Journey in Life: 07/17/19

Wednesday, July 17, 2019

"Work against the clock" nghĩa là gì?

Photo by Sonja Langford on Unsplash

"Work against the clock" = chạy đua với thời gian -> cố gắng hoàn thành một công việc nào đó trong một khoảng thời gian ngắn ngủi.

Ví dụ
Escape the Courtroom is coming up on Saturday, July 13, from 11 a.m. to 3 p.m. There will be three time slots for players of the game to take advantage of (tận dụng cơ hội). Teams of four to six will work through an escape room experience set at the historic Three Bears Complex, as teams work against the clock to solve various puzzles.

Students work against the clock and each other, proving (chứng tỏ) their expertise (chuyên môn) in occupations (nghề nghiệp) such as electronics, computer-aided drafting (soạn thảo hỗ trợ máy tính), precision machining (gia công chính xác), medical assisting (hỗ trợ y tế), and culinary arts (nghệ thuật ẩm thực).

Fatbergs, blockages and goo are the order of the day, but it’s not all about sewers (cống rãnh). The series also follows United Utilities’ clean water staff as they keep the region’s tap water up to scratch and work against the clock to build the UK’s biggest new water pipeline (đường ống) in Cumbria.

Ngọc Lân

"A black mark against" nghĩa là gì?

Photo by David Paschke on Unsplash 

"A black mark against someone/something" = đánh dấu đen phản đối một người/ vấn đề -> một người/ điều gì gây ra lỗi lầm, làm những điều mà không ai chấp nhận. "Black mark" được hiểu là dấu "x" thường để đánh dấu về điều gì sai. 

Ví dụ 
"It's only another black mark against this area. There are good people who live here, who wouldn't do something like this... it is what it is." Mary said a lot of people in the area were saddened by what happened. 

He said “nucular” (nói lái của "nuclear") and it was one more black mark against his intelligence. But this syllable-flip (đổi âm tiết) is in fact a fairly common linguistic process called metathesis (phép âm vị chuyển hoán). 

It’s another black mark against Napoleon Bonaparte de Blasio, who inconveniently (bất tiện) found himself in Waterloo, Iowa, when the lights went out in Manhattan on Saturday night. He had to rush back (vội vã quay lại) — NYPD security detail in tow (kéo theo) — and had to pay top dollar for hotel rooms and airfare (vé máy bay). 

Thu Phương 

"Speak off the cuff" nghĩa là gì?

Photo courtesy: Lily Landes 

"Speak off the cuff" có nghĩa là nói/ phát biểu mà không chuẩn bị trước. Cụm từ bắt nguồn từ thời xưa, khi đàn ông mặc những chiếc áo có cổ tay làm bằng giấy để họ viết chữ lên đó ("cuff" là cổ tay áo), việc này giúp họ có thể đọc được từ cổ tay. 

Ví dụ 
He is similarly unable to speak off the cuff. His bumbling witticisms (dí dỏm vụng về), if that's what you can call them, are repeated so often, word-for-word (từng từ), that they are clearly heavily scripted. 

President Bolsonaro has often been referred to as the Tropical Trump, with his right-wing nationalism (chủ nghĩa dân tộc cánh hữu), tendency to speak off-the-cuff, and use of social media to bypass (tránh) traditional news outlets (đài truyền thông tin tức truyền thống). 

In 1966, Muhammad Ali, speaking off the cuff, uttered (phát biểu) a quote for the ages when he learned that he could be drafted into (đưa vào) the army, blurting (thốt ra), “I ain’t got no quarrel (tranh cãi) with them Vietcong.” It was a bracing statement (tuyên bố hùng hồn), said before the anti–Vietnam War movement (phong trào chống chiến tranh VN) had reached any kind of critical mass. 

Thu Phương 

Phê cùng cô giáo

ngày này cách đây 10 năm, 17/7/2009 :)

quán uzbekistan ở nhật bản
like King of Persia in 6th BC :)

Bài trước: Trường cũ tình xưa

Sao cậu không mạnh mẽ lên?

shared from fb Trương Xuân Nam,
-----
Năm 6 tuổi, anh và cô vào lớp 1, hai người ngồi cùng bàn. Cô vì bỡ ngỡ mà cứ khóc suốt, anh an ủi vỗ về.

