Journey in Life: 09/19/19

Search This Blog

Thursday, September 19, 2019

"You heard the man" nghĩa là gì?

Photo by Gabriel

"You heard the man" = Làm theo những gì người bảo bạn làm.

Ví dụ
You heard the man! If you want to vote for the show, or for any of the other 42 categories featured at the People's Choice Awards, head to the voting site or sound off on Twitter to make your selections (sự lựa chọn).

‘Find a partner, most people who get on the property ladder young do it as a couple,’ explains the presenter. ‘They’re not only able to save more, but you may also have a higher combined income to offer a mortgage lender (người cho vay thế chấp).’ All the single ladies, you heard the man it’s time to download bumble (tải một ứng dụng hẹn hò bumble).

The Berluti outfit featured a black floral printed suit with a silky (nhung lụa) button-up shirt and tie worn underneath. Zendaya's stylist, Law Roach, asked Instagram followers to pick who wore it best, but the internet truly couldn't decide. Luckily, Michael chimed in to the debate and set the record straight: "@zendaya hands down no contest (cuộc thi)." You heard the man — this one goes to Queen Z. Keep reading to get a closer look at both of their outfits. We wouldn't mind seeing more twinning (sự kết nghĩa) in the future.

Bin Kuan

"You can't keep a good man down" nghĩa là gì?

Photo by  Ashley Knedler

"You can't keep a good man down" = Người có ý chí và sự quyết tâm cao sẽ có thể vượt qua mọi khó khăn và thách thức.

Ví dụ
They say you can't keep a good man down and Zac Purton proved that adage with a quartet (bộ bốn) of wins at Sha Tin today, Sunday, 15 September.

You can’t keep a good man down. Or, you know, Victor (Eric Braeden), either. He informed his family that his health was failing and allowed them all to tell him how wonderful and amazing and indefatigable (không biết mỏi mệt) he was.

Roman Reigns is living proof (nhân chứng sống) that you can't keep a good man down. From his main roster debut as a member of The Shield, his multiple victories as WWE World Heavyweight Champion, to his fight with leukemia, Reigns has built his career on continuously overcoming the odds (sự chấp).

Bin Kuan

"Working man’s smile" nghĩa là gì?

Photo by Paolo Nicolello

"Working man’s smile" = Nụ cười của anh nhân công -> Một ít da thịt bên mông của một người đàn ông bị lộ ra và đặc biệt đường kẻ ở giữa hai mông. Bởi vậy nên thành trò cười cho mọi người.

Ví dụ
He's too thin to pull up his pants, so he always has a working man's smile showing.

When he was a child, he was forced to show his working man's smile whenever he lost in a game with his peers (những người đồng trang lứa).

I can't stand laughing when I see him revealing his working man's smile by chance. It seems to be an embarrassing situation for him.

Bin Kuan

"In no time (at all)" nghĩa là gì?

Photo by camilo jimenez on Unsplash
"In no time (at all)" = không có thời gian một chút nào -> cụm từ này có nghĩa là rất nhanh. 

Ví dụ
On Thursday, TMZ spotted Eniko Hart at a Starbucks in Los Angeles and asked her about the comedian’s health. “He’s amazing,” she said. “He’ll be back on track in no time.”

Now, Tony Bellew is fighting fit again. A revamped diet and training plan have seen him shed one and a half stone in no time at all.

Negativity isn’t just a burden to your mind — it can also do a number on your self-esteem (lòng tự trọng). Negative thoughts often force us to second-guess our choices and who we are. By focusing on the positives, though, you’ll find your self-esteem improving in no time.

Thảo Nguyễn

"Yes-man" nghĩa là gì?

Photo by  Artem Beliaikin

"Yes-man" = Người cái gì cũng "ừ", cũng say "yes" hết mà không cần suy nghĩ/chú ý tới bất kỳ ai/điều gì mà mình đồng ý với.

Ví dụ
ADA, by contrast, is the metaphorical (ẩn dụ) "yes-man" if ever there were one, finding a way to agree with whatever choices you decide to make.

Former South African Broadcasting (SABC) COO Hlaudi Motsoeneng said he believed some of the board members who appointed him thought he would be a matric-less "yes man".

