Journey in Life: 07/14/19

Sunday, July 14, 2019

"Stand the test of time" nghĩa là gì?

Dream chiến huyền thoại vẫn luôn bền bỉ theo năm tháng. Photo by Đức Mạnh  on Unplash

"Stand the test of time" = trường tồn theo năm tháng -> hoạt động, làm việc hoặc chịu đựng trong một khoảng thời gian. Còn có thể hiểu theo một nghĩa khác là trở nên đặc biệt phổ biến hoặc được đánh giá cao trong một khoảng thời gian dài.

Ví dụ
When buying a phone for your kid, it's important you buy something that'll be able to stand the test of time. Some phones are more durable (bền bỉ) than others, and in these regards, one of the most important things to keep an eye out for is a device's IP rating (xếp hạng IP, viết tắt của Ingress Protection, được định nghĩa bởi IEC, quy định mức độ bảo vệ của thiết bị điện từ bụi và nước).

The show’s music is iconic (mang tính biểu tượng) and destined to stand the test of time. Around the world, fans are keeping it alive with some epic covers (những bản cover hào hùng). Seriously, you need to check some of these videos.

By using fatigue-resistant (chống mỏi) 18/8 stainless steel, CX-Ray spokes (nan hoa) have exceptionally high durability properties (tính bền bỉ cao) and will stand the test of time.

Ngọc Lân

"Past your sell-by date" nghĩa là gì?

Một chiếc xe bus hoen gỉ, sắp bị bỏ xó. Photo courtesy: Sleepy Claus 

"Pass/ past one's sell-by date" = quá hạn sử dụng -> hết đát, trở nên vô dụng (có thể là vì tuổi tác), không thể vượt qua hiệu suất làm việc cao nhất. "Sell-by date" được ghi trên bao bì sản phẩm có nghĩa là hạn chót bán, thời hạn sử dụng của sản phẩm. 

Ví dụ 
So why didn’t anyone want him leading their program? You’d have to survey athletic directors to know for sure, but it wasn’t hard to assume (giả định) that Miles just seemed a little bit past his sell-by date. 

The provincial championships are a dead duck (kế hoạch bị dẹp bỏ) and are long past their sell by date. Take the Munster football championship. That memorable day in 1992 is the last time the Kerry/Cork axis (trục) was broken, and prior to that (trước đó), it was Tipperary in 1935. 

He is, after all, a walking punchline (tay đấm), a man who not only commits the political mortal sin (tội lớn) of making human mistakes – sorry, “gaffes” (sai lầm) – but actually takes the art to a whole new level in making “Biden gaffes” which reek (bốc lên) of a broken-down, past-its-sell-by-date stink (mùi hôi thối) that’s utterly (hoàn toàn) unique to him and him alone. 

 Thu Phương 

"Hole in the wall" nghĩa là gì?

Photo by Morganan Batolomei on Unsplash

"Hole in the wall" = lỗ trên tường -> một nơi nhỏ, không dễ thấy, thường là một nhà hàng, câu này đôi khi nhưng không phải lúc nào cũng có ý nghĩa tiêu cực, ngụ ý một nơi được nhận thấy là không thể có tai tiếng bằng một cách nào đó.

Ví dụ
She opened her first restaurant, a tiny hole-in-the-wall kind of place, in 2007. “I used to cater from home (phục vụ tại nhà) before,” she explains. “I had my kids very young so I didn’t have many choices. I sold cookies and catered from home until I decided to open a restaurant. “I started the business with no knowledge, no nothing. I never worked in a restaurant before, in a kitchen before, but I learned,” she adds. “I didn’t know how difficult it is. It was going from a small kitchen at home to a commercial kitchen (bếp thương mại), which was very difficult.”

The quiet far east side of Murray Hill now has a sleek new restaurant and cafe from Hole in the Wall, the Australian restaurant that’s a hidden gem (viên ngọc ẩn) of the Financial District.

He sits in his tiny hole in the wall shop, sending mails to prospective clients (khách hàng tiềm năng) or responding to queries (trả lời những câu truy vấn) from buyers from across the country.

Ngọc Lân

"Date with destiny" nghĩa là gì?

Photo by Szabo Viktor on Unsplash.

"Date with destiny" = ngày định mệnh -> sự kiện hoặc tình huống trong tương lai mang tính quyết định/ vô cùng quan trọng. 

Ví dụ 
He eventually found a manager and begin his climb in organized boxing until he earned his date with destiny against Willard. 

Today will mark the final chance Michelle Bundren and LaCosta Hays can prepare for what will prove to be a date with destiny Sunday. 

The Cricket World Cup final is upon us and England's date with destiny has arrived, with only New Zealand left standing in their way (cản đường). 

The town’s parents wants to keep the dance on the straight and narrow, but when one student just wants to bring her girlfriend to prom, the entire town has a date with destiny. 