Năm lớp 8, lần đâu tiên học môn hóa, toàn kiến thức kì lạ, cô lại khóc vì sợ, anh nắm tay cô chắc nịch : “ đừng khóc, để tớ cố học rồi cho cậu chép bài”

Năm lớp 12, cô thi trượt đại học, phải ở quê làm công nhân. Khóc ròng mấy tháng trời. Anh chọn học ở trường đại học gần nhà để có thể ở bên chăm sóc cho cô.

Năm cô 22 tuổi, cô kết hôn, anh xin nghỉ làm lái xe chạy theo xe đưa dâu, giữa tiếng ồn ào náo nhiệt, điện thoại anh vang lên tin nhắn: “Đừng tiễn nữa, em về nhà chồng rồi. Xin lỗi”. Lần đầu tiên anh ngồi trong xe khóc như một đứa trẻ.
---
30 tuổi, cô bị chồng bỏ, lại tìm anh rồi khóc ròng bên bàn nhậu đến khi gục xuống. Miệng vẫn lải nhải: “đồ con rùa rụt cổ… Nếu cậu mạnh mẽ hơn… thì tôi đã không khổ thế này….”

Anh dìu cô về nhà, ở tuổi 3o, chiếc váy body ôm trọn thân mình chắc nịch, đôi gò bồng đảo phập phồng theo hơi thở và nhu nhú lên cái gì đó tròn như hạt đậu, đôi tay anh thả cô xuống giường trượt lên bờ mông tròn lẳn mềm mềm. Anh hít một hơi dài tự nhủ “Được rồi, hôm nay tôi không làm con rùa rụt cổ nữa, để tôi cho em xem…”

Rồi anh lột dần chiếc váy, từng mảng thân thể của cô lồ lộ, trắng hồng, hơi thở của cả hai gấp gáp, quyện vào nhau trong đêm.

Sáng hôm sau, cô tỉnh dậy, thấy anh ngồi trừng trừng nhìn vào khoảng không trước mặt, cô khẽ kéo tấm chăn che ngực hỏi :
- Dậy sớm thế, có chuyện gì mà căng thẳng vậy?
- Tớ xin lỗi, đã làm việc có lỗi với cậu rồi. Tớ sẽ chịu trách nhiệm.

Cô cười nhạt, đứng dậy pha cafe, bình thản như không có chuyện gì xảy ra. Cô đưa anh một cốc và trêu chọc:
- Đồ con rùa rụt cỗ, mãi mãi là con rùa rụt cổ mà thôi. Mỗi khi có chuyện gì không vui trong đời, tớ lại pha một cốc café thật đặc không đường. Nó đắng như cuộc sống của tớ, nhưng nhâm nhi lâu đọng lại trong cổ họng lại là một vị ngọt. Uống xong tách cafe này, tớ sẽ rửa tội cho cậu, chuyện ngày hôm nay coi như chưa xảy ra. Chúng ta trưởng thành hết rồi tớ không bắt cậu phải chịu trách nhiệm gì cả.
.
.
.
Anh chầm chậm đón cốc café từ tay cô, run run uống một hơi cạn cốc.
---
Chưa đầy một năm sau, anh ra đi, bác sĩ kết luận anh bị suy thận do sử dụng café pha pin trong thời gian dài với tần suất 2-3 cốc rửa tội/ngày. :D

Bài trước: Lời mẹ dạy

Thảo Bia Dũng Béo - 167 Nguyễn Ngọc Vũ


Địa chỉ: 167 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 090 498 68 04

Bài trước: Nhà hàng Dũng béo - 298 Nghi Tàm

"Out of context" nghĩa là gì?

"Góa phụ đen" Scarlett Johansson. Photo courtesy: Ishommudin Ghofuri 

"Out of context" = ra khỏi bối cảnh -> bị loại bỏ ra khỏi câu văn, ngữ cảnh, bối cảnh (cảnh phim...) đang hoàn chỉnh. Sử dụng gạch nối nếu đứng trước một danh từ. 

