Journey in Life: 09/11/19

Wednesday, September 11, 2019

"Live in cloud-cuckoo land" nghĩa là gì?

Thi thoảng tự ảo tưởng một chút cũng không hại ai. Photo by Tú Nguyễn from Pexels 

"Live in cloud-cuckoo land" = sống trong viễn tưởng, huyễn hoặc, ở nơi chỉ có sự hoàn hảo. Nguồn gốc của cụm từ xuất phát từ "The Birds" của nhà soạn kịch Hy Lạp Aristophanes, trong đó những con chim quyết định xây dựng một thành phố hoàn hảo có tên là Cloud Cuckoo City. Qua nhiều năm, thành phố này đã trở thành vùng đất của hoàng gia. "Cuckoo" tiếng lóng có nghĩa là "điên" nữa. 

Ví dụ 
For the minister to focus on the quarterly rise (tăng trưởng hàng quý) rather than the annual one is either a sign of stupidity or dishonesty. If he really believes what he said, then he is living in cloud cuckoo land. 

Talk about bullet trains (tàu điện hình viên đạn) crisscrossing SA while the railway system is unreliable, disintegrating (tách biệt) and dangerous to commuters (người đi lại) clearly indicates the ANC is living in cloud cuckoo land! 

Rudd’s government has waged war against (tiến hành đấu tranh chống lại) sick and disabled people; against the most vulnerable people in society. Either Rudd is happily trotting out (phô trương, khoe ra) lie after lie, or she really does live in cloud cuckoo land. 

Thu Phương

"Fools build houses and wise men live in them" nghĩa là gì?

Ngày nay thì việc có đất để xây nhà cũng là điều khó khăn. Photo by Steffen Coonan from Pexels 

"Fools build houses and wise men live in them" là cách nói rút ngắn của "fools build and wise men buy" (tục ngữ của người Anh) = kẻ ngu xây nhà và người khôn chỉ việc sống trong nó (đi thuê, mua) -> xây nhà rất tốn kém và chỉ người ngu mới làm vậy. 

Ví dụ 
The buyer cannot go wrong if he/she follows the above safeguards, and thus prove the proverb "fools build houses and wise men live in them", wrong. 

‘Fools build houses, and wise men live in them’. This British proverb is often used in arguments (tranh luận) against buying a house. Investing in a house is a very important decision, as the amount needed takes up (chiếm) almost all of one’s savings. 

From as far back as I can remember, my father used to say, “Fools build houses; wise men live in them”. All his life he resisted building a house for himself and his family, preferring, instead, to live in large rented premises (ngôi nhà đi thuê). But things turned bad in the late 1960s when he was swindled (bị lừa) of a substantial sum of money and went bankrupt (phá sản). 

Thu Phương

Vì sao John Bolton phải ra đi?

cố vấn an ninh quốc gia mỹ phải ra đi vì ông này định hủy truyền hình thực tế của trump :)
-----

John Bolton had to go -- because he wanted to cancel President Donald Trump's worldwide reality show (truyền hình thực tế).

For a time the now ex-national security adviser (cố vấn an ninh quốc gia), who first caught Trump's eye with his tough talk on Fox News, was useful to the President -- sharing his desire to shake up (làm rung chuyển) the globe (địa cầu).

But like everyone else in Trump's dysfunctional (sự hoạt động khác thường của một cơ quan trong cơ thể) foreign policy (chính sách đối ngoại) team, Bolton wore out his welcome, standing in the way of his boss' impetuous (mạnh mẽ, dữ dội; bốc, hăng) instincts (bản năng) and seeking a share of the spotlight (ánh đèn sân khấu).

Only in the bizarre Trump orbit (quỹ đạo) could the exit of a national security adviser seen an ideologue and aggressive hawk (diều hâu) be seen in some ways as the removal of a stabilizing force. But he did have a view of American interests (lợi ích Mỹ) and the use of US power (sức mạnh Mỹ) that while hardline was predictable and logical and positioned within the historic boundaries of US diplomacy.

With him gone, Trump may have more leeway to indulge (cho phép ai tiếp tục mà không cản trở) his more dovish instincts, which rarely match big talk with action. And US diplomacy is likely to reflect its principal author even more closely. It will be more impulsive (hấp tấp, bốc đồng), less strategic and more geared to creating iconic moments, like the President's stroll into North Korea with Kim Jong Un.

"Freak of nature" nghĩa là gì?

Photo by: Binyamin Mellish on Pexels

"Freak of nature" = kẻ lập dị của thiên nhiên -> nghĩa là người hoặc vật dị thường, hiếm thấy ở ngoài thiên nhiên.

Ví dụ
"It wasn't particularly (đặc biệt) windy or stormy. It had been a lovely day and I guess it was just a freak of nature that the weather conditions were perfect for it. "It only lasted a matter of seconds. You could see it disappearing (biến mất) over the grass but it was most prevalent (thường thấy) over the path as it whipped all the dust up.

