Journey in Life: 08/03/19

Saturday, August 3, 2019

"Down for the count" nghĩa là gì?

Chú cứ bình tĩnh, thằng kia mới nằm được 4s. Photo courtesy Daniel Guzman 

"Down for the count" nghĩa là thất bại, sụp đổ. Đây là một thuật ngữ trong thi đấu quyền anh, nếu một võ sĩ bị đánh ngã xuống đất và không đứng dậy trước khi trọng tài đếm đến mười, họ sẽ thua. 

Ví dụ 
Trevor Khan. Another new agent (đặc vụ) down for the count. This season saw a lot of new team members who ended up becoming red shirts. 

Co-writer Stephen McFeely asks about the extent of his injuries (mức độ thương tích), it seems safe to say the leader of the Guardians of the Galaxy is down for the count. 

Infinity War Iron Man also has a good defense capability (khả năng phòng thủ tốt), which was no match for Deadpool -- chunkyb had him down for the count after just 43 seconds! 

During a talk with Nikki, she revealed that her husband was not in the best of health. Jack replied that he often wanted to see Victor down for the count, but wants him to stick around for a long time. 

Thu Phương

"A double-edged sword" nghĩa là gì?

Photo by: Ricardo Cruz on Unsplash

"A double-edged sword" = con dai hai lưỡi -> sự việc có cả mặt tốt và mặt xấu, điều lợi và hại.

Ví dụ
But while Harris' prosecutorial training (đào tạo công tố viên) helps her expertly take down her rivals (đối thủ), her nearly 30-year long record as a prosecutor has proven (chứng tỏ) to be a double-edged sword in her quest for the presidency.

“I have to think of it as how lucky I was. The other guy in the car wasn’t as lucky. His family doesn’t even have him, and I’m complaining (than phiền) about not playing good golf,” Haas said. “It’s a double-edged sword. I want to play better golf, but I’m also lucky to have the opportunity (cơ hội) to do it. So I’m not trying to be cliché and all that stuff, but at the same time, there’s bad and good. And you’ve got to weigh on the good, or else you’ll be miserable.”

Taking on the role (đảm nhận vai trò) of a superhero is something of a double-edged sword - sure, on the one hand you're allowed to morph yourself into a total badass (cool ngầu), but on the other, there's a lot of pressure. But when you pull it off, I'm sure it must be the best feeling in the world.

Ngọc Lân

"Like a sponge" nghĩa là gì?

Hi, Spongebob! Photo courtesy Tony 

"(Mind) like a sponge" hoặc "sponge-like" = hãy như miếng bọt biển -> suy nghĩ nhạy bén và khôn ngoan.

Ví dụ 
"The mind is like a sponge, soaking up endless drops of knowledge." - by Robert M. Hensel

“I was like a sponge, just soaking everything up,” Valentine said during a phone interview earlier this week from his home in Los Angeles. 

"Be like a sponge when it comes to each new experience. If you want to be able to express it well (thể hiện tốt), you must first be able to absorb it well (tiếp thu tốt)." - by Jim Rohn 

"When you listen, you learn, You absorb like a sponge - and your life becomes so much better than when you are just trying to be listened to all the time." - by Steven Spielberg 

Thu Phương 

"On the reg" nghĩa là gì?

Sẽ rất tốt nếu bạn có thói quen viết những việc cần làm trong ngày/ tháng/ năm... Photo by Glenn Carstens-Peters on Unsplash 

"On the reg" là viết tắt của "on the regular" = (làm điều gì) bình thường (theo nghĩa tích cực) 

Ví dụ 
Mercury Retrograde’s (Sao Thủy nghịch hành) over, so as long as you’re clear about your intentions (ý định) (that it’s a one time thing, or maybe you want to start doing it on the reg) then it should be fun!

No, we aren't just talking about her new noteworthy (đáng chú ý) Fenty venture, through which she became the first black woman to run a maison (nhà) within LVMH. For today, we're just talking about all the fashion "rules" she breaks on the reg. 

Though it may not feel like it when you’re going on awful Tinder dates or just living your normal life with its normal struggles, being straight is a privilege (đặc quyền) in this world. And by privilege, I just mean that you don’t have to deal with a lot of the BS (i.e. danger, threats, violence) that LGBTQ+ individuals have to deal with on the reg, so use your privilege to support us. 

