Journey in Life: 07/16/19

Tuesday, July 16, 2019

Nhịn không nổi

Một cô gái đi nhổ răng ở bệnh viện. Bác sĩ thấy cô ta có vẻ sợ hãi nên nghĩ ra một câu chuyện cười, vừa xỏ găng tay y tế vừa nói:
- Cô biết không? Hồi khoa học chưa phát triển người ta làm găng tay y tế bằng cách cho công nhân nhúng tay vô mủ cao su rồi giơ tay lên chạy quanh nhà máy cho khô, mới có đôi găng tay.

Cô gái nghe xong cười khúc khích, có vẻ đã hết căng thẳng. Lúc bắt đầu tiêm thuốc gây tê cô gái phát cười rộ lên làm cho bác sĩ phải ngừng lại. Thấy lạ bác sĩ hỏi:
- Sao cô lại cười thế?
- Tại tui cứ nghĩ tới cảnh công nhân phải nhúng của quý vô mủ cao su rồi chạy vòng vòng nhà máy để làm ra 'bao cao su' mà tức cười quá...

Bài trước: Họa vô đơn chí

Lời mẹ dạy

Một lần, bà mẹ dạy thằng con trai:
- Kẻ thù lớn nhất của con là vợ con.
- Ngu dốt lớn nhất của đời con là không hiểu được nó.
- Thất bại lớn nhất của đời con là không bỏ được nó.
- Bi ai lớn nhất của đời con là phải sống với nó.
- Sai lầm lớn nhất của đời con là quyết định lấy nó.
- Tội lỗi lớn nhất của đời con là nghe lời nó.
- Đáng thương lớn nhất của đời con là bị nó sai khiến.
- Đáng khâm phục lớn nhất của đời con là con vẫn chịu được nó.
- Tài sản lớn nhất của đời con là những thứ nó đang giữ.
- Khiếm khuyết lớn nhất của đời con là con không lấy được hai vợ.

Nghe xong, cậu con trai liền òa lên khóc lóc thảm thiết. Bà mẹ ngạc nhiên nên hỏi:
- Sao mà khóc? Mày đã có vợ đâu nào?

Cậu con trai vừa khóc vừa trả lời:
- Hu hu... Con thương... con thương... Bố của con quá đi... Huhuhu...

"In the back of your mind" nghĩa là gì?

Nhỡ mà cái vòng bị long ra thì... Photo by Hannah Morgan on Unsplash 

"In/at the back of one's mind" = phía sau tâm trí bạn -> điều mà bạn nhận thức được nhưng không phải điều bạn đang thực sự nghĩ đến. 

Ví dụ 
Part of the thrill (hồi hộp) of getting on a ride at an amusement park (khu vui chơi giải trí) is the voice in the back of your mind that wonders what would happen if the ride derailed (trật bánh) or broke. 

But Sunday was also a special player for the ultra-talented (cực kỳ tài năng) 25-year-old. “It was a good enough day all round and it was a special day for me, but you don't think too much about it although it is in the back of your mind.'' he said. 

With noticeable gaps (khoảng cách đáng lưu ý) in the first-team squad – which Taylor says is in the back of the young players' minds – a good pre-season (trước mùa giải) here could propel (đẩy) one of two or them into Nuno's plans for the campaign ahead. 

Thu Phương 

"Back-of-the-envelope calculation" nghĩa là gì?

Đôi khi không hiểu bằng cách vi diệu nào đó mà mình đã đỗ Đại học :D. Photo by Antoine Dautry on Unsplash 

"Back-of-the-envelope calculation" = mặt sau Phong Bì. Từ này thực ra có nghĩa là tính thô, tính nhẩm, các phép tính đơn giản, có thể viết và tính trên một tờ giấy nhỏ, ngay trên mặt sau của phong bì. 

Ví dụ 
We did a back-of-the-envelope calculation and we believe that by optimizing memories (tối ưu bộ nhớ), $50 million to $100 million could be saved per year in power consumption (điện năng tiêu thụ) savings alone. 

