clay to grass (từ sân đất nện đến sân cỏ) as she eased through her first-round match 6-3 6-4 on Thursday (AEST). Barty did have to get through a wobble (sự do dự, lảo đảo) early on, but soon got into her stride to dispatch (giải quyết nhanh gọn) Vekic – a beaten finalist at the Nottingham Open.

“One has to wind (bay lượn) and wind and wind – he takes time to get into his stride. But when he gets going, he flies. Do It Again’s interference (sự gây trở ngại) broke his stride and momentum (đà) at a crucial stage. Have a look at how he kicks late again when Warren (Kennedy) works on him and gets him going again.”

Bin Kuan

"Slip on a banana skin" nghĩa là gì?

"Úi! Chết toi rồi!". Photo courtesy: Tuffer.com

"Slip on a banana skin/peel" = trượt vỏ chuối -> tự làm mình xấu hổ, phạm sai lầm ngốc nghếch. "Banana skin" (vỏ chuối) có nghĩa bóng là một hành động/ tình huống gây xấu hổ, lúng túng. 

Ví dụ 
There’s still a month to go before the Tory Party reaches its decision (đưa ra quyết định). In that time, I think Jeremy Hunt is far less likely to slip on a banana skin than his charismatic blond opponent (đối thủ tóc vàng quyến rũ). 

Slipping on a banana peel was considered such a real danger, that Teddy Roosevelt himself, who was then President of the New York City Board of Police Commissioners (Ủy ban cảnh sát thành phố), declared (tuyên bố) a “war on the banana skin” in 1896. 

While Dean said it could prove problematic (có vấn đề) come the race on Saturday and Sunday, he made clear that the Yorkshire-based team has been working to avoid any slip-ups (trượt dốc). “I think that is our potential banana skin,” he admitted. 

Thu Phương 

"Second banana" nghĩa là gì?

Một bộ phim luôn cần các diễn viên dù chính dù phụ để làm nên sự trọn vẹn. Photo courtesy: zoilo lopez bonilla (lobo)

"Second banana" nói đến người có vị trí quan trọng thứ hai hoặc ít quan trọng hơn người đứng đầu, hoặc cũng có nghĩa là diễn viên phụ (trong hài kịch). 

Ví dụ 
They said he was playing second banana but his performance on La Planche proved Geraint Thomas is still top. 

Speaking about the show’s feckless (không có hiệu quả) second banana, Hank Kingsley (Jeffrey Tambor), Artie says, “Hank’s his own man, does whatever he wants. Sit down there, Hank.” 

During the 1970s and early ’80s, Locke worked exclusively (duy nhất) with her boyfriend, an actor and director named Clint Eastwood. Those movies were action vehicles where she played second banana to the famous male lead. 

The 5-foot-4 Johnson, a master of ad libs (chế lời), double-talk (nói nước đôi) and dialects (phương ngữ) who was content to be a "second banana," died Wednesday at Cedars-Sinai Medical Center in Los Angeles of heart failure (suy tim) following a three-year battle with bladder and prostate cancer (ung thư bàng quang và tuyến tiền liệt), his family announced. 

Thu Phương 

"Make up lost ground" nghĩa là gì?

Làm cho nước Mỹ vĩ đại trở lại. Photo by Kayle Kaupanger

"Make up lost ground" = Cố gắng quay lại vị trí ưu thế trước đó sau khi bị tụt lại đằng sau hoặc vừa mới chịu sự thất bại hoặc mất mát, đặc biệt trong một khoảng thời gian ngắn. Ví dụ, hiệp một họ bị dẫn một bàn thì hiệp hai họ phải cố gắng san bằng hoặc ghi thêm bàn thắng.

Ví dụ
“We’ve had a lot of rain this year, which has delayed corn (bắp, ngô) and soybean (đậu tương) planting and has also delayed the hay harvest (mùa thu hoạch cỏ khô) so it’s created quite a bit of issues (vấn đề) related to that,” he says. Zoller says there is still hope that farmers can make up lost ground, and he says they’ve started doing that this week with the short break in the rain we’ve seen.