Thu Phương 

Bài trước: "All the tea in China" nghĩa là gì?

"Be fond of" nghĩa là gì?

Đến ngựa cũng có đôi mà sao... à mà thôi. Photo by Genevieve Perron-Migneron on Unsplash 

"Be fond of (someone or something)" = thích ai/ làm điều gì.

Ví dụ 
A royal source told the Mirror: “The Queen is very fond of Meghan, as is Charles, and they both believe she has dealt with the situation in a dignified manner (phẩm chất đáng quý). 

"Kevin Durant did not have the greatest relationship with Steve Kerr," ESPN's Stephen A. Smith said Wednesday morning on "First Take." "He wasn't too fond of Steve Kerr, at all." 

While her life might be at a little slower of a pace (tốc độ chậm hơn) these days, Knox is still very fond of her time not just as a Lady Comets player, but as a collegiate softball (bóng mềm - giống bóng chày) player in general. 

If you are fond of wearing body cons (đồ bó), you can attest (chứng minh) to the fact that they interfere (cản trở) with your walking due to friction (ma sát) and chafing (cọ xát), which results to rough and dark inner thighs. When wearing a body hugging dress, ensure that you also have on bike shorts (quần short bó thể thao). 

Thu Phương 

"Much ink has been spilled" nghĩa là gì?

"Sao ngày nào ra đây cũng thấy mặt ông ta trên báo vậy?" Photo by Filip Mishevski on Unsplash 

"Much ink has been spilled (on/over/about)" = mực bị đổ nhiều (tốn mực) -> vấn đề được nhiều người viết đến/ nhắc đến. 

Ví dụ 
So much ink has been spilled about that trade by so many writers, including myself, that I don’t have much to add. 

A lot of ink has been spilled and oxygen expended (tiêu hao oxy) discussing the matter, some of it good and some of it simplistic (vô cùng đơn giản). 

While much ink has been spilled about western alienation (bỏ bê, xa lánh), and neglect (bỏ bê) by governments in Ottawa, McLeod said the north is also suffering, and Canada’s economy needs its resource (tài nguyên) sector. 

One of the most remarkable passages (đoạn đáng chú ý) in Davis’s work is her description of the Valley in the run-up (thời gian trước) to the Civil War. Davis acknowledges (nhận ra) that “the causes of our War Between the States are not within the scope of this narrative (câu chuyện tường thuật)”; much ink has been spilled on that topic, and it’s only become more contentious (tranh cãi) in recent decades. 

Thu Phương 

"Everybody and their dog" nghĩa là gì?

Chúng mình cùng ngồi đây chờ mẹ về nhé! Photo by Picsea on Unsplash

"Everybody and their dog" (tất cả mọi người và kể cả những con chó của họ) là một cụm từ được dùng biện pháp ngoa dụ để ám chỉ một số lượng lớn hoặc đa số tất cả mọi người.

Ví dụ
Getting tattoos (hình xăm) used to be the realm (lĩnh vực, địa hạt) of muscle-bound (vai u thịt bắp) men and military (quân đội) types but now everybody and their dog has one.

Residents and firms in Willington have told how living there is horrendous (khủng khiếp) come the rush-hour when 'everybody and their dog' uses the village as a cut through (lối tắt).

As a trendy tech stock that makes much of its money off celebrity (nổi tiếng) partner stores, Shopify is an ideal stock for young investors (nhà đầu tư) to snap up (chộp được) before everybody and their dog is talking about it.

Hậu Giang

"Call the dogs off" nghĩa là gì?

Chúng ta hãy dừng lại ngay những hành động thiếu ý thức với môi trường.
Photo by Brian Yurasits on Unsplash

Khi bạn nói "Call the dogs off" có nghĩa là bạn muốn đối phương hãy dừng việc đe doạ hoặc cư xử thô lỗ.

Ví dụ
It may be a split for visual effect only: we might see a situation with all the various pieces still working in unison, even if reporting results separately. It may be enough to prompt Washington to call the dogs off altogether, however.

Life is all about picking your battles. Not every offense (sự tấn công) is worth taking arms and, conversely, you’re not always going to be in the mood to call the dogs off.

The Labour party’s four leadership rivals (người cạnh tranh, đối thủ) should “call the dogs off” because “vile and horrible personal attacks” are damaging the party, Dame Tessa Jowell has said.

Sen. Rand Paul’s wife, Kelley, is currently waging (bắt đầu, tiến hành) a press campaign to stop the extremism of the Democratic Party that threatens the foundation of our Republic. She attempted to plead with Sen. Cory Booker (R-NJ), the angry thuggish Senator from Newark who urged his minions to harass (quấy rầy và làm phiền liên tục; tấn công liên miên, quấy rối) and terrorize (khủng bố) his political opposition (đối thủ chính trị), to call the dogs off.

Hậu Giang