I didn’t think of myself as a people-pleaser (người làm vui lòng tất cả mọi người). If you check in the Thesaurus, other options mentioned are “door-mat” (thảm chùi chân, người bị khinh bỉ) and “yes-man”. No no no! This isn’t me at all! I’m a feisty (hăng hái, hăm hở), extrovert (người hướng ngoại), self-determining woman!

Bin Kuan

Bài trước: "Hit man" nghĩa là gì?

Chiến đấu vì chính nghĩa

You know, we are a force of good, Don, because we have God. Communists don't.
~ Conrad Hilton

"Talk in circles" nghĩa là gì?

chỉ có hai đứa mình, cậu cứ nói thẳng. Photo by Hatice Yardım on Unsplash.

"Talk in circles" có từ circle là vòng tròn -> cụm từ này nghĩa là nói chuyện vòng vo đó các bạn.

Ví dụ
We expect candidates to dodge (lẩn tránh) questions, to talk in circles on the pressing issues (vấn đề cấp thiết) — that's the game, right?

We’re in a tough (khó khăn) position. If local leaders talk in circles about why they can’t take action, we will never move forward.

Part of doing the job correctly this time of year is to talk in circles so none of the other teams can figure out exactly what you are planning.

Thảo Nguyễn

"Talk my head off" nghĩa là gì?

Photo by m01229.
"Talk one's head off" = nói (quá nhiều) khiến đầu ai đó muốn nổ tung (lên), ù đầu/ong thủ.

Ví dụ
He loved being interviewed and would talk his head off to practically anyone, about the Symbolist poets (nhà thơ theo trường phái tượng trưng) and about Joyce, about car advertisements (mẫu quảng cáo) and cuneiform (hình nêm).

Yes, Mitch would talk my head off about different things telling me how he felt about things. He had confidence to talk to me about what he felt he could and could not do.

"During parent-teacher conferences (họp phụ huynh), they will talk my head off just about random stuff (những thứ ngẫu nhiên) because they know they can communicate. They'll just tell me things, like what's going on in their home life, things like that. Just building that rapport (mối quan hệ) is great."

Thảo Nguyễn

"Talk nineteen to the dozen" nghĩa là gì?

Photo by TEDxOhioStateUniversity
"Talk nineteen to the dozen" = nói từ 19 đến 12 -> nghĩa là nói rất nhanh và hăng say.

Ví dụ
We walk closer to find that behind the umbrellas are elderly (lớn tuổi) men and women seated on tiny foldable (có thể gập lại được) chairs, talking nineteen to a dozen.

Like Calvin, she talks nineteen to the dozen with her imaginary (tưởng tượng) friend(s) and sometimes I am totally thrown off guard (ngạc nhiên) by the life-like (giống đời thực) simulations (bản mô phỏng) of her games.

He is not liked, he is irascible (nóng nảy/cáu kỉnh), has shown no sentiment (tình cảm) for democracy (nền dân chủ) or the rule of law (pháp quyền), promotes Fulani exceptionalism (chủ nghĩa biệt lệ), and talks nineteen to the dozen, declaiming (diễn thuyết) upon subjects far beyond his ken (ngoài tầm hiểu biết), indeed on subjects like religious practices which he has no business meddling (can thiệp) in.

Thảo Nguyễn

"Way to a man's heart" nghĩa là gì?

Photo by Kevin Cloney

"Way to a man's heart" = Cách để có trái tim một người đàn ông.

Ví dụ
Test the saying "the quickest way to a man's heart is through his stomach" and head to Ambury Regional Park in Māngere for a free BBQ.

People forget that men are humans too and need some emotions. It’s said that the way to a man’s heart is through his stomach but it’s a grave (trầm trọng) mistake. A man needs much more just like his woman. A man also needs some emotions and upliftment but most women don’t know how to do that. Here’s a lesson on how to find the way to your man’s heart.