That’s when the New York Mets flatlined (cáp băng dẹt), and the Philadelphia Phillies struggled, too, and even the Milwaukee Brewers lost enough for Washington to make up lost ground before the all-star break. The Nationals did their part against weak opponents (đối thủ), and they also got lucky, and that combination breathed belief into a club that once looked ready to spend this month selling players.

But Goure, whose think tank gets funding (được tài trợ) from Amazon but not from its cloud rivals (đối thủ) Microsoft, Oracle or IBM, said the criticism is “coming from the also-rans (một người bị thua sau khi tranh cử, hay một công ty bị thất bại sau một cuộc cạnh tranh).” He says rivals like Oracle “missed the boat” in cloud technology and are trying to make up lost ground through legal maneuvers (thủ thuật pháp lý).

Bin Kuan

"New lease on life" nghĩa là gì?

Cuốn theo chiều gió. Photo by  Dawid Zawiła

"New lease on life" = Một thời cơ mới để sống khỏe mạnh (cơ may được hưởng sức khoẻ tốt hơn trước), sống vui vẻ và thành công sau khi vượt qua một khoảng thời gian khó khăn và gian nan.

Ví dụ
A DERELICT (bị bỏ rơi, không ai thừa nhận, vô chủ) Lake District boathouse (nhà thuyền) which featured in photographs taken by Beatrix Potter’s father has been given a new lease on life.

Gaza resident Mahmoud Taluli, 44, has finally gotten a new lease on life after receiving treatment (điều trị) at Hadassah Ein Kerem Medical Center (trung tâm y tế) in Jerusalem.

A three-week-old baby girl (một bé gái mới 3 tuần tuổi), who was diagnosed with (chẩn đoán) rare heart condition (bệnh tim hiếm gặp), resulting in a heart attack (cơn đau tim), got a new lease on life, courtesy (do, nhờ sự giúp đỡ) a team of doctors at Indraprastha Apollo Hospitals.

Bin Kuan

Hãy dũng cảm tuyên bố chủ nghĩa tư bản đã chết - trước khi nó kéo theo tất cả chúng ta

Photo by Cata on Unsplash.

nguồn: the Guardian, by George Monbiot,

Bích Nhàn dịch, Minh Thu hiệu đính

Hệ thống kinh tế không còn thích hợp với việc duy trì sự sống trên Trái đất. Đã đến lúc kiến tạo một hệ thống mới.

Tôi đã dành phần lớn quãng thời gian trưởng thành của mình để chửi bới những thứ gọi là "chủ nghĩa tư bản tập đoàn", "chủ nghĩa tư bản tiêu dùng" và "chủ nghĩa tư bản thân hữu". Phải mất một thời gian dài tôi mới nhận ra rằng vấn đề không nằm ở từ đi kèm sau nó mà chính ở bản thân nó - chủ nghĩa tư bản. Trong khi một số người vui vẻ và nhanh chóng gạt bỏ chủ nghĩa tư bản, tôi lại khá chậm chạp và miễn cưỡng. Một phần lý do là vì tôi chưa tìm được sự thay thế rõ ràng nào: không giống như một số người chống tư bản, tôi chưa bao giờ hứng thú với chủ nghĩa cộng sản. Tôi cũng quan ngại với tính chất tuyên truyền, thần thánh hóa của nó. Nếu nói "chủ nghĩa tư bản sẽ thất bại" ở thế kỷ 21 chẳng khác nào nói rằng "Thượng đế đã chết" ở thế kỷ 19: đó là sự

"Come a long way" nghĩa là gi?