Back-of-the-envelope calculations suggest a huge upside (tăng giá lớn) to VOXX's current share (cổ phiếu) price below $5. But that case has existed for some time now - and shareholders (cổ đông) are getting impatient (mất kiên nhẫn) as management fails to unlock that value. 

Using a back of the envelope calculation, consumers (người tiêu dùng) across the developed world would have to shell out (bỏ ra) a total of $2 billion more per year on straws (ống hút) alone. These resources could’ve been used for other things such as feeding the homeless or helping opioid addicts (người cai nghiện) get the treatment they need. 

 Thu Phương 

"Tiger in our tank" nghĩa là gì?

Hãy thực sự quyết tâm để chinh phục được chặng đường dài phía trước. Photo by Paul Green on Unsplash

Khi bạn có (get/ have) "tiger in our tank" hoặc đặt (put) "tiger in our tank" thì có nghĩa là bạn đã có hoặc đặt nhiều động lực, quyết tâm của mình để làm một điều gì đó.

Ví dụ
We're in a bind, ladies: we've actually got a tiger in our tank, but if we let it out to play we're still believed to be devils (quỷ, ma; người quỷ quyệt/xảo quyệt) in disguise (vẻ cải trang bên ngoài).

While we acknowledge that having a Tiger in our tank can be useful for making wrongs right, sometimes the Tiger can be violent as we see in some parts of the world.

In the fascinating interview below, produced by Deutsche Grammophon, conductor Christian Thielemann explores his difficult relationship with Wagner's Tristan und Isolde, the music of which threatens to overwhelm (chôn vùi) him at any moment. 'My task with Tristan is to say, "How do we get this tiger in our tank, or back into its cage (nơi giam cầm, cái chuồng, nhà giam)?"'

Hậu Giang

Bài trước: "Fight like cat and dog" nghĩa là gì?

"Ace in the hole" nghĩa là gì?

Image by Alexas_Fotos from Pixabay

"Ace in the hole" = con át chủ bài dưới hố -> ý chỉ một lợi thế được giữ bí mật cho tới thời điểm thích hợp mới tung ra. Cụm từ này bắt nguồn từ việc chơi bài, những cây át thường là những cây cao nhất ván bài, đem lại cơ hội thắng lợi rất lớn đến cho người chơi nếu được sử dụng một cách đúng lúc.

Ví dụ
The Lion King will more than likely be the king of the box office this summer, netting (đem về) Disney another ace in the hole. 

NINTENDO SWITCH Mini is rumoured (được đồn) to be in the works at the House of Mario, and the handheld (thiết bị cầm tay) could be Ninty’s ace in the hole in the console (dòng trò chơi tay cầm điều khiển) wars. 


What I find interesting about the status of gaming opening up (mở cửa, ra mắt) is that the number of casinos in America has steadily (đều đều) shrunk (thu nhỏ) in recent years. What that suggests is that online gambling (cá cược) is where the money is right now, and the companies aggressively (mạnh mẽ) targeting that may have an ace in the hole in years to come. 

That 600 MHz spectrum (phổ) with 5G New Radio (NR) (new radio) will be their ace in the hole for delivering automotive (tự động) and IoT kind of applications (ứng dụng) because everybody else is going to have problems covering enough space and enough penetration (thâm nhập) to really claim (có được) robust (khỏe) coverage (độ phủ sóng) on 5G.”

Bảo Ngọc


"Bend over backwards" nghĩa là gì?

Photo by Zach Vessels on Unsplash 

"Bend over backwards" hoặc "lean over backwards" = cúi người về phía sau -> thể hiện sự cố gắng rất nhiều để làm điều gì đó (cho người khác vui). Cụm từ này thường được sử dụng để thể hiện sự thất vọng khi những nỗ lực của một người không được công nhận. 

Ví dụ 
In 2019, when phones are literally bending over backwards to gain our attention (while also offering us bigger screens), the Blackview Max1 is pretty impressive. 

According to Lyle, that’s her best-friend Charlie in a nutshell (tóm lại). “He has the first dime (hào) he ever made. He’s funny, he’ll bend over backwards to help anybody,” Lyle said. 

"When it comes to a national chaos (hỗn loạn) to make this city look really bad, it's up to them to bend over backwards unless it's a safety issue. They haven't done that," said Bradley. 