Ví dụ 
Randy Burnside, the lottery’s public relations (quan hệ công chúng) and drawings (bức vẽ, bản vẽ, đồ họa) manager, told Casino.org Tuesday that the specific comment by Myers was printed out of context. 

Scarlett Johansson says comments she made on the “authentic casting” (thử vai thuần túy) debate have been taken out of context and asserts (khẳng định) that she supports diversity (sự đa dạng) in film. 

An interview was recently published [that] has been edited for click bait (câu view) and is widely taken out of context. The question, I was answering in my conversation with the contemporary artist (nghệ sỹ đương đại), David Salle, was about the confrontation (đối đầu) between political correctness (đúng đắn/phải đạo chính trị) and art. I personally feel that, in an ideal world (thế giới lý tưởng) any actor should be able to play anybody. 

Thu Phương 

"The devil can quote scripture for his own purpose" nghĩa là gì?

Photo courtesy: havelkin

"The devil can quote/cite scripture for his own purpose" = Quỷ dữ có thể trích dẫn Kinh thánh theo mục đích của hắn -> Kinh thánh cũng có thể sử dụng cho những mục đích xấu. 

Ví dụ 
The best answer is this: if you have a political agenda (nghị sự chính trị), you can find a study and a scientist to get evidence for it. This reminds us of Shakespeare: the devil can cite scripture for his purpose. 

Shakespeare once wrote that the devil can cite Scripture for his purpose. Nowadays, we see the terms ‘humanitarian’ (nhân đạo) and ‘democracy’ (dân chủ) abused to justify death and destruction (biện minh cho hủy diệt và chết chóc). 

Pope St. Gregory the Great (Giáo hoàng Gregory Đại đế) said that if we consider how our Lord allowed himself to be treated during his passion, it isn’t surprising that he would allow the devil to treat him this way. However, notice that the devil can quote Scripture to his own chilling, terrible advantage (lợi thế khủng khiếp) 

Thu Phương 

"Pass the buck" nghĩa là gì?

Có gì buồn cười thế hai anh ơi! Photo by Spenser on Unsplash 

"Pass the buck" = chuyển tiền -> phân công, chuyển trách nhiệm hoặc khiển trách, đổ lỗi về một việc gì sang cho người khác. "Buck" là đồng đô la Mỹ. 

Ví dụ 
After every such tragic incident (thảm kịch), it is often seen that government agencies like the BMC, Mhada and Railways engage in blame game and pass the buck. 

I sent a bitter follow up complaint (phàn nàn) to Cllr Wheeler stating that everyone was passing the buck on this matter and while they did so, the weeds (cỏ dại) were still growing. 

We cannot pass the buck to the police commissioner (cảnh sát viên), you hired the police commissioner just as I have a chief of staff, if I order him to fire someone, you are the CEO (giám đốc điều hành) and executive.

Officials, on the other hand, pass the buck on each other. “It is the fault of the road construction department (bộ xây dựng đường bộ) (RCD). The traffic department has been trying its best to dispense (điều phối) as many staff as possible to ensure smooth vehicular movement (xe cộ di chuyển) in the city. 

Thu Phương 

"Off base" nghĩa là gì?

Sai ở đâu ta? Photo by bruce mars on Unsplash 

"Off base" = ngoài căn cứ. Từ này có nghĩa là sai lầm đáng tiếc, không chuẩn bị/ bất ngờ. "Off base" xuất phát từ môn bóng chày (baseball), "base" (căn cứ) là một trong số bốn điểm mà runner bắt buộc phải chạm vào để có điểm. 

Ví dụ 
With a disjointed storyline (cốt truyện rời rạc) that saw Owens initially barred from the arena (đấu trường) only to predictably return (and later be added to the main event), the psychology (tâm lý) was seemingly off base.

He said he really didn’t want it. And when people started questioning the need for it, Paine respectfully declined (lịch sự từ chối). That’s a good move on his part, even though the critics (nhà phê bình) are a bit off base when comparing Paine’s salary with others across the nation. 