Although Carter can throw down the occasional (thụ động) dunk with impressive frequency (tần suất), he is no longer the athletic (điền kinh) freak of nature who won the 2000 dunk contest. For some, this loss of athleticism (mất tinh thần thể thao) can mean the end of a career. In a league where a jump shot and a stronger skill set is vital (quan trọng), Williamson could learn a thing or two about how to capitalize on his gifts now while preserving (bảo tồn) his body for the future.

Whether the fish was a freak of nature resulting from genetic mutations (biến đổi gen) due to pollution or it was just injured, left the internet baffled (bế tắc) and for sure, left some questions to be answered.

Ngọc Lân

Thuốc lá điện tử: Ngừng lại hay tiếp tục?

shared from fb Coco Lee,
-----
Ca thứ 6 tử vong ở Mỹ liên quan đến thuốc lá điện tử (e-cigarettes aka Vaping). CDC và FDA đang tiến hành điều tra trên diện rộng liên quan đến vụ việc này.

Đến nay, có khoảng 450 ca bệnh phổi ở Mỹ có liên quan đến thuốc lá điện tử và con số đang tăng nhanh! Trước ca thứ 6 xảy ra ở Kansas là một người hơn 50 tuổi, đã có 5 người chết vì các căn bệnh phổi nghi liên quan đến thuốc lá điện tử tại California, Illinois, Indiana, Minnesota và Oregon.

Các sản phẩm thuốc lá điện tử, đặc biệt là các loại có mùi vị (ví dụ vị kẹo) được đưa vào tầm ngắm điều tra. Trong các sản phẩm có hương vị đều chứa Vitamin E acetate dạng dầu.
CDC khuyến cáo thanh thiếu niên, người trẻ và phụ nữ có thai hoặc những người chưa từng sử dụng thuốc lá không nên sử dụng thuốc lá điện tử.

Những ca tử vong gần đây và hàng trăm ca bệnh khác có liên quan đến thuốc lá điện tử cho thấy những người sử dụng sản phẩm này có thể gặp phải những tổn thương không thể phục hồi ở phổi.

Một vài công ty sản xuất và bán thuốc lá điện tử đang phải đối diện với nguy cơ hầu toà để điều tra về các sản phẩm đang lưu hành trên thị trường. Các sản phẩm này đang được quảng cáo là giảm tác hại đến ‘99%’ so với thuốc lá hoặc ‘tuyệt đối an toàn’. Các lệnh cấm thuốc lá điện tử đang được xem xét tại nhiều bang.
-----

The woman was older than 50 and had a history of health problems. She became seriously ill shortly after she started using e-cigarettes and her symptoms progressed rapidly.

As of Friday, there have been more than 450 possible cases of lung illness associated with using e-cigarettes reported to the CDC across 33 states and the US Virgin Islands. The numbers have been changing frequently.

...all reported cases have indicated the use of e-cigarette products and some patients have reported using e-cigarettes containing cannabinoid products, such as THC.

...extremely high levels of the chemical vitamin E acetate were found in nearly all cannabis-containing vaping products that were analyzed as part of the investigation.

..."To combat the epidemic rise in youth use of e-cigarettes, we're aggressively enforcing the law and investing in campaigns to educate youth about the dangers of e-cigarette use. Our educational efforts include youth-focused prevention messages on TV, digital platforms, posters in high school bathrooms, and lesson plans developed with Scholastic for educators," the statement said.


"Mother nature" nghĩa là gì?

Photo by: Riccardo Chiarini on Unsplash

"Mother nature" = mẹ thiên nhiên -> nghĩa là cách gọi nhân hóa của thiên nhiên, đôi khi được coi là lực kiểm soát nó. Tuy nhiều lúc được sử dụng để xác định nguyên nhân của những cuộc thảm họa thiên nhiên, cụm từ này cũng được dùng với ý nghĩa tích cực là người cung cấp và nuôi dưỡng.

Ví dụ
Last Thursday, storm warnings were starting to appear ahead of Dorian; meanwhile, Mother Nature was sending us a warning (lời cảnh báo) of her own. Paul Calder snapped (chụp) this stunning (tuyệt vời) photo of a crimson (đỏ thẫm) morning sky along the Amherst shore in Cumberland county NS Thursday morning. Grandma Says: “red sky in the morning, sailor take warning”.

She notes when it comes to harvesting (thu hoạch), Mother Nature and a good hard frost (sương) is the best desiccant (chất làm khô). “That crop will just naturally dry down itself and once you get underneath it you know that 16% moisture (độ ẩm) you can take it off the field. You want to make sure if you are taking it off hot that you have got some aeration (sục khí) going on it because of course, soybeans, like any other crop if you put it in the bin right away and their not at the right moisture they can get some molding (mốc) issues.”

In some ways, it could be as if mother nature has placed a Barcelona symbol (ký hiệu) on planet earth in the form of this squirrel (Con sóc). The animal can measure up to more than half a metre and can be found in the jungles of India.

Ngọc Lân

"As I live and breathe" nghĩa là gì?

Lấy niềm vui của tổ chức đám cưới thành công là niềm vui của mình. Photo by Rene Asmussen from Pexels 

"As I live and breathe" = chắc chắn như việc tôi sống và thở vậy. Cũng biểu thị sự ngạc nhiên. 