Thu Phương 

"Honey-do list" nghĩa là gì?

Hôm nay để ba chăm con cả ngày nhá? Photo by Derek Owens

"Honey-do list" -> Các công việc, nhiệm vụ hay việc nhà lặt vặt mà bạn được giao hay được yêu cầu phải làm bởi người chồng/vợ hay thậm chí người yêu của mình.

Ví dụ
So, you might wonder why a measure, ostensibly (bề ngoài là, có vẻ là) designed to make domestic labour (người nội trợ) more equal, is so offensive (sỉ nhục). But I’m afraid when it comes to the ‘honey do’ list, that’s exactly what it is.

Case in point: As my wife loves to do (when I’m vulnerable and Exhaustion (sự kiệt sức) is sipping (nhấp nháp) a beer), she cracks off a list of things that must be accomplished around the home. Mostly she’s just making polite small talk. She’s trying to reconnect with me at the end of a busy day. But the responsible husband in me can’t escape (thoát khỏi) the “honey-do” list and check-boxes that flash before my eyes.

Trying to tackle (giải quyết) all those home improvement projects on your "honey-do" list this summer? You're definitely going to want to have this 12V Max 2-Speed Pocket Driver Kit in, well, your back pocket. You'll save some money by doing repairs yourself, and you'll save even more because it's currently $30 cheaper than it's regular price on Amazon.

Bin Kuan

"Raise from the dead" nghĩa là gì?

Nếu tôi chết hãy chôn tôi với cây thập tự giá. Photo by Tim Marshall

"Raise (someone) from the dead" -> Sự sống lại từ cõi chết hoặc một cơ hội mới để thành công sau khi thất bại.

Ví dụ
Is this story true? Who knows. But it belongs to the pantheon (đền thờ của các danh nhân) of Wigglesworth stories, a man who is said to be responsible for countless healings and the raising of 14 people from the dead.

By contrast, in February, a video of South African preacher Alph Lukau drew widespread attention for what appeared to be someone raised from the dead in his church. Lukau claims he simply prayed for the unconscious man in the coffin, but regardless of who is responsible, the situation was clearly designed to deceive (lừa dối, lừa gạt).

Sylvanas has been raising people from the dead en masse since Cataclysm, where she spends the post-Wrath (sự phẫn nộ sau rốt) of the Lich King early Forsaken campaign waging war against the Scarlet Crusade and Gilneas and raising their fallen from the dead to join the Forsaken. One of the core tenets of the Forsaken has always been that they maintain free will. Cataclysm started to change that; at one point, Sylvanas raises a whole host of undead at once and they salute (chào) and praise the Banshee Queen immediately.

Bin Kuan

"Squeal like a stuck pig" nghĩa là gì?

Khi tôi nhìn bạn tôi kêu đói. Photo by  Ben Mater

"Squeal like a stuck pig" = Kêu như con lợn bị chọc tiết -> La hét, gào thét trong đau đớn khi bạn đang chịu một sự đớn đau hay bị thương.

Ví dụ
The big boys of corporate Zimbabwe are beginning to squeal like a stuck pig in pain and we should all be worried.

It may have been the cold water, it may have been having to walk to the bath stall, it may just be that McFatterson wasn’t really in the mood to bathe. Regardless of what his objections actually were, he did, quite loudly, squeal. Squeal like a stuck pig.

Squealing like a stuck pig, I turned right into a busy three-lane one-way street. I wanted to get over to the far right line, to make a right-hand turn.

Bin Kuan

"Caught off guard" nghĩa là gì?

Không ai làm chị sợ hết nhé. Image by BodyWorn by Utility from Pixabay

"Caught off guard" = bị mất cảnh giác -> ý nói hành động gây ngạc nhiên, không hề ngờ tới, đặc biệt là khi hành động đó khiến người nhận bối rối, hoang mang.

Ví dụ
Kim Jong Kook Is Caught Off Guard By Child’s Question About Whether He Likes Song Ji Hyo.

Chinese officials (quan chức) were caught off guard by President Trump's threat (đe dọa) of new 10% tariffs (thuế quan) on an additional (thêm) $300 billion worth of Chinese imports (hàng nhập khẩu).