Someone once said, the way to a man’s heart is through his stomach (muốn chạm đến trái tim đàn ông, con đường ngắn nhất là qua dạ dày). What they failed to clarify (làm sáng tỏ) is where this food would come from. So I will try and make that clear today. I would have let it slide but since the current generation of men are more stomach than pocket-oriented, I will not. I have to address this issue of adult working men showing up in their girlfriends’ homes and wanting to feed as though the world was coming to an end without bothering to know where the food came from.

Bin Kuan

"The white man's burden" nghĩa là gì?

Photo by Scott Umstattd

"The white man's burden" = "Gánh nặng người da trắng", bài thơ của Rudyard Kipling -> Một nhiệm vụ/tín ngưỡng mà những người thực dân châu Âu bắt buộc phải áp đặt lên đời sống những người nô lệ (người da đen) hoặc vùng lãnh thổ họ đang cai trị.

Ví dụ
Most damning of all is your character, De Sardet, who, as the big hero, embodies (hiện thân) the "white man's burden" allegory (biểu tượng) that also plagues (yêu sách, gây tai hại) other colonial-themed narratives (tường thuật, kể lại); it's all on you to liberate (giải phóng, thả tự do) the natives or unite the factions against them.

In an 1899 letter, James made it clear that he did not approve of Kipling’s more blustery (có gió dữ dội, gây bão) talk of the “white man’s burden” and so on: “I wish he would hearken (lắng nghe) a bit more to his deeper human self and a bit less to his shallower (người nông cạn) jingo self. If the Anglo-Saxon race would drop its sniveling (than vãn) cant it would have a good deal less of a ‘burden’ to carry.”

I am glad that Mr Anthony Oei pointed to the archaeological dig (cuộc nghiên cứu, đào sâu về khảo cổ học) at the Sultan Gate last May to support his belief that Singapore was more than a sleepy fishing village in 1819 (Pre-colonial (trước thời đại thuộc địa) Singapore was thriving island, Sept 14, ST Online), as our modern history certainly deserves an objective account, unencumbered (được giải thoát) by the white man's burden, or rabid (cuồng bạo) anti-colonialism (chống chủ nghĩa thực dân) and nativism (thuyết cho rằng công dân sinh ra ở địa phương trội hơn người nhập cư).

Bin Kuan

"The sick man of" nghĩa là gì?

Photo by  Silvestre Leon

"The sick man of (something or somewhere)" = Chỉ điều gì/nơi nào đó không được nghe đến, không ổn định và không tránh được khả năng sụp đổ, đặc biệt khi so sánh với những nơi/vùng lân cận, láng giềng hoặc cùng ngang hàng và địa vị.

Ví dụ
The Ottoman Empire was one of the largest empires in the world for over 6 centuries. Towards its end, internal and external factors (yếu tố bên trong và bên ngoài) weakened it, resulting in it being referred to as the "sick man of Europe."

Japan's richest man has warned that Brexit is "practically impossible" and could take the United Kingdom back to the economic stagnation (sự trì trệ) of the 1970s when the country was often described as the "sick man of Europe."

For much of the last 10 years, Germany has been lauded (tán dương) for its successful adjustment to globalization (toàn cầu hóa), its sound management of public finances, and its political stability. Some have even breathlessly talked of a new Wirtschaftswunder (economic miracle). Now fears are mounting (tăng lên) that worsening global trade tensions (sự căng thẳng thương mại) and China’s slowdown spell serious trouble for the country’s export-dependent economy (nền kinh tế phụ thuộc vào xuất khẩu) threatening to return the country to the “sick man of Europe” status it held in the early 2000s.

Bin Kuan

"The man of my dreams" nghĩa là gì?

Photo by  Aziz Acharki

"The man of (one's) dreams" = Người đàn trong mơ của ai/người đàn ông lý tưởng bạn đang hy vọng và muốn thuộc về.

Ví dụ
“Happy 40th Birthday to the man of my dreams,” the fashion designer, 39, captioned a pic of her and the former professional football player (một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp).

Grace, a dairy (bầy bò sữa) and sheep farmer, lives with her mum and dad on a 380-acre farm and works seven days a week. She is also appearing in BBC2's Love in the Countryside, hosted by Sara Cox, which follows her bid to find the man of her dreams.