Planners (nhà quy hoạch) were accused (buộc tội) of bending over backwards to accommodate (giúp) developers (nhà phát triển dự án bất động sản) as plans for up to 450 new homes in Blackburn were approved. 

Thu Phương 

"Fill in for" nghĩa là gì?

Ảnh minh họa hình thức đua "dirty track". Photo by Gabriel Sanchez on Unsplash 

"Fill in for someone" = lấp đầy chỗ cho ai -> có nghĩa là làm dùm, làm hộ ai đó khi họ vắng mặt. 

Ví dụ
Meet Chris Lentine, The Last Man To Fill In For Yankees Radio Voice John Sterling 30 Years Ago. 

Returning for another ride aboard (trên xe) the Estenson Racing MT-07 DT is Roger Hayden. The recently retired MotoAmerica Superbike rider has enjoyed returning to his dirt track (hình thức đua trên đường đất) roots and is happy to take the call to fill-in for JD Beach.

Friday wasn't the first time The Maytags filled in for an act at 80/35 — performing in 2017 after Action Bronson canceled — though they had 12 hours to get the band together that year. They jokingly said they will be dubbed (mệnh danh) "Des Moines's most available band" at their 80/35 set. 

 Thu Phương 

"Know like the back of your hand" nghĩa là gì?

Sách hay đến nỗi tôi đã đọc đi đọc lại cả nghìn lần ấy. Photo by Priscilla Du Preez on Unsplash 

"Know (something) like the back of one's hand" = nắm rõ như lòng bàn tay -> biết một việc gì rất rõ, có thể là trong một phạm trù cụ thể như sách truyện, âm nhạc, phim ảnh... 

Ví dụ
In a way I got used to that sort of thing. I know how to make my way around my city. I know it like the back of my hand, and it’s all home to me ’cause I’m from there. 

And Johnson knows Royal Portrush like the back of his hand, having covered more than a dozen tournaments (giải đấu) there over his storied career. 

Do you know your postcodes (mã bưu điện), pubs and tube stations (trạm tàu điện ngầm) like the back of your hand? Do you know the area's major landmarks (địa danh đặc trưng), sporting history and little quirks (kỳ quặc)? It's time to put that brain of yours to work. 

“That’s just part of the job as the backup (dự phòng),” Rush said this weekend at SportsCon 2019 in Dallas. “You practice all week and study the game plan. You know it like the back of your hand, and when that opportunity comes (cơ hội đến), you’ve got to fill in for (làm dùm) your team and play well and do your job.” 

Thu Phương 

"Keep your chin up" nghĩa là gì?

Photo by Fuu J on Unsplash 

"Keep one's chin up" = ngẩng cao đầu -> hãy dũng cảm và nhìn về phía trước, không được nản chí. 

Ví dụ: 
Texting Lucy's mum Stacey White, he said: "I hope they find her safe. Police are good at their job and they will find her soon. Keep your chin up and stay positive." 

Getting cut, the G-league, a two way, minimum deal (thỏa thuận 2 chiều tối thiểu) and now a guarantee (đảm bảo). It hasn't been easy, but I will keep my chin up and keep my head held high knowing I've been at the bottom of being cut, playing in the G-league, trying to figure out what's best for my professional career (nghề nghiệp chuyên môn). 

"Keep your chin up 
We got your back 
Keep your head up 
Just keep on dreamin " (lời bài hát Dalla Dalla - Itzy) 

Thu Phương 

"Set a beggar on horseback, and he'll ride to the devil" nghĩa là gì?

Photo courtesy: Jordan Heinrichs on Unsplash.