Chúng ta đã đi một đoạn đường dài để đạt được thành công này, hay nâng ly vì điều đó nào !!! Photo by: Lars Ploughman on flickr

"Come a long way" = đã đi được một chặng đường dài -> đã tiến bộ rất nhiều, tạo ra những thành quả ấn tượng. Thường được dùng trong thì hiện tại hoàn thành ("has come a long way", "have come a long way")

Ví dụ
OnePlus has come a long way in the last five years. The company had humble beginnings (sự khởi đầu khiêm tốn) — selling its phones in limited quantities (số lượng giới hạn) via an invite-only system — but over the years it has transformed into the brand to beat in the value flagship category (hạng mục hàng đầu).

The Sahara has obviously come a long way from the nightmare aquarium (thủy cung kinh hoàng) it once was. In 2014, climate simulations (sự mô phỏng) concluded the arid (khô khan) Sahara we know today was formed about seven million years ago when a shift in tectonic (kiến tạo (địa chất)) plates closed off the region from the surrounding seas.

What makes this purchase (giao dịch, mua bán) interesting is that the flat (căn hộ) which Kartik has bought is the same one he used to stay in as a paying guest (khách trả tiền) when he had first moved to Mumbai from Gwalior, Madhya Pradesh. The flat has been registered in his mother’s name (đã được đứng tên bởi mẹ anh ấy). Well, Kartik has come a long way!

Ngọc Lân

"Dear to my heart" nghĩa là gì?

Trái tim này thuộc về anh. Photo by DESIGNECOLOGIST

"Dear to my heart" = Người yêu dấu trong tim -> Người hoặc điều gì mà bạn yêu thương và quý mến một cách rất đặc biệt.

Ví dụ
Descendants (hậu duệ) star Cameron Boyce's life and legacy (truyền kiếp, di sản, gia tài) is being honored in a way that was near and dear to his heart.

The Minister of Culture and Knowledge Development (bộ trưởng bộ phát triển văn hóa và giáo dục), Noura Al Kaabi, has spoken of her excitement at being involved in (liên quan, bao gồm) the rebuilding (tái xây dựng) of Mosul in northern Iraq, describing the project as “dear to my heart”.

As soon as the woman saw the word “ataxia,” (sự mất điều hoà) she gave us a look and said that she would be right back. A few minutes later, she returned and explained to us that someone near and dear to her heart has FA, and said the mac and cheese bites were complimentary (sự biếu, khen tặng). She placed an orange “Paid, Thank You” sticker on the box and handed the food to her coworker (đồng nghiệp) to place in the bag with the rest of our groceries (cửa hàng tạp hóa và thực phẩm phụ).

Bin Kuan

"The smoking gun" nghĩa là gì?

Photo by William Isted on Unsplash

"The smoking gun" = cây súng vẫn còn đang bốc khói -> ý chỉ vật chứng, bằng chứng không thể chối cãi.

Ví dụ
This is a smoking gun, showing that Lefkowitz and Acosta conspired (âm mưu) to violate (vi phạm) the rights of the young victims (nạn nhân) of Epstein’s sexual offences (tội).

Republican (cộng hòa) lawmakers ask judge to destroy smoking gun documents proving GOP’s white supremacy (chủ nghĩa người da trắng thượng đẳng). 

No "smoking gun" of alleged (được cho là) improper (không đúng đắn) motives (động cơ) around planning permission for a new £20 million hotel and leisure resort on the north coast has been uncovered (khám phá ra), the High Court has heard.

U.S. Releases "Smoking Gun" Video over Tanker (tàu chở dầu) Attacks, the video showing a possible attempt (nỗ lực) by Iran's Islamic (thuộc đạo Hồi) Revolutionary (cách mạng) Guard Corps to cover up (che đậy) evidence (bằng chứng) of Thursday's attacks on Japanese and Norwegian tankers around the Strait (eo biển) of Hormuz.

Bảo Ngọc

"Keep a tight rein on" nghĩa là gì?

Đứng yên... Photo by Priscilla Du Preez

"Keep a tight rein on" = giữ một dây cương thật chặt -> Siết chặt, kiềm chế chặt chẽ vào ai đó, vật gì hoặc việc nào đó.