Dear Amy: I am married to the man of my dreams. After a rough (khó khăn, không êm đềm) first marriage, I was definitely rewarded with an amazing second one. My husband and I have been together for 11 years, and it still feels like we're honeymooning (đang tận hưởng tuần trăng mật). The problem? I'm terrified that something is going to happen to him.

Bin Kuan

"The man on the Clapham omnibus" nghĩa là gì?

Photo by Aron Van de Pol

"The man on the Clapham omnibus" = Người đàn ông trên chuyến xe buýt hai tầng ở quận Clapham của Anh -> Chỉ những người bình thường, thường dân.

Ví dụ
"The man on the Clapham omnibus (C8) is a reasonable person, neither idiot nor genius (thiên tài), and is indeed equivalent (tương đương) to the Aussie 'pub test'.

“She used to call me ‘the man on the Clapham omnibus’. She used to think I was in touch with ordinary folk, God knows why,” Lord Bell said of his relationship with Mrs Thatcher in 2014.

The ‘man on the Clapham omnibus’ is a legal term for a hypothetical average, reasonable person. The actions of another are weighed against this judicious (đúng đắn) person to determine negligence (sự khinh suất) or liability (trách nhiệm pháp lý).

Bin Kuan

"See a man about a dog" nghĩa là gì?

Photo by Sandis Helvigs

"See a man about a dog" = Thấy một người đàn ông đang làm gì với một chú chó/huấn luyện chó -> Cách nói giảm nói tránh khi muốn đi đâu mà không nói rõ lý do cụ thể, ví dụ đi toilet hoặc nhậu chẳng hạn.

Ví dụ
The 1920s was the era (kỷ nguyên, thời đại) that utilized the powers of misdirection: “I have to go see a man about a dog” was code for “I'm going to go buy alcohol.

When a Cheshire police officer went to see a man about a dog, he ended up learning some new tricks from a retired officer who set up the county’s first ever police dog unit.

Bob Dylan went through his setlist at a show last year as if he had errands (việc lặt vặt) to run afterwards, maybe see a man about a dog. He would pause for just seconds, strut (đi khệnh khạng) a few steps and exchange nods (cú gật đầu) with the backup band to launch another song. It was the music alone that brought time back to its truthful rhythm, making him one with the piano, microphone, and ether.

Bin Kuan

"Talk is cheap" nghĩa là gì?

Đừng ngại theo đuổi đam mê Photo by Brandon Morgan on Unsplash.
"Talk is cheap" nghĩa là nói suông thì rất dễ, chủ yếu là hành động mà thôi.

Ví dụ 
“We believe in educating the youth of Memphis, but talk is cheap. It is time for action.” 

“Hopefully, it goes a little bit better. I’m pretty sure it will,” Servais said. “But he’s got to learn. Talk is cheap. You have to go through it, experience (trải qua) it and experience how to handle (điều khiển, kiểm soát, chế ngự) your emotions." 

Nearly three-quarters (3/4) of people (72 percent) told Mindful Money they expected their investments (những khoản đầu tư) to be made responsibly and ethically (một cách hợp đạo đức), and 62 percent would move their investments if they discovered their money was being invested in activities inconsistent (mâu thuẫn) with their values. Talk is cheap though, and many people don't take responsibility (trách nhiệm) for where their money is invested. 

Thảo Nguyễn 

Bài trước: "Talk in riddles" nghĩa là gì?

"Trial by media" nghĩa là gì?

Photo by: Kaboompics .com on Pexels

"Trial by media" = truyền thông kết tội -> nghĩa là một người bị kết tội bởi đám đông do các phương tiện truyền thông đưa tin tiêu cực, dù chưa qua xử án.

Ví dụ
They point to lack of evidence (thiếu bằng chứng) for the conviction (kết án), contrary (đối lập) evidence from the witnesses (nhân chứng) brought by the prosecution (bên khởi tố), and a public trial by the media before charges were laid.

Umno Youth chief Datuk Dr Asyraf Wajdi Dusuki said the wing believed that as long as Ahmad Zahid had not been convicted, he remains innocent (vô tội). “Let the legal process take place in a fair, transparent (rõ ràng) and without prejudice (mối hại) in court." There should not be a trial by the media.