"Set a beggar on horseback, and he'll ride to the devil" (Đặt một kẻ ăn mày lên lưng ngựa, hắn sẽ chạy tới địa ngục) hay "Set a beggar on horseback, and he'll ride at a gallop" (Đặt một kẻ ăn mày lên lưng ngựa, hắn sẽ ra roi phi nước đại); "a beggar on a horseback" ý chỉ một kẻ "sướng quá hóa rồ" xuất thân nghèo khó nhưng ngạo mạn, tham nhũng khi có của cải. 
-> câu tục ngữ này hàm ý nếu bạn đưa sự quyền lực, giàu sang cho kẻ không xứng đáng (a beggar) thì họ có thể lạm dụng, và càng trở nên tồi tệ hơn thôi
("Beggar on Horseback" cũng là tên vở kịch Mỹ ra mắt lần đầu vào năm 1924.). 
Cụm từ này có phải là "sướng quá hóa rồ" không các bạn nhỉ? :)

Ví dụ
Some major lottery winners squander (phung phí) their money in casino gambling games. It's just "set a beggar on horseback, and he'll ride to the devil"!

It’s not surprising that he lost everything and is being investigated (điều tra) by the authorities (cơ quan có thẩm quyền) as he was a beggar on a horseback.

Africa is facing the new millennium (thiên niên kỷ mới) like a beggar on horseback – riding straight to the devil. Africa is in crying need of a “New African” personality ready to meet the challenges, which lay ahead – a New African for the 21st century.

Hồng Vân

"Set the Thames alight" nghĩa là gì?

Photo by Luca Micheli on Unsplash.

"Set the Thames alight" có từ alight là bừng cháy, ngời lên, = 'làm sông Thames bừng sáng' -> cụm từ này nghĩa làm những điều tuyệt vời gây tiếng vang dội.

Ví dụ
Nothing so far to set the Thames alight, and we should not have expected much success.

He will never set the Thames alight; however, he will constitute (cấu thành) the most important part of the local government.

Vijay only made his first appearance when a fracture to Shikhar Dhawan’s hand that ended his tournament forced Rahul to move up the order, and while he didn’t set the Thames alight, the Tamil Nadu man showed that he belonged in the cauldron of (vùng trũng) World Cup play.

Xin lưu ý
Thành ngữ khá tương đồng với "Set the Thames on fire"

Rather nervously he said: “I'm not the sort of person who could set the Thames on fire.”
She immediately replied: “My dear young brother, I'm not interested to know if you could set the Thames on fire."

Thực tế thú vị
Dòng sông Thames được cho rằng bắt nguồn từ tiếng La Tinh "Tamesas" nghĩa là "đen". Có hơn 80 hòn đảo nhỏ trên dòng sông Thames, hơn 200 cây cầu bắc qua sông.

Hồng Vân

"As tough as old boots" nghĩa là gì?

Ý chí san bằng mọi thử thách Photo by x ) on Unsplash

'As tough as old boots' = bền/dai như đôi bốt cũ -> Từ này chỉ một sức mạnh/sức khỏe mà ít khi bị ốm hay bị thương. Ngoài ra nó còn mang nghĩa kiên định, đôi khi là cả cứng đầu, bướng bỉnh.

Ví dụ
Showed in Origin that he is a perfect fit in the representative arena (đấu trường, phạm vi). The soft-handed lock doesn’t put a foot wrong, makes his tackles (giải quyết, khắc phục) and is as tough as old boots.

We used to think that these luscious (ngọt ngào) plants with their elegant spires (cọng cỏ, thân) of flowers were too tender (mềm) to leave outside all year. Nowadays, we know that most, if not as tough as old boots, can certainly match a stout (chắc, khỏe) pair of shoes.

What James Lovelock thinks about astronauts who call Earth ‘fragile’ (yếu ớt)… “Why fragile? It’s as tough as old boots. It’s been here billions of years. It can’t be very fragile. There, see, that’s a word that slips in, until it becomes a truth that isn’t a truth. They just don’t understand it. They like the look of it. It looks good, it’s like the view outside here [of Chesil Beach]. It’s beautiful."

Bích Nhàn

"An old flame" nghĩa là gì?

Nào tình cảm tí để em up face Photo by Austin Loveing on Unsplash

'An old flame' là một cách nói để chỉ người tình cũ. 'Flame' ngoài nghĩa ngọn lửa còn mang nghĩa người tình, người yêu (cũng làm ta cháy bừng bừng chứ nhỉ?)

Ví dụ
‘I’m married (kết hôn) but tempted (cám dỗ) to have a glass of wine with an old flame’

Lisa said you're also likely to hear from an ex of some kind, whether it be an old flame or a friend you no longer speak to. She warns it's up to you whether or not you want to allow that person back in your life.