Ví dụ
Mr O’Kelly said the only sustainable (bền vững, có thể chống đỡ được) way of reducing the State’s monster debt (món nợ khổng lồ của nhà nước, nợ công) was to continually run budget surpluses (số dư, số thặng dư) and to keep a tight rein on spending.

This time around, we have Central Bank rules to keep a tight rein on borrowing and this may explain the abrupt (bất ngờ, đột ngột, vội vã) slowdown (sự suy thoái, sự giảm chậm) in price growth. At certain levels, house prices simply become unaffordable (không trả được, không chấp nhận được), even to the well-off (kể cả giới giàu có).

Airlines globally are cramming (nhồi nhét) more people into planes as they keep a tight rein on capacity (sức chứa) in an environment where traffic growth remains below the long-term trend (xu hướng lâu dài).

Bin Kuan

"The pecking order" nghĩa là gì?

Photo by Max Kleinen on Unsplash

"The pecking order" = thứ tự mổ -> ý chỉ xếp hạng phân bậc về mức độ quan trọng của các thành viên trong một tổ chức hay thứ hạng trong một cuộc thi đấu. Cụm này có nguồn gốc từ hiện tượng gà mổ nhau để xác định sự thống trị trong đàn.

Ví dụ
Meghan Markle must know she is 'further down in the pecking order' than Kate.

John McEnroe has revealed (tiết lộ) his Wimbledon pecking order and defending champion Novak Djokovic is not at the front of the list.

The 25-year-old player, Lukaku, scored 15 goals for the Red Devils last term but still behind Marcus Rashford in the pecking order following the exit of Jose Mourinho.

The pecking order in the dense field of Democratic (dân chủ) presidential (tổng thống) contenders (đối thủ) has shifted (đảo chiều) since the first official (chính thức) debates (cuộc tranh luận), with Sen. Kamala Harris surging (tăng mạnh) while former Vice President Joe Biden slips (trượt) in the polls (cuộc thăm dò ý kiến).

Bảo Ngọc

"Expand your horizons" nghĩa là gì?

Ánh hoàng hôn dưới chân trời. Photo by Good Free Photos

"Expand your horizons" = Mở rộng đường chân trời -> Mở rộng tầm nhìn, tầm nhận thức và trải nghiệm nhiều điều mới mẻ trong cuộc sống.

Ví dụ
Retirement (sự về hưu) is the perfect time to travel the globe (du lịch vòng quanh thế giới) and explore new places. It’s a scenic (cảnh vật, màu mè) way to expand one’s horizons both figuratively (bóng bảy) and literally (thực tế).

Peter Parker and his fellow students head to Europe, following a long line of Americans for generations that have headed abroad (hướng tới việc ra nước ngoài) to expand their horizons. Naturally things go awry (thất bại, xiên, méo), travel plans get askew (nghiêng, lệch), and Parker cannot run far away from the obligations (trách nhiệm, bổn phận) that his powers have committed him to.

Any mention (sự đề cập) of British food promptly (ngay lập tức, nhanh chóng) brings up Fish and Chips or Tea to one’s mind, unsurprisingly. For most of us, our knowledge on British food is limited to the few stereotypical (khuôn sáo, khuôn mẫu) options displayed on television shows. Those who are in London for the grand (rất quan trọng, rất lớn, vĩ đại) final match of the Cricket (bóng chày) World Cup may finally be able to expand their horizons and try some authentic (đích thực) British food. Here is our list of the most iconic (hình tượng) foods from Great Britain that you must try during a visit.

Bin Kuan

"By the grace of God" nghĩa là gì?

Xin Chúa luôn đồng hành cùng con, Amen. Photo by  Ben White

"By the grace of God" = Duy bởi ân điển của Chúa -> Sự dẫn lối, ban những ơn phước và sự hỗ trợ bởi một Đấng tối cao (Chúa).

