Journey in Life: 10/05/19

Saturday, October 5, 2019

"Good Samaritan" nghĩa là gì?

Photo by: Annie Spratt on Unsplash

"Good Samaritan" = người Samari nhân lành -> nghĩa là người vị tha, luôn giúp đỡ người khác, đặc biệt là những người đau khổ.

Ví dụ
Strathcona County RCMP are looking for the Good Samaritan who picked up a woman from a rural (nông thôn) location and drove her to the police station Thursday afternoon. Mounties said the woman was found in a rural location east of Highway 21 and taken to the Edmonton Police Service station in the city's southeast at approximately (khoảng) 3 p.m.

A 75-year-old woman was knocked to the ground while shopping in Walmart and had her purse (ví) stolen, DeLand police said. A good Samaritan chased after the man who stole it while an off-duty (ngoài giờ làm) sheriff's deputy helped corral him, authorities said.

A stray cat (mèo hoang) found bruised (thâm tím) and lying in a pool of blood, is recovering (phục hồi) at the Animal Rescue League of Boston thanks to a good Samaritan.

Ngọc Lân

"Get the bit between your teeth" nghĩa là gì?

Đã quyết thì phải làm tới cùng!! Photo by Vladimir Kudinov on Unsplash

"Get the bit between (someone's) teeth" = lấy hàm thiếc ngựa ra -> cụm từ này nghĩa là kiên quyết, quyết tâm làm gì.

Ví dụ
That final setting is where this Panamera starts to feel like a proper Porsche. The 2.9-litre V6 sounds gruff (cộc lốc, cộc cằn, thô lỗ) and builds to a satisfying bellow (ống thổi) as revs rise, and if you get the bit between your teeth and pin the throttle (van tiết lưu), every one of those 700Nm make their presence felt.

Once you get the bit between your teeth, then a whole new country opens up before you, the world of Late Antiquity, through which Augustine will be your guide. At that point one might like to consider the amazing work of Henri-Irénée Marrou, who has used the writings of Augustine as a gateway to examining his world, and particularly the world of Augustine’s reading.

When battle was joined with the State to provide a fair shake for the youth of Ballymun, Vicky was in the frontline. She garnered (giành được) a reputation for refusing to take no for an answer. Mary Couch remembers her friend’s tenacity (sự kiên quyết). “She used to say to me me, ‘Couchy, when you get the bit between your teeth you’re like a Jack Russell.’ I’d say to her ‘if I’m a Jack Russell, you’re a Rottweiller’.”

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Get into a jam" nghĩa là gì?

"Have a fix on" nghĩa là gì?

Nếu yêu em là sai thì anh quả quyết rằng không có gì là đúng! Photo by Sarah Pflug from Burst

Khi chúng ta "have a fix on something" có nghĩa là chúng ta đã hiểu vấn đề đó 1 cách rõ ràng, chắc chắn và có thể quả quyết về nó.

Ví dụ
External Affairs Minister S Jaishankar on Tuesday said most of the issues related to trade between India and the United States have gone through multiple rounds of talks and assured that the two countries will have a fix on the dispute (tranh chấp) soon.

“It wasn’t about anything specific, but I was in a spot (trong hoàn cảnh khó khăn) where I was really down. I didn’t know what was causing it, I didn’t have a fix on it until my wife and my manager both said, ‘You need to make music. Go and make something.’ I had to do it to save my own life, I guess.”

O’Rourke might beat Cornyn, whom most Texans still don’t have a fix on, by running against Trump and against Cornyn as Trump’s lackey (kẻ xu nịnh) and enabler, and give Democrats (đảng Dân Chủ) an outside chance of gaining control of the U.S. Senate (Thượng nghị viện), and maybe even defeat Trump in Texas, ending his presidency (nhiệm kỳ tổng thống).

Hậu Giang

Bài trước: "Fixing to die" nghĩa là gì?

"Get into a jam" nghĩa là gì?

Cứu với, tôi chưa học bơi!! Photo by Jordan Whitfield on Unsplash

"Get into (bit of) a jam" = rơi vào lọ mứt -> cụm từ này nghĩa là lâm vào tình thế rắc rối.

Ví dụ
A union that represents thousands of federal (thuộc về liên bang) law enforcement agents says others among their ranks are now facing discipline on the job. And drug-testing experts say non-government employees can also get into a jam at work, even if the CBD oil they take is legal (hợp pháp).

Of course, you don't really want that interest rate (lãi suất) to come into play; ideally, you should pay your credit card bill in full every month to avoid interest. But sometimes, people get into a jam, and if that happens, having a lower interest rate attached to your card will help keep the damage to a minimum.

Neighbors called 911. Within a few moments, the law arrived as did an ambulance. Firefighters came, too, for they are tasked with rescuing us when we get into a jam. We ask the police and sheriff’s (quận trưởng cảnh sát) deputies (người đại diện) to keep order and investigate crimes and crashes. We expect ambulance crews and paramedics (người được huấn luyện để làm công tác cấp cứu khi bác sĩ vắng mặt) to rush to accidents, provide first aid (sơ cứu), comfort us and give us a ride to the hospital if needed.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "For two cents" nghĩa là gì?