Hazlet residents (cư dân) say that they were caught off guard by new recycling (tái chế) rules in the town, which have left some of them with an overflow (thừa, ngập tràn) of recyclables (rác có thể tái chế được).

A day after the city’s education department (sở giáo dục) revealed (tiết lộ) that nearly 1,000 classrooms serving (phục vụ) the city’s youngest students have deteriorating (gây hại) lead (chì) paint, parents said they were caught off guard by the revelations (sự tiết lộ) and upset the city has not communicated (truyền đạt, chia sẻ) that their children were potentially (có khả năng) exposed (bị phơi nhiễm).

Bảo Ngọc

"Off on a tangent" nghĩa là gì?

Image by Free-Photos from Pixabay

"Off on a tangent" = chệch ra đường tiếp tuyến -> nghĩa là nói không liên quan đến chủ đề chính, nói "lạc đề".

Ví dụ
Selena, who was supposed (đáng lẽ) to be promoting (quảng bá) her new movie The Dead Don’t Die, instead (thay vào đó) went off on a tangent about the dangers of social media.

Co-host Ainsley Earhardt then piggybacked off (nói dựa vào) of Kilmeade’s argument (lý lẽ) of how a minimum wage (lương) l job such as waiting tables is “not meant to be a career (sự nghiệp)” before going off on a tangent about tipping (boa tiền) at places like McDonald’s — where employees do not earn tips.

5 Mistakes (lỗi sai) You Must Avoid In Your Job Interview. One of the key mistakes you can make is going off on a tangent. During an interview, there will always be a limited (giới hạn) time where an employer is interested and attentive (chú ý) to what you have to say. You don’t want to waste this on information that doesn’t matter or that isn’t relevant (liên quan).

Bảo Ngọc

"Give me five" nghĩa là gì?

Cố lên nhá! Photo by Ricardo Gomez Angel

"Give (one) five" -> Đập tay với ai như "High five" để ăn mừng hay chào đón ai nhưng cũng có nghĩa là đưa tay để giúp đỡ ai đó.

Ví dụ
We can see how Patriots tight end Steven Anderson is giving his teammates high-fives and straight-up walks by Brady who was looking for a high-five of his own.

Mendez specifically recalls the way 6-year-old Elias looked at him during the table read. “I totally had to give him a high-five because he was staring at (nhìn chằm chằm) me like, I’m you and you’re me,” Mendez said. “I don’t know if you’ve ever had a moment where everything vignettes, then kind of fades around the edge and you only see in the middle like a tunnel (đường hầm). That happened to me, and all I saw was Jennie at the end smiling at me, like she was saying, You’re welcome.”

When you leave town, Malroth, the god of destruction, comes with. He runs around and helps you collect resources and fights battles (cuộc chiến) alongside you. He is very reactive to the environment and will initiate battles, mine, and collect resources on his own. When you accomplish something in the game, he will always be there to give you a high five or to applaud you (vỗ tay cho bạn).

Bin Kuan

"Hearth and home" nghĩa là gì?

There's no place like a home. Photo by Jason Leung

"Hearth and home" = Lò sưởi và mái ấm -> Gia đình và tổ ấm

Ví dụ
She says the term raven mother* (mẹ quạ) has a long history, from when Germans connected women with hearth and home, not the workplace.

The question is if Amazon’s robot can become as integral (toàn bộ) a part of the home as Vesta, the Roman goddess of hearth and home, who had a shrine (bàn thờ) in every single Roman household.

After the whole house was aired, washed, scoured, waxed, buffed, repaired, de-cluttered and put back together, there was a sense of accomplishment, a fresh start, an assurance that you had done your best to maintain hearth and home for the good of the family. You also had the satisfaction (sự hài lòng) of proving to neighbors that you were indeed a good housekeeper.

Bin Kuan

Bài trước: "Along for the ride" nghĩa là gì

* The term "Rabenmutter," or "raven mother," is used to refer to absent moms of the human species. They may give up (từ bỏ) their children (con cái) for adoption (nhận làm con nuôi, nghĩa dưỡng) or neglect (lãng quên) them.