When you are in a relationship, especially one where monogamy (một vợ một chồng) is presumed (cho là đúng) or has actually been talked about and agreed to, the presence of an old flame can be one of the main thorns (khó khăn) that keep coming up for the people in the relationship.

Bích Nhàn

"Fall off the wagon" nghĩa là gì?

Rượu kìa!! Nên làm một chầu không ta?? Photo by: Johan Viirok on flickr

"Fall off the wagon" = ngã khỏi xe ngựa -> quay trở lại rượu chè sau một thời gian bỏ, thường nói về việc hồi phục người nghiện rượu (trái nghĩa với nó là "on the wagon", duy trì sự tỉnh táo của một người, kiêng rượu kiêng mai thúy). Câu này còn có thể hiểu là sự quay trở lại với một thói quen đã dừng hẳn, thường là theo hướng bất lợi.

Ví dụ
Ace was the lovable f---up in Kiss. So people love to think he still is. People look for that. ... People want him to fall of the wagon, they want him to be a mess (mớ lộn xộn), or they just perpetuate (ghi nhớ mãi) that he still is a mess because it's more fun that way.

One friend told how he consistently (kiên định) puts himself in “unhealthy situations”, as he surrounds himself with party girls and old drinking pals who have seen him fall of the wagon in the past but continued to encourage him to join them.

According to Star, now that Spears’s latest tour has ended, “her fitness freak boyfriend, Sam Asghari, is worried she’ll fall of the wagon and into a pile of Cheetos.” A so-called (cái gọi là) “tipster” tells the tabloid (báo lá cải), “This is the first time in years that Britney’s not worked out at least once a day… Sam is still hitting the gym hard, but Brit is kicking back.”

Ngọc Lân

Để không mất công xếp hàng ở sân bay

leo lên băng chuyền hàng hóa, nghĩ là sẽ được... đưa thẳng lên máy bay luôn :D
-----

The woman stepped onto the belt and promptly fell onto her backside (ngã ngửa) as it rolled forward.

Confused airport staff jumped up to help her before she ended up in a pile (chất đống) of checked luggage aboard the cargo carrier (giá đỡ hàng hóa), but the woman said she thought the conveyor belt would conveniently transport her to the aircraft,

Gạ tình đổi điểm: lỗi chỉ có riêng thầy?

Hỏi triết thế, liên hệ Ban Giám hiệu trường đại học cape breton để biết thêm chi tiết nhé, sa thải thầy giáo luôn và ngay rồi đấy...
-----

The woman said she went to university officials Feb. 7 after the employee suggested that they could be “friends with benefits” during an extra-help session he offered (đề nghị, đưa ra) to the woman and another female student.

When they got to the car, she said he demanded they have sex [...] the instructor suggested they could go to a hotel room or his office in the university, and that no one had to know.

She said she went to the media because she wants to help other women who may be in a similar situation (trường hợp tương tự) to know that things can happen if they come forward with complaints, and to provide some advice.

Khi mệt mỏi, hãy bỏ ít phút đọc câu chuyện này

Bị vợ chém nhiều phát vì dám nói: anh mệt quá, không còn sức làm tình :))

-> đúng là "mệt cũng phải cố" là có thật, ka ka
-----

Chapman and the 36-year-old victim “got into a verbal argument (tranh cãi) over defendant (bị cáo) wanting to have sex and the victim (nạn nhân) did not because he was too tired.”[...] Chapman allegedly “cut victim’s left arm and shoulder area multiple times.” She also head-butted (dùng đầu đập) and punched (đấm) her boyfriend in the face,

She was booked into the county jail after being charged with aggravated battery (bạo hành nghiêm trọng), a felony (trọng tội).

"Leave the nest" nghĩa là gì?

Photo by Landon Martin on Unsplash

"Leave the nest" = chim rời tổ -> ý nói việc lần đầu tiên rời khỏi nhà cha mẹ và tìm một cuộc sống riêng, thường là vào độ tuổi học cấp 3.