These were duly elected (được bầu hợp pháp) members of Congress that he was referencing (tham khảo), who were elected by the majority of voters (đa số cử tri) in each of their districts. They happen to be qualified citizens and Americans. And so he's wrong. He's off-base, and there's no place in American politics for that kind of discourse (diễn thuyết). 

Thu Phương 

Món quà bất ngờ tại câu lạc bộ thoát y vũ

đưa vợ đi clb xem, vợ được vũ nữ mời lên bục (sân khấu) và... cố gắng lột đồ trên người :D
-----

Sutton's wife was taken up on stage by dancers, who attempted to undress (lột đồ) her. Sutton became upset seeing her on stage and started yelling at her.

Sutton punched the victim when he yelled at the couple to, "take that somewhere else,". The victim suffered a bloody nose and swollen lip (sưng môi).

Sutton was taken into custody (trại tạm giam) and charged with battery (bạo hành).

"Fly the coop" nghĩa là gì?

Mệt quá, nằm tắm nắng tí thôi nhé Photo by Blake Meyer on Unsplash

'Fly the coop' chính là hành động muốn 'đào tẩu' của mấy con gà làm bay cả chuồng gà (coop) đó các bạn -> vậy thì từ này để diễn tả hành động rời đi hoặc trốn thoát.

Ví dụ
Disney Parks rarely comments directly on these rumors (tin đồn), so the statement recently posted to the Disney Parks Blog is quite unusual, but it's certainly welcome for fans of the Enchanted Tiki Room who might have been afraid the birds were about to fly the coop.

Despite being a niche (thị trường ngách) within a niche, Ciel Fledge is unmistakably walking in the footsteps of Gainax’s influential Princess Maker series. They’re parenting simulators (mô hình hóa), tasking you with scheduling and steering a child’s life until they’re ready to fly the coop.

To keep fans enticed (sức hút, lôi cuốn) and coming back to Sister Wives, they had to up the ante (đặt cược) on drama. As die-hard fans know, the drama shifted to Meri Brown and the possibility that she might fly the coop. So this brought the fans back to watch Meri navigate her relationships within the family.

Bích Nhàn

"Fly under the radar" nghĩa là gì?

Ê tớ trốn thế này các cậu có thấy không? Photo by Pixabay on Pexels

'Fly under the radar' = bay dưới tầm phát hiện của ra-đa -> làm việc tránh gây sự chú ý, phát hiện ra hay bị nhắc tới.

Ví dụ
One thing is for sure after Splyce’s 42-minute upset victory (chiến thắng) over league frontrunners (người có triển vọng) Fnatic – the third-placed Vipers can no longer fly under the radar.

Virginia doesn’t come to mind when thinking about ACC football powers (sức mạnh), but there’s opportunity here to still take advantage while the Hoos still fly under the radar nationally.

Optimizing (tối ưu) your booking platform (nền hệ thống) for speed, user experience and simplicity is one of the quickest ways to gain an increase in conversion rate (tỉ lệ chuyển đổi). If you’re still looking for new ways to get ahead, however, one thing that continues to fly under the radar is the hidden value of granular (chi tiết nhỏ) booking analytics (phân tích).

Bích Nhàn

"Keep a low profile" nghĩa là gì?

Người nhện cũng phải chăm chỉ học chứ Photo by Raj Eiamworakul on Unsplash

'Keep a low profile' = giữ cho hồ sơ ở mức trung bình -> từ này mang nghĩa tránh gây sự chú ý, xem xét kĩ lưỡng từ mọi người.

Ví dụ
The report criticised APRA's preference (thiên vị, ưu tiên) to keep a low profile and dealing with regulated entities (cơ quan) "behind the scenes".

China’s leading scientists advised to keep a low profile in their work as US steps up pressure (sức ép) on tech firms (doanh nghiệp công nghệ).

"Initially a lot of the companies here were in 'stealth (rón rén, lén lút) mode' in Washington State. They wanted to keep a low profile," Maloney said.

The same report claimed that Kim Yong Chol, a former spy (điệp viên) chief, who travelled to Washington in the run-up to the summit, had been banished (trục xuất, khai trừ) to a labour camp. It said that Kim Yo-jong, the leader’s sister, had also fallen out of favour and been told to keep a low profile.