Ví dụ
In an interview, Sialubalo said people in his constituency (khu vực bầu cử) were surviving “by the grace of God” following the hunger situation (nạn đói) in the area.

Madrileño by birth but Scouse by the grace of God, the freckle-faced striker (tiền đạo có da mặt tàn nhang) who achieved hero status with Atlético Madrid by helping to secure (bảo đảm) their return (sự trở lại) to the Spanish top flight before his move to Merseyside may look 12 years old, but is in fact 35.

“Overwhelmed (được tràn ngập) By The Grace Of God” from Christian Faith Publishing author Jeffrey M. Rifkin is a moving life journey of a man who suffered a trauma (tổn thương về mặt cảm xúc, tình cảm) at a young age that altered (thay đổi) the course of his entire life; that led him to grow up and spend years helping others in their emotional dysfunctions (sự hoạt động khác thường của một cơ quan trong cơ thể), which was interrupted (gián đoạn) later on when he was diagnosed with (chẩn đoán) polycystic kidney disease (bệnh thận đa u nang).

Bin Kuan

"Champing at the bit" nghĩa là gì?

Chạy từ từ thôi. Photo by Jordan Whitt

"Champing at the bit" = Nhay hàm thiếc (ngựa) -> Qúa háo hức, nôn nóng để làm điều gì đó và cũng có thể hiểu theo nghĩa hơi hơi tiêu cực để chỉ ai đó thiếu kiên nhẫn để bắt đầu làm một việc nào đó.

Ví dụ
Etzebeth‚ who missed (bỏ lỡ) a large chunk of the Stormers’ Super Rugby campaign because of a hand injury (chấn thương ở tay)‚ is champing at the bit for a Test match opportunity (cơ hội cho một trận đấu thử).

Many folks (nhiều người, đám đông) — including us — were champing at the bit, awaiting the frequently delayed (bị trì hoãn) opening of El Mezcal Mexican Bar & Grill in the former. Afterthought (suy nghĩ sau khi hành động) restaurant and bar spaces on Kavanaugh Boulevard in Little Rock's Hillcrest neighborhood.

The prospect (triển vọng, khả năng thành công) of a homemade (tự làm ở nhà) cream tea (£4.65) at the cafe, while taking in views across Dartmoor, already had me champing at the bit. For my children, the close-up encounters (sự chạm trán, đọ sức tiến lại gần nhau) with the animals and the freedom to explore the playground apparatus (bộ máy, thiết bị trên bãi chơi) dotted (rải rác) around the grassy site (khu đất, vùng đầy cỏ), satisfied their curiosity (thỏa mãn sự tò mò) – and need to run off some energy (xả năng lượng).

Bin Kuan

"A wind of change" nghĩa là gì?

Để gió cuốn đi. Photo by Frame Harirak on Unsplash

"A wind of change" = làn gió đổi mới -> ý nói đến những sự kiện, sự việc sắp hoặc mới diễn ra mà đem lại một sự thay đổi lớn.

Ví dụ
A wind of change came when Moreno took over coaching (huấn luyện) the team, beating Malta 2-0 in March and winning 4-1 at the Faroe Islands and defeating (đánh bại) Sweden 3-0 at home.

We live out our careers in the shadows (bóng) of our managers and rarely position ourselves to weather the market’s dynamism (năng động). When the wind of change blows, as it is wont to, it blows us away first and we are left jobless and cursing imaginary saboteurs (người phá hoại) to our progress.

Mia expresses (bày tỏ) that the main challenge (thử thách) in promoting (khuyến khích) women’s rights is combatting (chiến đấu) the deep rooted fears and insecurities (thiếu tự tin) of the women of her community. The fear of raising their voices, the fear of doing something different, and the fear of bringing a wind of change. 