Mr Menon said a parallel (song song) trial by the media might influence an investigating agency to make arrests and might even cause witnesses to turn hostile (thù địch). He added that post-trial, the independence (tính độc lập) of the judiciary (tòa án) was threatened if the media questioned the integrity (tính chính trực) of the judge.

Ngọc Lân

"Trials and tribulations" nghĩa là gì?

Lửa thử vàng gian nan thử sức. Photo by: Pixabay on Pexels

"Trials and tribulations" = gian nan và khổ cực -> nghĩa là nhiều khó khăn, gian khổ, nan giải thử thách sự gan dạ/dũng cảm, sức cam chịu, lòng quyết tâm của ai đó.

Ví dụ
Regular readers will know that I have had a truckload of trials and tribulations with Telstra NBN. Well, after 15 months of dispute (tranh cãi) it has worn me down, and I can’t bother fighting for a reliable Telstra NBN anymore.

Raising (nuôi nấng) such a beautiful creature (sinh vật) has its trials and tribulations and hopefully, in sharing them with you, I can aid (hỗ trợ) you in what it’s like to raise a teenage cat child of your own.

The trials and tribulations of Lowry's love life are currently being featured (được đưa ra) on the most reason season of MTV's "Teen Mom 2," so we'll have to wait and see if she's able to land the love of her life!

Ngọc Lân

Chậm mà chắc?

phải vậy không ta?

nhnn việt nam chọn cách tiếp cận dè chừng đối với cho vay ngang hàng (p2p lending), nhưng như vậy có thể dẫn đến tình trạng tồi tệ đã diễn ra ở indonesia: các con nợ tự tử vì lãi suất cắt cổ, và ở trung quốc: hàng nghìn nhà đầu tư mất tiền tiết kiệm và xuống đường biểu tình vì sụp đổ các nền tảng cho vay không được điều tiết.

Vietnam’s government is exposing (phơi bày, phơi nhiễm) vulnerable (dễ bị tổn thương) borrowers (người đi vay, con nợ) to the predations (sự ăn thịt, lối sống ăn thịt) of unscrupulous (không tận tâm, cẩu thả; vô nguyên tằc, vô liêm sĩ; không có nguyên tắc đạo đức; không cực kỳ cẩn thận, không cực kỳ kỹ lưỡng; không tỉ mỉ; không chú ý đến chi tiết; không thận trọng; không cẩn thận để không làm sai; không tuyệt đối chân thật) peer-to-peer (P2P) lenders in choosing to go slow on policing this rapidly growing industry.

The State Bank of Vietnam (SBV), the central bank, has been given until 2021 to study the sector before rolling out a framework of pilot (thử nghiệm) regulations.

The government may wish to balance financial system regulation with encouraging new, technology-driven industries such as P2P lending, which matches lenders with borrowers through online platforms. But this go-slow approach results in a regulatory vacuum (khoảng trống luật pháp) that threatens (đe dọa) a repeat (sự lặp lại) of problems seen in Indonesia, where some borrowers have been pushed to suicide (tự tử) by sky-high interest rates, and in China, where thousands of investors (nhà đầu tư) have lost their savings (tiền tiết kiệm) and taken to the streets in protest (biểu tình) following the collapse (sụp đổ, thất bại) of hundreds of under-regulated platforms (nền tảng).

...Asia-focused consulting firm Solidiance estimated that the country’s fintech market overall will process $7.8bn in transactions by next year, up from $4.4bn in 2017.

Nghề phổ biến nhất và được ưa chuộng nhất trong xã hội Việt Nam hiện nay

Trong các vụ đâm chém tù tội ở VN gần đây có rất nhiều vụ liên quan tới các khoản nợ nần, mà nguyên nhân là con nợ không chịu trả tiền.

Nhiều chủ nợ phải đi tù khi tìm cách siết nợ hay thuê người siết nợ (và dính các tội cưỡng đoạt tài sản, hay cướp tài sản hay bắt giữ người trái pháp luật...). Điều bi hài kịch ở đây là sau khi sự việc xảy ra, chủ nợ thường đi tù còn con nợ thì nghiễm nhiên không phải lo trả nợ (có khi lại còn được chủ nợ van vỉ xin đóng thêm tiền để con nợ bãi nại...) Và cũng có không ít vụ chém giết nhau, như chủ nợ giết con nợ, hay đôi khi ngược lại, con nợ giết chủ nợ đi đòi.