Bích Nhàn

"Get a rain check" nghĩa là gì?

Ui ui lại giảm giá kìa Photo by bruce mars from Pexels

Cụm từ 'rain check' xuất phát từ bộ môn bóng chày từ những năm 1880 khi trận đấu bị hoãn vì trời mưa hoặc trường hợp thời tiết quá xấu (cho dù đã bắt đầu nhưng bị hoãn) thì người hâm mộ/khán giả sẽ được vào cửa miễn phí vào ngày trận đấu đó diễn ra. -> cụm từ 'get a rain check' có nghĩa từ chối một lời đề nghị/lời mời nhưng vẫn mong muốn/hi vọng sau này sẽ được nhận lại đề nghị lời mời đó.

Ví dụ
Get a rain check for out-of-stock sale items. If a product you want is on sale but out of stock (hết hàng), you can redeem (mua lại, đền bù) a "rain check" and get the product at the sale price for up to 60 more days.

Unfortunately, this week a thief stole one of Walter’s wheelchair accessible vans out of the parking lot at a nursing home near 16th and Tibbs. “It’s very frustrating, not only for me, but the people that we service,” said Litzlbauer. “It’s kind of hard because you can’t get a rain check on a ride.”

There was another reason why resident Kathleen Schatzberg was unhappy to find the stores closed — it was the last day for a sale on seltzer (đồ uống có ga), she said. Although she wishes the strikers the best, Schatzberg — the former president of Cape Cod Community College — said she hopes she can return tomorrow and get a rain check on the sale.

Bích Nhàn

"When it rains, it pours" nghĩa là gì?

Cứ mua đi khi còn thẻ thanh toán :) Photo by bruce mars from Pexels

'When it rains, it pours' = khi trời mưa thì sẽ trút nước -> từ này ám chỉ việc khi có việc tốt hay không may xảy ra thì những việc kéo theo sau đó cũng có chiều hướng tương tự.

Ví dụ
“what an interesting, challenging, painful (đau đớn) and yet beautiful and exciting chapter of life ….. when it rains it pours but i’m embracing (đón nhận) all of it. i’m excited for whatever else the universe has in store for me.

There are so many wonderful outdoor (ngoài trời) activities to do in the summer, but when it rains, it pours, as any Southwest Florida local knows. Rainy season in our region can range from daylong showers to a 10-minute downpour.

For South Korea’s leading (dẫn đầu) mobile game maker, Netmarble, when it rains, it pours. When it came out with BTS World, a story-based mobile game in which players become BTS’ managers -- responsible for growing the K-pop band and promoting (thúc đẩy) its music -- the market got excited.

Bích Nhàn

"Come rain or shine" nghĩa là gì?

Mưa thì nghịch mưa Photo by Matthias Zomer from Pexels

'Come rain or shine' = dù trời mưa hay nắng -> bất chấp thời tiết, dù có thế nào.

Ví dụ
“Come rain or shine it will be going ahead but it looks like it is going to be a lovely summer’s day so we are keeping our fingers crossed (hi vọng là vậy).

With Thomas retiring (về hưu) I would happily leave any money I have in the hands of St. John because they both invest (đầu tư) very much in the vein (mạch) we write about on this website – selecting companies that can continue to prosper (thịnh vượng) over the longer term, come rain or shine.

It's 50 years, come rain or shine, for this hardy Sheffield volunteer...Her devotion (tận tâm) to the countryside and the people who live there or frequent it, has been recognised with an award from the National Park Authority. Margaret, now aged 72, from Sheffield, completed her training for the role of warden (người giám sát), as rangers were known then, in the summer of 1969.

Bích Nhàn

"Pull your socks up" nghĩa là gì?

Biểu diễn là phải hết mình Photo by June Famur Jr. from Pexels

'Pull one's socks up' = kéo đôi tất lên -> cố gắng cải thiện phong độ, hiệu suất, công việc hay hành vi của ai đó vì có vẻ như nó đang không được tốt lắm.