The winds of change are blowing through the energy industry as scientists and engineers seek (tìm kiếm) ever cleaner and more efficient (hiệu quả) ways to generate (tạo ra) power. These same winds can help create clean synthetic (tổng hợp) alternatives (thay thế) to gasoline that work with existing internal combustion engines (động cơ đốt trong), or which can be used in other sectors (ngành) like the chemical industry.

Bảo Ngọc

"Everything in the garden is rosy" nghĩa là gì?

Hoa cũng là một liệu pháp cho tâm hồn thư thái Photo by Celeste Horrocks on Unsplash

'Everything in the garden is rosy' = mọi thứ trong vườn đều là màu hồng -> mọi thứ đang phát triển, tiến triển rất tốt. Rosy ngoài nghĩa hồng hào, phủ đầy hoa hồng còn mang nghĩa lạc quan, yêu đời nhé. :)

Ví dụ
I have checked Cobalt Air’s schedules (when it last operated at Heathrow) and found that the arrival and departure times are identical (giống hệt nhau) (to those of Flybe).However not everything in the garden is rosy. This slot pair is available only for the summer season.

I join its audience (khán giả) at a moment of great turmoil (nhốn nháo). Yes, the programme may be successful in pulling off a similar trick (mánh khóe, trò mẹo), a rescue mission just as improbable (không chắc) as the one involving the toy rodent (loài gặm nhấm), but not everything in the garden is rosy. Long-time fans complain it’s not the same show anymore

Seemingly everything in the garden is rosy… though perhaps less so for some of our young people. While youth unemployment (thất nghiệp) has fallen, 950,000 young people across the UK are not in education, employment or training. This is not just a challenge for today: we know that time out of education and work while you are young can limit (giới hạn) your future opportunities, creating a lasting impact on life chances.

Bích Nhàn

"A turn up for the books" nghĩa là gì?

Thật vậy luôn? Bất ngờ quá đi. Photo by Ben White on Unsplash

"A turn-up for the books" nghĩa là một sự kiện, tin tức bất ngờ, đặc biệt, không lường trước được.

Ví dụ
Here's a turn-up for the books: far from being contained (bị kìm lại) to battle royale, PUBG Corp is branching (rẽ nhánh) out into narrative titles (thể loại tường thuật), as the company has today unveiled (tiết lộ) its new studio Striking Distance.

In a turn up for the books, the weather forecast is actually looking rather good for the weekend in Newcastle, meaning there should be plenty of sunshine for the Northumberland Plate Festival.

A woman who went to the doctors in Thailand with ear pain discovered to her shock that it was being caused by a lizard living in her ear. That's a turn-up for the books, isn't it?

Luxury carmaker Jaguar Land Rover’s recent victory in a Chinese court was quite a turn up for the books. It defeated (đánh bại) a Chinese rival (đối thủ) in a case about intellectual (thuộc trí tuệ) property (tài sản) theft (trộm cắp) that related to the design of its Range Rover Evoque SUV. This decision certainly challenges any assumptions (quan điểm giả định) that China is the kind of country where the rule of law exists mainly to serve the one-party state. 

Bảo Ngọc

"A thorn in your side" nghĩa là gì?

Photo by Aleksandr Khomenko on Unsplash

"A thorn in your side" = cái gai trong bụng -> ý chỉ người hoặc điều liên tục gây ra sự khó chịu và đem đến rắc rối cho bạn.

Ví dụ
Grass and broadleaf (lá rộng) weeds (cỏ dại) in flowerbeds are a 'thorn in the side' to most avid gardeners (người yêu việc làm vườn).

In the quarterfinals (tứ kết), Sweden was matched with a nation that has long been a thorn in its side, Germany.

Witnesses (nhân chứng( revealed that Dinu Solanki and Shiva hatched (cho ra đời) a plan to kill Jethava when he became a thorn in their side.

Hong Kong has once again burnished (đánh bóng) its reputation (danh tiếng) as a thorn in the side of the Chinese Communist Party and its leader, President Xi Jinping, after protesters (người phản đối) swarmed (di chuyển thành đoàn) the city's streets for the third time in one week.