Ví dụ
But perennial (lâu năm) nests are built by colonies (bầy, đàn, tập đoàn; khóm, cụm; thuộc địa) that survive into a second year—and often with multiple queens. Ray has seen 75 queens in a single nest, while others have been found to have more than 100. One theory is that the queens are sisters, who for some reason do not leave the nest as is usually the case.

At the lift bridge, DNR and MDOT staff chose Finnish (tiếng Phần Lan) words to name the birds. The males were named Vesi (water) and Lumi (snow), while the females were dubbed Silta (bridge) and Kesa (summer). The new peregrines (chim cắt, chim ưng; ngoại lai, nhập cảng) at both bridges should be ready to leave the nest in another few weeks.

Their whole investment is where they're going to put that nest, because once they leave the nest those hatchlings (con mới nở) are on their own … And so it's really important that they pick just the right spot. They’re coming in, they want it in just the right area. They want it out of the water, out of the high tide. But they want it in an area that may not have a whole lot of predators (thú ăn thịt). They want it in a low light, a quiet area. So they're really selecting the perfect spot. They also want the perfect sand temperature ... They’re looking for the right moisture (độ ẩm) in the sand. So a lot goes into that selection.

Ngọc Lân

"Act your age!" nghĩa là gì?

Mr.Bean! Trưởng thành nên nào! Photo courtesy Garry Knight.

"Act your age!" = hãy hành động đúng/phù hợp với độ tuổi (đã lớn) của mình -> đây là câu nhắc nhở nếu bạn thấy ai đó trẻ con, thiếu chín chắn, gây khó chịu vì họ cư xử không phù hợp đúng lứa tuổi; 'trưởng thành lên đi!', 'đừng có cưa sừng làm nghé'.

Ví dụ
Act your age! In a few weeks, you will come of age (đến tuổi trưởng thành) and nobody will tolerate your foolish behavior no longer.

Age is just a number. It's more about finding and looking after your soul. “I don't even know what the term 'act your age' means now,” says Irie.

Be sure to act your age and not your shoe size and have a blast, whether you arrive in a rusty old Hyundai or a little red Corvette.

Hồng Vân

Bài trước: "The Dutch act" nghĩa là gì?

"The Dutch act" nghĩa là gì?

Photo by Elijah O'Donnell on Unsplash.

'The Dutch act' = hành động người Hà Lan -> nghĩa là 'tự sát', ngoài ra còn có nghĩa 'đào ngũ, đây là lối  dùng châm biến từ Dutch (người Hà Lan) bắt nguồn từ lịch sử của 2 đất nước Anh và Hà Lan từng là kình địch của nhau trong thế kỉ 17.

Ví dụ
People do "the Dutch act" have often told someone that they do not feel life is worth living or that they have no future. Some may have actually said they want to die.

The decision to do the Dutch act for some is based on a reasoned decision, often motivated by the presence of a painful terminal (giai đoạn cuối) illness  from which little to no hope of reprieve exists.

We keep you in prison (tù) for 2 reasons: The government fears that you'll be killed by the Young Pioneers, and because you preach (rao giảng) about a coming war, the government fears that their soldiers (lính) will do the Dutch act during that war.

Hồng Vân

"Fight like cat and dog" nghĩa là gì?

Nhìn bản mặt là đủ khó ưa rồi à! - Photo by Auréanne Mailhiot on Unsplash

"Fight like cat and dog" là thành ngữ ám chỉ cho hai người hễ gặp mặt thì lại gây sự với nhau và không thể dung hoà được từ trong chuyện lớn đến chuyện nhỏ. Với tiếng Việt, chúng ta cũng hay sử dụng câu "Cãi nhau như chó với mèo" với ý nghĩa tương tự.

Ví dụ
“There are three organisations that fight like cat and dog: one is the council, one is the hospital and the other is the commissioner (Uỷ viên Hội đồng),” she says.

They may fight like cat and dog, but adventurous (thích phiêu lưu) pets Luigi and Bandito share a love of the great outdoors.

Liza Soberano and Enrique Gil, collectively (nhìn chung) known as “LizQuen,” would fight like cat and dog on the set of the romantic drama “Alone/Together,” according to director Antoinette Jadaone.

Hậu Giang