Demarche nghĩa là gì?

shared from Giang Le,
-----
Theo tài liệu này về mặt ngoại giao 2 quốc gia có thể có rất nhiều dạng "communication" khác nhau, tất nhiên với mức độ quan trọng khác nhau. Tôi đoán "công hàm" xếp vào dạng "Demarche", nghĩa là một bức thư/bức điện gửi một cách chính thức tuyên bố quan điểm của chính phủ mình. Thấp hơn "Demarche" là "Note Verbale", một dạng trao đổi ngoại giao rất phổ biến.

Demarche có 2 dạng: "first-person" (có chữ ký) và "third-person" (không có chữ ký), trong khi "Note Verbale" luôn là "third-person". Ví dụ của first-person demarche là Công hàm 1958 của cố thủ tướng Phạm Văn Đồng, còn phản hồi của TQ khi VN (và Malaysia) nộp bản đồ EEZ lên CLCS là một dạng Note Verbale.

Một câu hỏi đặt ra là "Công hàm" mà vừa rồi VN gửi cho TQ phản đối hành vi vi phạm chủ quyền EEZ trên bãi Tư Chính thuộc loại nào, nếu là first-person thì ai ký?

PS. Khi một đại sứ trình quốc thư, chữ quốc thư đó dịch từ "Letter of Credence".

Jurisdiction nghĩa là gì?

shared from Giang Le,
-----
Có 3 thuật ngữ cần làm rõ liên quan đến "chủ quyền" hiểu theo UNCLOS: sovereignty, sovereign rights, jurisdiction.

Một quốc gia có "chủ quyền" trên đất liền như thế nào thì cũng đó từng đó quyền trên "territorial water" 12 hải lý của mình trên biển. Chủ quyền theo nghĩa này là "sovereignty" bao gồm tất cả các quyền lực quốc gia của nhà nước qui định trong luật pháp quốc tế và luật của quốc gia đó. Ra ngoài "territorial water" quyền lực giảm dần, trong vùng EEZ (200 hải lý) một quốc gia chỉ còn "sovereign rights" liên quan đến những lĩnh vực qui định trong Điều 57 (và Điều 77 khi mở rộng ra "Continental Shelf ").

Như vậy theo UNCLOS "sovereign rights" (trên EEZ) nhỏ/hẹp hơn "sovereignty" trên đất liền hoặc "territorial water" dù cả hai chữ đó đều dịch sang tiếng Việt là "chủ quyền". [Lưu ý: đây là nói trong phạm vi UNCLOS, ở những lĩnh vực khác sovereignty có nghĩa rộng hơn.]

Chữ "jurisdiction" tiếng Việt dịch là "tài phán" (tôi đoán là dịch từ thuật ngữ của TQ). Tài phán (=trọng tài + phán xét, bạn nào biết chữ Hán confirm giùm) không phải ánh hết nghĩa của jurisdiction. Trong các vụ kiện tụng ở Anh/Mỹ/Úc đầu tiên các thẩm phán phải xem họ có jurisdiction xử vụ án đó hay không. Nghĩa là họ có thẩm quyền trong phạm vị pháp lý, phạm vi địa lý, đối với hai bên về vấn đề cấn phán xét hay không (vd vụ người dân VN kiện chính phủ Mỹ về tác hại của chất độc mầu da cam bị tòa bác vì lý do không có jurisdiction - tôi không nói đúng sai ở đây). Tài phán bao hàm nghĩa này của jurisdiction.

Nhưng jurisdiction còn có nghĩa quyền ra luật và thực thi luật, vd Điều 21 cho phép các quốc gia đưa ra các luật hoặc qui định liên quan đến hoạt động của tàu bè nước ngoài miễn là các luật này không trái với UNCLOS và các bộ luật quốc tế khác. Riêng với EEZ, Điều 57 liệt kê rõ những gì một quốc gia có jurisdiction trên EEZ của mình. Tôi chưa đọc Luật Biển của VN nhưng tin là bộ luật này không cho phép tàu bè nước ngoài thực hiện thăm dò/khảo sát trên EEZ của VN mà không xin phép. Thực ra nhiều nước qui định như vậy (kể cả TQ) và điều này không trái với qui định của UNCLOS (jurisdiction về scientific research - 57(1)(b)(ii)).