Ví dụ 
She loves meeting the brides and their families and helping them plan their weddings. “I just love it! I live and breathe all things weddings”.

I’ve got a long way to go but I think with the set of players we’ve got and with my philosophy (triết lý), I think we can go a long way. I live and breathe it. 

My life is football, I live and breathe football. If anything I sometimes need to take a step away from football. I love the game, I love watching it, playing it and talking about it. 

Finally Graham took my hand from the door and turned me to face him. “Annalise, as I live and breathe, no harm will ever come to you again. You will only know peace. And love. And tenderness. And passion,” he assured (trấn an) me. 

Thu Phương

"We live and learn" nghĩa là gì?

Có những điều chỉ "trường đời" mới dạy ta. Photo by Anfisa Eremina from Pexels 

"We live and learn" có nghĩa là sống qua rồi mới biết. 

Ví dụ 
The digital era is not only a tool that connects us globally, it has also transformed the way we live and learn about different corners of this planet. 

With regard to corruption (tham nhũng) in cricket, unfortunately Sri Lanka has had quite a few incidents in the recent past. That's not the great place to be, and no one will like any player, past or present, to be caught up in anything of that sort. But unfortunately we live and learn. 

In what turned out to be a great piece of advice, our daughter and son both gave their mother a stern admonition (lời khuyên nghiêm khắc): Do NOT read the comments! Advice that she heeded a few moments too late as she needed to consult (tham khảo) the internet to decipher an acronym (giải nghĩa từ viết tắt) or two. Well, we all live and learn. 

Thu Phương

"A call of nature" nghĩa là gì?

Photo by: Amy Reed on Unsplash

"A call of nature" = tiếng gọi của thiên nhiên -> nghĩa là cần phải đi giải quyết "nỗi buồn".

Ví dụ
An Indiana woman dodged (né) death thanks to a call of nature Sunday afternoon, moments before a speeding car plowed through the wall of the room where she had been working in her home at the east end of town.

The surgery (phẫu thuật) was difficult but successful so they insisted John slept the night in his scrubs in a room next to Saddam, with guards outside his room. John needed a call of nature in the night and walks into the corridor (hành lang), but the guards changed at midnight and the new guards thought he was an intruder (kẻ xâm nhập). He survived.

Rossetto was the first to throw in the towel from the break, the Frenchman stopping for a call of nature before sitting up to be reabsorbed (hút lại) by the pack with around 60km remaining. Spaniard Rubio led the remaining escapees through the intermediate sprint in Gijon before Belgian debutant Vanhoucke led the move over the summit of the only categorised climb, the gentle Cat.3 Alto La Madera, with 25km remaining.

Ngọc Lân

Bài trước: "Get your teeth into" nghĩa là gì?

"Live like fighting cocks" nghĩa là gì?

Đẻ ra đã ở vạch đích là có thật. Photo by Oleksandr Pidvalnyi from Pexels 

"Live like fighting cocks" có nghĩa là thích cao lương mỹ vị, thích ăn uống phủ phê. 'Fighting cock" là gà chọi, được tẩm bổ đều đặn để lấy sức chiến. 

Ví dụ 
You're nourished on the best food and live like fighting cocks. 

The Gentlemen as Martyrs will be amply supplied (chu cấp) with funds and live like fighting cocks for 5 years. 

The Nan-Shan, he affirmed, was second to none as a sea-boat. "We have no brass-bound (đai đồng) uniforms, but then we are like brothers here," he wrote. "We all mess together and live like fighting-cocks..." 

We live like fighting-cocks, and Charles takes us out every day in the motor - a tomb with trees in it, a hermit's (ẩn sĩ) house, a wonderful road that was made by the Kings of Mercia - tennis - cricket match - bridge - and at night we squeeze up in this lovely house. 

Thu Phương 

"Quid pro quo" nghĩa là gì?

Xịn thế, cho chơi ké với nào Photo by zhang kaiyv from Pexels

'Quid pro quo' trong tiếng La-tinh có nghĩa là 'something for something' = thứ gì đổi lấy thứ gì -> trao đổi thứ gì lấy thứ gì, 'có đi có lại', 'ăn miếng trả miếng'.

Ví dụ
“Nobody wants to take any chance of disrupting (phá vỡ) the Christmas season,” Ross said, adding that “this was not a quid pro quo” in trade negotiations (đàm phán, thương lượng) with Beijing.

President Vladimir Putin ordered the Russian military on Friday to work out a quid pro quo response after the test of a new U.S. missile banned (lệnh cấm tên lửa hạt nhân) under a now-defunct (hiện giờ không còn tồn tại) arms treaty (hiệp ước).

Although the Banquet Scene was shown in the British Museum’s major Ashurbanipal exhibition last winter, it has otherwise not been seen in the UK for 13 years. The museum does not discuss the value of artefacts (đồ tạo tác), but this single panel alone is believed to be worth around £100m. While the Getty Foundation is one of the most generous donors to museums worldwide, no fee or quid pro quo is being disclosed (công bố).

Bích Nhàn