Bảo Ngọc

"In the middle of nowhere" nghĩa là gì?

Tôi là ai ???? Đây là đâu ??? Photo by: Dean Trezise on flickr

"In the middle of nowhere" -> ở một nơi rất xa và cô lập, ở nơi đồng không mông quạnh, nơi khỉ ho cò gáy.

Ví dụ
It's a turtle mystery (bí ẩn) how this little guy got into the warehouse! The center is in the middle of nowhere so I haven't a clue (không hiểu) where he's come from.

Here, in the middle of nowhere, somewhere around the North Dakota–South Dakota border, I have all but lost touch with modernity (sự hiện đại). The nearest town in either direction is 40 miles away, and the one hamlet (thôn, xóm) within striking distance of where I am staying consists of (bao gồm) a single-roomed bar, a post office, and a faded wooden church (nhà thờ gỗ phai nhạt).

In Saint-Chinian, you can live and feel as if you are in the middle of nowhere. But, in fact, Spain is near enough that you could pop over (ghé qua) for dinner and Paris is just three hours away by TGV.

Can you imagine being in a situation where you followed the well trusted (đáng tin cậy) Google maps and ended up lost (và cuối cùng bị lạc), somewhere in the middle of nowhere? Don't think that is possible? Well, that happened to a huge group of people in Aurora, Colorado recently.

Ngọc Lân

Bài trước: "Go to great lenghths" nghĩa là gì?

"Go to great lengths" nghĩa là gì?

Phải cố gắng !!!! Phải cố hoàn thành project này trước deadline !!!! Photo by: Pingz Man on flickr

"Go to great lengths" = đi tới dài lâu -> đầu tư, cố gắng hoặc làm việc rất nhiều để đạt được điều gì đó.

Ví dụ
The manufacturers (nhà sản xuất) go to great lengths to assure (đảm bảo rằng) their products are used responsibly and safely. They do not knowingly produce poor quality, unreliable (không đáng tin cậy), unsafe arms that could result in death or injury to any user, companion or casual observer (người quan sát).

Some Uber drivers go to great lengths for a five-star rating. They'll stock up (dự trữ một số lượng lớn) their car with snacks and drinks or ask if the music's too loud.

These seedlings (cây giống) are going to become future generations’ homes and furniture, so we go to great lengths to ensure we produce high quality, robust seedlings (những giống cây mạnh mẽ) that will produce strong and straight timber (gỗ) when they are ready for harvest (thu hoạch) in 30 years.

The mayor (thị trưởng) was signaling (ra tín hiệu, ra dấu) that he hates parent choice and will go to great lengths to stop families like mine from choosing a public charter school (trường bán công) over my local zoned school (trường địa phương).

Ngọc Lân

Bài trước : "Cuddle up with a book" nghĩa là gì?

"Cuddle up with a book" nghĩa là gì?

Sáng chủ nhật nhâm nhi cốc cafe và đọc một cuốn sách thì còn gì bằng nữa.... Photo by: VV Nincic on flickr

"Cuddle up with a book" = ôm một cuốn sách -> làm một ai đó cảm thấy ấm áp, thoải mái khi đọc một cuốn sách.

Ví dụ
We wanted an area where the whole family could cuddle up with a book, where the boys could build Legos or blocks, climb and jam (leo trèo).

Each month the theme (chủ đề) will change, with brand new costumes, role play activities, graphics, resources and educational toys. Our first theme will be ‘Space Adventure’ - throughout January children can transform into astronauts (nhà du hành vũ trụ), rebuild mission control, balance our shiny space pebbles (đá cuội ngoài không gian), learn about magnetism (từ tính), build a rocket or cuddle up with a book.

Winter weather may seem to be shouting (hét lên) “Stay home and cuddle up with a book,” but there are loads of great deals (có rất nhiều những món hời), free festivals and cheap eats for travelers willing to venture out (khám phá) during the shortest month of the year.