Bài trước: President vs Chairman

"Along for the ride" nghĩa là gì?

Anh ơi, mình đi đâu thế? Photo by frank mckenna

"Along for the ride" = Đi theo một cuộc vui -> Bạn chỉ là người tham gia trong một cuộc vui nhưng không phải là nhân vật chính hay người tổ chức.

Ví dụ
Best for: The Disney-obsessed (ám ảnh) and their along-for-the-ride parents (or along-for-the-ride kids)

“Pull it out, boss! Do the magic, do the magic, spread your legs,” he told the woman, whose partner was also along for the ride. "Spread your legs Mami, spread your legs!"

That woman is truly aging like fine wine! Kourtney has spent the past week hanging out on the decks of yachts (du thuyền) with friends, going for dips in the pool, and soaking up the sun. And, she brought her seven-year-old daughter, Penelope Disick, and sister Kendall Jenner along for the ride to make the vacation officially a girls’ trip.

Bin Kuan

"In seventh heaven" nghĩa là gì?

Thiên đường nơi trần gian. Photo by  frank mckenna

"In seventh heaven" = Trên thiên đàng thứ 7 -> Trạng thái vui sướng và hạnh phúc vô cùng.

Ví dụ
A LIFELONG Wrexham AFC fan was in “seventh heaven” after being chosen to help officially launch his beloved team's new away kit (bộ dụng cụ, đồ nghề).

Rebels are in seventh heaven. The Cork team celebrates after winning the Munster LGFA U21 football final against Kerry in Mallow.

“It’s been great,” Lyonne said of these latest directing opportunities. “I’m getting in my hours. I dropped out of film school when I was 16. I dropped out of Tisch. I was in the filmmaking program as a film and philosophy (triết học) double major. I really thought that I was going to read all these philosophical works and then I was going to make movies about them. Then I dropped out (bỏ học), and so now I’m getting it all back in. My teenage self is in seventh heaven.”

Bin Kuan

"Hunger is the best sauce" nghĩa là gì?

Ai dám ăn thịt sống không? Photo by  Jonathan Forage

"Hunger is the best sauce" = Đói bụng là nước chấm ngon nhất -> Đói bụng thì ngon cơm, khi đói ăn gì mà chẳng ngon miệng.

Ví dụ
I was surrounded by coffee, a flatulent (đầy hơi) squeeze (hắt xì) bottle of mustard (mù tạc) and observations. There were no lumps (cục, miếng) in the recipe (công thức nấu ăn). The food was good, but it didn’t need to be. I was hungry. Cervantes said, “Hunger is the best sauce in the world.”

It could be argued that this is why sea swimming, particularly in cold waters, can be an especially effective way to maintain a healthy weight, even while increasing our appetite (sự thèm ăn, sự ngon miệng). Besides, it’s common knowledge that hunger is the best sauce for any meal.

“Hunger is the best sauce” is one of the oldest cliches (câu nói sáo, rập khuôn) in the book, and one of the truest. Food eaten when our appetite is at a peak is food we can remember with vivid clarity, and is not just another trip to the trough (máng ăn).

Bin Kuan

"Off the ground" nghĩa là gì?

Bay lên những ước mơ. Image by S. Hermann & F. Richter from Pixabay

"Off the ground" = lên khỏi mặt đất -> nghĩa là bắt đầu có tiến triển, phát triển, thành công.

Ví dụ
This small investment (đầu tư) won't get this project off the ground, we need more.

With An Eye Toward Lower Emissions (khí thải), Clean Air Travel Gets Off The Ground.

For a project that had a hard time getting off the ground a few years ago, the collection of 30 tiny houses has been attracting (thu hút) a lot of attention (sự chú ý).

A detailed (chi tiết) article (bài viết) by EnergiePodium.nl shares details how the geothermal (địa nhiệt) energy sector (lĩnh vực) in the Netherlands is getting off the ground .. to a rather good start.

Bảo Ngọc

"Hit me for six" nghĩa là gì?

Nỗi buồn này ai thấu. photo by  freestocks.org

"Hit (one) for six" -> Làm ai đau buồn, đau khổ và lấn át ai một cách đột ngột và giống kiểu nện cho ai một trận ra trò.