Một vấn đề ở đây chính là sự vô hiệu lực của pháp luật trong giải quyết mối quan hệ này. Khi nợ nần xảy ra thì không ai sử dụng tới tòa án cả. Tòa án hoàn toàn vô hiệu không chỉ vì quá trình kiện tụng tốn kém và thường là vô ích mà còn ở khả năng thực thi án của tòa cũng gần như bằng không. Pháp luật VN nhìn chung vẫn theo hướng bảo vệ lợi ích của con nợ hơn là chủ nợ (không rõ có phải là tàn dư của một tư duy cũ kỹ của Cộng sản là những người đi vay nợ thường là nghèo khổ, giai cấp bị áp bức còn bọn cho vay thì là bọn tư sản, bóc lột..). Trong khi đó ở các nước phương Tây, nếu nhìn vào lịch sử có những giai đoạn như ở thế kỷ 19, một trong những tội trạng phổ biến nhất là tội không trả được nợ, và đây là tội hình sự: người không trả được nợ sẽ bị phát mại tài sản và nếu như vẫn không thể nào trả được thì sẽ bị đi tù. Điều này không phải không có lý của nó: nếu như một công dân gian lận trốn thuế có thể bị đi tù thì việc anh ta cố tình trây ì không trả nợ người khác (khi có thể làm được điều đó) lại không bị đối xử theo một cách tương tự? Nếu đọc Dickens, hẳn sẽ không quên được những trang viết mô tả cuộc sống trong các nhà tù nhốt người nợ không có khả năng trả.

Tất nhiên, sang thế kỷ 20 này rồi thì các nước phương Tây không còn bỏ tù người nợ tiền không trả được nữa. Nhưng nói chung, các thể chế của họ vẫn có tính bảo vệ mạnh mẽ về quyền tài sản cũng như khả năng thực thi cao về mặt pháp luật. Trong khi ở VN, nếu không có sự cải cách trong việc xử lý các mối quan hệ vay nợ trong dân chúng thì sẽ còn tiếp tục vô số các câu chuyện về đâm chém, giết người, bắt cóc, tạt a xít, hắt chất bẩn...trên các trang báo lá cải và sẽ còn cơ hội nghề nghiệp cho vô số các giang hồ đòi nợ thuê, một cái nghề giờ đây có lẽ là nghề phổ biến nhất và được ưa chuộng nhất trong giới xã hội?

một nhà tù cho những con nợ ở Anh thế kỷ 19

Bài trước: Cơn khát trái phiếu doanh nghiệp: “Bom” nổ chậm?

"Marry into money" nghĩa là gì?

Lấy anh và em sẽ không bao giờ phải lo tiền ăn sáng nữa :) Photo by: Jonathan Borba on Pexels

"Marry into money" nghĩa là lấy chồng giàu.

Ví dụ
While it may not set your heart aflutter (bốc cháy), that last part is key. Typically, women who weren't afforded an education or earning power of their own tended to enjoy a financial boost (cú đẩy) from the union while men enjoyed the social benefit of a well kept hearth and a warm bed. Without over exploring the myriad inequities (không công bằng) within that dynamic, suffice to say (đủ để nói rằng) it behooved (phải có nhiệm vụ) women to marry into money - in fact, the system was set up that way.

Melania Trump signed up (đăng ký) to be the woman married to the old man so that she could spend his money freely and get her family here without having to undergo (chịu đựng) any of the ridiculously (nực cười) stringent (khan hiếm tiền) rigors that actual immigrants  (người nhập cư) whose family member didn’t marry into money face.

Rachel is blissfully (hạnh phúc) unaware that Nick is the golden boy of Singapore's wealthiest dynasty (dòng họ) headed by ferocious (dữ tợn) matriarch (nữ chúa) Eleanor (Michelle Yeoh), who expects her boy to take up the reins of the family business and marry into money.

Ngọc Lân

Popular Now