Ví dụ
"He has told me when I need to pull my socks up, he has given me a pat on the back (vỗ lưng khen ngợi) when I have needed it as well, everything that you want to become more mature (trưởng thành) as football player.

“Jamie soon pulled a gap (khoảng cách) and I was losing time to Brod so I knew I had to pull my socks up and started to close back up on Brod, who I could see was having handling issues,” said Wright.

Greenwood said there was more change in the air, with asset management companies calling shareholders and asking them to send the message that companies had to “pull your socks up on climate change, social justice (công bằng xã hội), environmental justice ... start thinking long-term”.

Bích Nhàn

Sân bay Homey và Hồ Groom

là 'Khu vực 51' (Area 51) đó bạn, bạn đã đăng ký tham gia sự kiện ngày 20/9/2019 này chưa, hơn 1,3 triệu người rồi, cẩn thận hết phòng khách sạn :)
-----

In the latest of the weird (không tự nhiên, huyền bí, kỳ lạ; khách thường, khó hiểu) and wacky (dở người, chập mạch, lập dị, mất trí) on the internet, a Facebook event entitled "Storm Area 51, They Can't Stop All of Us" has gone viral. Over 1.3 million people have indicated (cho biết, ra dấu; ngụ ý, biểu lộ) that they're going to this 3 AM joke event on September 20th to stage a joint invasion (xâm lược, xâm chiếm, xâm lấn) of the military base (căn cứ quân sự) and finally "see them aliens (người ngoài hành tinh)." The event has flooded (tràn ngập) the internet with attack plans and memes.

...while the original intent of the event may have been to get some likes and laughs, some are taking the raid a bit more seriously. Hotels and campsites in the area have reportedly recieved a boost in reservations (đặt phòng) because of the event, and the Air Force issued a stern warning to any potential raiders (người đột kích).

Area 51 has been a hub of speculation and conspiracy theorists (nhà lý thuyết âm mưu) since 1989. In a televised interview, Bob Lazar claimed that he took apart a UFO and read government documents about aliens involved in life on Earth as a physicist (nhà vật lý) working in Area 51. Although there was no evidence to back his claims, the military base has since been a pilgrimage (hành hương) site for those convinced that the government is hiding proof of alien life. Area 51 was formally recognized as a spy plane testing site (địa điểm thử nghiệm máy bay do thám) in a 2013 CIA declassified document release in 2013, but this did little to stem the rumors about the base's secret extraterrestrial (ngoài trái đất, ngoài khí quyển) purposes...

Bài trước: Loài giun trỗi dậy

"Work my socks off" nghĩa là gì?

Mệt thì cũng phải cười lấy cái chứ Photo by rawpixel.com from Pexels

'Work one's socks off' = làm tới rơi cả tất -> là làm việc rất rất chăm chỉ. Nhớ dùng từ này để than thở với 'sếp' nha :)

Ví dụ
“I’ve got the opportunity and I’ve got to take it with both hands, work my socks off and see how far I can go.

“I tried to work my socks off to help the team achieve (giành được) their objectives. I gave everything on the pitch (sân), every time, from the first to the last minute, in every game.

From working in the public sector at an office environment, I could sense (hiểu được) that there was definitely more of a casual attitude towards work than in private sector companies. Of course, when it got busy, all of us worked our socks off. But when there wasn't as much workload (khối lượng công việc), most people were less than half productive (năng suất) as they could be, as they were busy chatting away with others in the area.

Bích Nhàn

"Teach a man to fish" nghĩa là gì?

Yeah, tốt nghiệp rồi bố mẹ ơi Photo by Matthew T Rader from Pexels

Câu đầy đủ của cụm này là "give a man a fish and you feed him for a day; teach a man to fish and you feed him for a lifetime." = nếu bạn đưa một con cá cho ai thì bạn chỉ giúp anh ta qua bữa được một ngày, nếu bạn dạy anh ta câu cá bạn sẽ giúp anh ta có bữa ăn cả đời -> dạy/chỉ dẫn ai đó phương pháp thì sẽ có ích hơn nhiều nếu chỉ giúp đỡ họ tạm thời.