A local library is a great place to cuddle up with a book, and many urban (thuộc về đô thị) libraries also have play spaces or toys so that the kids can play while you relax. If you can’t find a convenient (thuận lợi) library, bookstores also work well, and you can always pick up a craft kit (bộ thủ công) to take back to the hotel.

Ngọc Lân

"A sting in the tail" nghĩa là gì?

Đừng có động vào tui nha. Photo by Krzystof Niewolny on Unsplash

"A sting in the tail" = một cú chích vào đuôi -> ý chỉ kết cục không tốt đẹp, đáng thất vọng của một sự việc có khởi đầu tốt.

Ví dụ
This week’s announcement (thông báo) of Ireland’s first private fast-charging network for electric vehicles (phương tiện di chuyển) comes with a sting in the tail – the cost of ‘filling up’ at the new network will be comparable (tương đương) or even higher per kilometre than running a conventional (truyền thống) petrol or diesel car.

About 1000 people attended the recent North Island conference (hội thảo) and competition (cuộc thi), of whom about 70% were beekeepers (người nuôi ong), Mr McCaw said. Competition was usually friendly, although not without the occasional (thỉnh thoảng) sting in the tail. ''At the end of the day everyone wants the best honey. Just like the bees.''

Gloucestershire is set to finally experience a boost to the summer weather, with sunny and warm conditions - but there is a sting in the tail. The temperature will stay high until the early hours, so there's no need for the electric blanket tonight, but there will be some cloudy weather during the Friday and a severe thunderstorm warning in place from Sunday.

Bảo Ngọc

"A spoonful of sugar helps the medicine go down" nghĩa là gì?

Thuốc đắng dã tật. Photo by Sharon Mccutcheon on Unsplash

"A spoonful of sugar helps the medicine go down" = một thìa đường sẽ giúp nuốt trôi thuốc đắng -> ý muốn nói một tin tốt đẹp hay một việc tốt sẽ giúp việc chấp nhận một tin xấu hay một sự việc bất lợi trở nên dễ dàng hơn.

Ví dụ
Anyone who has spent time with children will remind you that a spoonful of sugar helps the medicine go down. Or, as Khangelani Gama puts it: “When you tell children to sit down to read, they absorb (tiếp thu) little … their minds aren’t there. Children learn best if there’s an element (yếu tố) of fun involved.”

Alcohol is a central nervous system (hệ thống thần kinh trung ương) depressant (chất làm dịu) while caffeine is a stimulant (chất kích thích). And as Mary Poppins told us, “a spoonful of sugar makes the medicine go down.” The net effect of caffeine and sugar is to mask the onset of drunkenness and increase consumption (sự tiêu thụ) by creating an illusion (sự đánh lừa) of sobriety (trạng thái tỉnh táo, không say xỉn).

In an unfortunately all-too-rare move in the games industry, Studio MDHR, the small indie team behind 2017’s run-and-gunner Cuphead, announced Tuesday that they would be delaying (trì hoãn) an expansion (việc mở rộng) to their hit game due to concerns over how a rushed (vội) development would affect developer health and well-being. Mary Poppins said a spoonful of sugar helps the medicine go down, so Studio MDHR sweetened the bitter (đắng) news with the first gameplay trailer for the Delicious Last Course. The trailer shows off the new third playable character Ms. Chalice, as well as two winter-themed bosses.

Bảo Ngọc

Chạy trời không khỏi nắng

lưới trời lồng lộng, tuy thưa mà khó lọt

bà già 84 tuổi người texas vừa bị bắt vì tội bắn chết chồng năm... 1984
-----

The death of Johnnie Allbritton in the couple’s home near Buffalo was revisited in 2015 by sheriff’s investigators (người điều tra) and some evidence (bằng chứng) was later forwarded to the program.

Ellis declined to say what new evidence was presented to the grand jury (bồi thẩm đoàn) that indicted Norma Allbritton on a murder (giết người) charge.