Ví dụ
Rohit Sharma welcomes him with a six to long-off, brings up yet another fifty. Follows it up with an even more audacious (táo bạo) hit for six.

He was never a bowler (người chơi bóng gỗ) to settle for the slavishly (hèn hạ) defensive; but sought to attack and to outwit (khôn hơn, láu hơn) opposing batsmen (vận động viên bóng chày). He is, as he ruefully (đáng thương, buồn rầu) accepts, best known for being hit for six sixes in a six-ball over by Garfield Sobers in 1968; and secondly for five sixes and a four, by Frank Hayes of Lancashire.

Former England county cricketer Malcolm Nash, who was perhaps best known internationally for being hit for six sixes in an over by West Indies great Garry Sobers, has died at the age of 74. Reports said that Nash had collapsed (sụp đổ) while attending a dinner at Lord’s in London on Tuesday night, and passed away (qua đời) in a city hospital.

Bin Kuan

"A smart cookie" nghĩa là gì?

Dễ thương thế này ai lại nỡ lòng cắn miếng nào của em. Photo by  Pietro De Grandi

"A smart cookie" = Bánh quy thông minh -> Người thông minh, tài giỏi.

Ví dụ
With a double undergraduate (sinh viên chưa tốt nghiệp) degree in science and engineering, a masters of astrophysics (vật lý học thiên thể) and the fact that he's soon to become Dr Agnew, there's no doubt he's one smart cookie.

A shout-out for Rider safety Mike Edem. Whoever the coach was that first put Mike at safety was a smart cookie. Edem plays like a safety, he thinks like a safety, he hits like a safety, he looks like a safety, I think you get the point, he’s right where he belongs.

Lana's trailer was soundtracked by previous NFR singles, "Doin' Time," "Venice Bitch," and "Mariner's Apartment Complex." Because Lana is also a smart cookie who only giveth what she wants in her own sweet time, she shared just one snippet (đoạn trích ngắn) in the trailer we've already heard, and nothing else we haven't heard yet: that of title track "Norman Fucking Rockwell." Make us wait, queen!

Bin Kuan

"Off the radar" nghĩa là gì?

Báo cáo có nhiều đối tượng khả nghi xuất hiện! Image by OpenClipart-Vectors from Pixabay

"Off the radar" = không còn trên radar -> nghĩa là "lặn mất tăm" trong một khoảng thời gian dài hoặc hoặc có nghĩa là không được để mắt, chú ý tới, bị thờ ơ, không được quan tâm.

Ví dụ
Plans for a new team based in Liverpool are still ticking (tiến hành một cách chậm trễ) along, despite it falling off the radar in recent months.

Anytime somebody disappears (biến mất) and falls off the radar like she did, there's a strong possibility (khả năng) something could've happened to her

Faria has fallen off the radar since appearing as a promising (tiềm năng) rookie (tân binh) in 2017, yet the 26-year-old still comes with a pretty good fastball-changeup combination (sự kết hợp).

Damian Hinds announced (thông báo) in April that parents would be required (được yêu cầu) to register (đăng ký) home-educated (giáo dục tại nhà) children with their local (địa phương) authority (nhà chức trách) under government (chính phủ) proposals (đề xuất) intended (dự định) to prevent (ngăn ngừa) young people from disappearing (biến mất) off the radar.

Bảo Ngọc

"Off the table" nghĩa là gì?

Image by Free-Photos from Pixabay

"Off the table" = không còn trên bàn -> nghĩa là không còn được cân nhắc, bàn luận đến nữa.

Ví dụ
Plans for a new theatre in Warrington have been taken "off the table", the borough (khu, thị xã)'s council (hội đồng) leader has said.

U.S. President Donald Trump said on Friday that tariffs (thuế quan) on European automobiles are never off the table in trade (thương mại) talks with the European Union and are something he may have to impose (đánh thuế) if he doesn't get what he wants in the negotiations (cuộc đàm phàn).