Ví dụ
Yes, it is superior (tốt hơn) to teach a man to fish than to just give him a fish, but if the Philippines’ resources are overfished (đánh bắt hết cá), what will be left for Filipinos if the country’s marine resources (tài nguyên biển) are available for one country to pillage (cướp)?

Teach a man to fish. he eats for a lifetime. Teach your child to cook, you feed your future grandchildren. Substitute teachers have the opportunity to teach many classes in a year. That’s an opportunity (cơ hội) to help shape many children: children that will one day help shape the world.

“Teach a man to fish, and you feed him for a lifetime.” The proverb may be an old one, but it still applies today, particularly in the field of education. Traditional teaching methods, which rely on simply divulging (tiết lộ) information to students, corresponds (tương ứng) with the proverbial fish in this situation.

Bích Nhàn

"There's life in the old dog yet" nghĩa là gì?

Đừng nghĩ bà già này vô dụng nhé Photo by Edu Carvalho on Pexels

'There's life in the old dog yet' = dù gì con chó già vẫn đang sống -> cụm này để chỉ một ai đó vẫn còn sức sống, đủ khả năng làm gì đó bất chấp tuổi của mình.

Ví dụ
Wallace might be over 30, but there's life in the old dog yet and he will prove (chứng minh) as much in West London, playing under a manager who knows him well.

​There's life in the old dog yet. In truth, the Pole is not that old. But at 34, to perform (thể hiện, trình diễn) with the intensity (cường độ) Piszczek manages to is admirable (ngưỡng mộ).

Thought having kids made you too old to party? The Kaleidoscope Festival at Wicklow’s Bessborough House next weekend is proof there’s life in the old dog yet. Starting Friday and running for three nights, this family camping festival features a packed programme and 16 stages.

Bích Nhàn

Khi xưa ta bé

- tự dưng tớ nhớ hồi tụi mình còn bé quá. hồi đó chẳng có tiền nhưng thật hạnh phúc và vô tư biết bao. còn bây giờ thì...

mọi người nghe vậy cũng thở dài:
- bây giờ có tiền rồi nhưng không còn vui vẻ như ngày còn bé phải không?
- không phải, ý tớ là bây giờ cũng không có tiền mà sao chẳng thấy vui như trước gì cả.

"An old chestnut" nghĩa là gì?

Ai cũng đều cần có bạn kể chuyện buồn vui Photo by Cristina Gottardi on Unsplash

'An old chestnut' một câu chuyện cũ (chestnut vừa mang nghĩa hạt dẻ vừa có nghĩa là chuyện cũ rích) mà nói đi nói lại nhiều lần tới mức khiến người nghe phát chán.

Ví dụ
This is an old chestnut. “You can earn money by working while taking classes,” Yahoo Finance advised (khuyên) in May in an article headlined “5 Ways to Avoid Student Loans.”

Anna’s father has four daughters (con gái). The names of the first three daughters are April, May and June. What’s the name of the fourth daughter?Anna, of course! Yes, it’s an old chestnut…

Daldry and the creative team (đội sáng tạo) took what was considered an old chestnut, tore it apart, and reconstructed (tái thiết kế) to reveal the stark message (thông điệp thẳng thắn/trần trụi) at its core.

Bích Nhàn

"Old pals act" nghĩa là gì?

Bạn bè từ thuở hàn vi Photo by Aman Shrivastava on Unsplash

'Old pals act' = bạn cũ hành động (pal để chỉ bạn, bạn thân) -> từ này dùng khi ai đó dùng năng lực, tiền bạc, sức ảnh hưởng hay thậm chí là vị trí của họ để bảo vệ và giúp ích cho bạn bè, người quen của họ. Các bạn có thấy giống câu "một người làm quan cả họ được nhờ" của mình không này :) Ngoài ra nó còn thường được sử dụng trong các môn thể thao đồng đội

Ví dụ
Bohemians winger (cầu thủ cánh của đội Bohemians) Luke Wade-Slater says the old pals act is working out just fine for his side as Keith Long's in-form team keep up their challenge for a return to the European stage.