The death penalty (án tử) appears to be off the table for Patrick Frazee, the Florissant rancher (chủ trai chăn nuôi) charged (bị buộc tội) with first-degree murder (giết người cấp độ 1) and awaiting trial (xét xử) in the killing of Kelsey Berreth, his fiancee (hôn thê) and mother of his daughter. Fourth Judicial District Attorney’s Office (văn phòng luật sư tòa án quận 4) spokeswoman (nữ phát ngôn) Lee Richards said prosecutors (công tố viên) would not be filing notice (thông báo) Friday declaring (công bố) their intention (dự định) to seek (yêu cầu) capital punishment (án tử) against Frazee, 33, apparently (rõ ràng) closing the door on the possibility (khả năng).

Bảo Ngọc

"Go out the window" nghĩa là gì?

Đã có biển cảnh báo rồi đó nha Photo by Don Agnello on Unsplash

'Go out the window' = ra ngoài cửa sổ -> bị lãng quên, không quan tâm đến hoặc biến mất.

Ví dụ Expect the rules to go out the window during the second round of Democratic debates (thảo luận)

Ferguson says sentiment (tình cảm) must go out the window by the time tomorrow’s game against Accies kicks off, adding: “The start of every season is always exciting and full of hopes and dreams.

Speaking about her husband’s battle with the condition, Sharon said: ‘When we first got the diagnosis (chẩn đoán) I was absolutely devastated (buồn bã), all of our hopes, dreams, plans for retirement (nghỉ hưu) just seemed to go out the window.

Williams goes on to add that although a summer break can initially feel like the ultimate challenge to you and your family’s fitness, there are exercise opportunities out there. “Exercise routines can go out the window on holiday. But, with a little know-how, you can actually kick-start your family’s fitness routine this summer.”

Bích Nhàn

"Go round the houses" nghĩa là gì?

Thái độ hơi nhẫn nhịn một tí Photo by Christina Morillo on Pexels

'Go round/around the houses' = đi vòng quanh nhà -> tốn thời gian và năng lượng để nói những điều không quan trọng trước khi đi vào ý chính, cái này là nói 'vòng vo tam quốc' này, mà các bạn nhớ nha 'nói dài, nói dai thành nói dại' đó

Ví dụ
“That’s what matters. All the others that dodge (né tránh) the issue and go around the houses, we’re not deaf to see that.”

“I don’t want to go round the houses to get that world title shot. I want a shot at one of the world champions now. Without blowing smoke up my own backside, I’m still one of the big names in the division.

“At meetings in western Europe or the US you can have a bust up round the table. But Japan doesn’t work like that. You have to go around the houses. He’s very good at managing the relationships and the co-ordination.”

Only the sacristan (người giữ nhà thờ) Mikhail, the only one to vote against, tells of the pressures of the promoters towards the assembly: "It all happened very quickly, within three days ... to take the initiative were the most influential parishioners (giáo dân) and richer, who could afford to go around the houses to convince others, had more contacts than everyone else. We, on the contrary, were not very organized ".

Bích Nhàn

"Get on like a house on fire" nghĩa là gì?

Tuổi trẻ này mình cùng nhau, khoác vai đi từ sáng tới đêm Photo by Pixabay on Pexels

'Get on like a house on fire' = trở thành bạn như cách một ngôi nhà đang cháy (cháy nhà lan nhanh như thế nào chắc các bạn đều biết rồi đó) -> những người nhanh chóng hòa nhập, vui vẻ trong một công ty, cộng đồng ngay từ ban đầu và trở thành bạn bè tốt của nhau một cách nhanh chóng. Chúng ta có thể gọi họ là những người 'quảng giao' hay 'giao thiệp rộng'

Ví dụ
Tamer and Lucie seemed to get on like a house on fire, with the surfer smiling and chatting with her friend's dad.

The pair (cặp đôi) invite Dee and Toadie for lunch to see if they can defuse (xoa dịu) the spark between them, but it is clear this is a connection that cannot be broken, because Dee and Toadie are oblivious to what they’re trying to do and continue to get on like a house on fire.

Tate introduced Lee and Polanski in the 1960s. The actress (nữ diễn viên) met Lee on the set of The Wrecking Crew, when he taught karate to the cast. She hit it off with Lee, who at that point was just beginning to break into (bắt đầu) acting, and invited him over to have dinner with her and Polanski, telling her husband, “You two will get on like a house on fire.”

Bích Nhàn