This decision, unsurprisingly, was welcomed with open arms by the non-league community which had long complained (phàn nàn) of the ‘old pals act’ that saw the same sides being re-elected to the league despite consistently finishing in the bottom four.

"Excellent signing (kí kết) if he makes half the impact that Scott McDonald did last season he will do well. People had a go when we signed McDonald, too old, old pals act etc, by the end of the season same people were begging (van nài, khẩn cầu) him to stay"

Bích Nhàn

"The oldest trick in the book" nghĩa là gì?

Cho anh facebook làm quen nhé Photo by Eliott Reyna on Unsplash

'The oldest trick in the book' = trò/ mẹo (trick) cũ nhất trong sách -> một phương pháp, cách giải quyết vấn đề được nhiều người biết tới hoặc đã được sử dụng từ rất lâu rồi.

Ví dụ
Perez says the Democrats (Đảng Dân chủ) won’t fall for what he calls “the oldest trick in the book.”

One of the most popular ways to hack the VR chats and Steam VR is to take control of the users' system and then hacker invites the users for a chat where hacker invades (chiếm, xâm lược) into the users' computer, in short, they just stay in the chat room and invite people to join. This is the oldest trick in the book of hacking because once the user enters the chat room, it is easier for the hacker to invade.

“We have seen all this before,” Mr. MacFarlane said in response to Twitter’s trending feeds about Mr. Trump and outrage (xúc phạm) by celebrities and pundits (học giả, chuyên gia). “He’s using the oldest trick in the book. He sees unrest (bất ổn, biến động) among Democrats, so he’s stirring (khuấy động) the pot and throwing gas on the fire below. It’s purely in the interest of igniting (châm mồi lửa) chaos. All too often, we fall for it. Let’s see the bully for what he is.”

Bích Nhàn

"Armed to the teeth" nghĩa là gì?

Trước khi ra ngoài phải tút lại tí Photo by Annie Spratt on Unsplash

'Armed to the teeth' = trang bị tới tận răng -> được trang bị, chuẩn bị kĩ càng (đặc biệt sử dụng trong các trường hợp trang bị vũ khí)

Ví dụ
Ketcham wrote that groups like the Wilderness Society should “either take up the fight armed to the teeth or disband (giải tán) and get out of the way.”

A plan of attack posted on the event “Storm Area 51, They Can’t Stop All of Us” has a plan of attack (tấn công) that sends in “rock throwers," “people armed to the teeth,” and “anti-vaxxers” before the “rest of us sneak in safely.”

Former first assistant district attorney (người được ủy quyền, luật sư) Tom Kelley, who prosecuted (theo đuổi) Allen’s killers, said North Newberry Street "was populated by scores of young men armed to the teeth with firearms" and that the only reason other Allen family members escaped uninjured (không bị thương) was because they were in a Cadillac constructed when cars were still made of steel. It was riddled (bắn thủng lỗ chỗ) with bullets, he said.

Bích Nhàn

"Open old wounds" nghĩa là gì?

Khi yêu thế giới chỉ có hai ta Photo by Luiz Centenaro on Unsplash

'Open old wounds' = mở lại vết thương cũ -> gợi lại cho ai đó những kí ức đau buồn, không vui hay không may trong quá khứ.

Ví dụ
Although I can't wholeheartedly parse (phân tích ngữ pháp) one hidden agenda from the other, Jadakiss' latest Twitter PSA does appear to open old wounds, in the most constructive manner imaginable.

Judging from social media videos, in which residents of the Druze community seem to be armed to the teeth (trang bị đầy đủ, kĩ càng), this can happen overnight, because many in the country seem eager to open old wounds and settle old scores with enemies from Lebanon’s civil war.

For hours, I used to hide in a basement (tầng hầm) closet or way up high in my climbing tree, when mom would utter (phát ra, thốt ra) those words of terror … “Just wait ’til your father gets home.” Just recalling those words open old wounds, the pain far too real. That phrase triggers boyhood memories of doing something wrong and the frequent firestorm (ngọn lửa lớn) consequence that usually went far beyond a ‘normal’ spanking (đánh vào mông).

Bích Nhàn