"For two cents" nghĩa là gì?

Tui nắm tay là do sợ bà đi lạc, chớ không có ý gì đâu!! Photo by Rémi Walle on Unsplash

"For two cents" = để lấy 2 xu -> cụm từ này nghĩa là vì một khoản tiền rất ít hoặc không vì gì cả.

Ví dụ
Leaving wasn’t his choice, of course. Everyone knows that. He raised his kids here on Walnut Street, opened a martial arts (võ thuật) studio and sold candy for two cents apiece (mỗi cái) at his convenience store.

We saw an opportunity to use new technology to turn the broadcast into a DVD and sell it for two cents as a publicity stunt (quảng cáo): ‘Netflix lets consumers put in their two cents regarding Clinton testimony.’ We got nearly 5,000 new customers and press exposure in The New York Times, The Wall Street Journal and The Washington Post.

“We can provide universal child care and pre-K, raise wages for child-care providers and pre-K teachers, make college free for anyone who wants to go, and we can cancel student debt for up to ninety-five per cent of people. We can do all of that for two cents on the dollar.” As she left the stage, dozens of people, including Castro, scuttled off to join her selfie line.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Blow him to bits" nghĩa là gì?

Quyền tưởng tượng

shared from fb Nguyễn Cao Trọng,
-----
Năm 1968, tại tiểu bang Neveda nước Mỹ, có cô bé 3 tuổi tên là Edith một hôm chỉ vào chữ cái đầu tiên của chữ “OPEN” trên chiếc hộp đựng quà trong nhà mình, và nói với mẹ rằng đó là chữ “O’’.

Mẹ của cô bé rất ngạc nhiên nên hỏi, vì sao con biết được đó là chữ “O”? Edith trả lời là cô giáo ở trường dạy thế!

Thật không ngờ, người mẹ ngay lập tức viết đơn khởi kiện trường mầm non mà cô bé đang theo học. Lý do khởi kiện của bà mẹ làm cho mọi người vô cùng kinh ngạc: đó là bà kiện trường mầm non đã tước đi khả năng tưởng tượng của Edith.

Bởi vì khi chưa biết chữ “O”, con gái bà có thể nói “O” là mặt trời, là quả táo, là quả trứng gà…Nhưng sau khi trường mầm non dạy cô bé nhận biết đó là chữ “O”, thì Edith đã bị mất khả năng tưởng tượng này. Và bà mẹ đòi phí bồi thường tổn hại tinh thần cho con gái mình là 1000 USD.

Đơn kiện gửi lên tòa án đã làm cho toàn bộ tiểu bang Nevada vô cùng kinh ngạc và không ngừng tranh luận. Các thầy cô giáo của trường mầm non cho rằng bà mẹ này nhất định là bị điên. Những phụ huynh khác thì cho rằng bà mẹ này có chút chuyện bé xé ra to, ngay cả luật sư cũng không tán thành cách làm của thân chủ mình.

Ba tháng sau, nằm ngoài dự đoán của mọi người, kết quả là trường mầm non thua kiện. Bởi vì toàn bộ thẩm phán viên của đoàn thẩm phán đều bị câu chuyện mà bà kể khi biện hộ cho con gái mình làm họ xúc động.

Câu chuyện bà kể và quá trình biện hộ trước tòa như sau: “Tôi đã từng đến ở một số nước ở Phương Đông du lịch. Một lần tôi ở trong một công viên, nhìn thấy 2 con thiên nga, một con bị cắt bỏ 1 cánh bên trái được thả ở cái hồ lớn; con kia thì còn nguyên vẹn không bị gì và được thả ở cái hồ nhỏ.

Tôi hỏi nhân viên quản lý ở đó thì họ trả lời rằng: Làm như thế là để cho 2 con thiên nga này không bay đi mất. Con thiên nga bị mất cánh bên trái không thể bay vì không giữ được thăng bằng, còn con kia vì thả ở hồ nhỏ nên không đủ không gian để lấy đà bay. Lúc đó tôi vô cùng khiếp sợ, khiếp sợ sự thông minh của người Phương Đông.

Hôm nay, tôi kiện cho con gái tôi, vì tôi cảm thấy con gái tôi giống con thiên nga đó trong nhà trẻ. Họ đã cắt đứt một cánh tưởng tượng của Edith, đã nhốt con bé trong cái ao nhỏ chỉ có 26 chữ cái quá sớm. Edison cũng có trí tưởng tượng không thực tế, mới phát minh ra được bóng đèn điện; Newton là bởi có tư tưởng sáng tạo ra cái mới từ đó mới phát hiện ra lực hấp dẫn của trái đất.

Có thể khả năng tưởng tượng của Edith không phong phú, nhưng bạn không thể cướp đoạt quyền tưởng tượng của con bé, bởi vì một con thiên nga không có cánh thì vĩnh viễn không thể bay lên được”.

Sau khi bà biện hộ, tiểu bang Nevada đã căn cứ vào toàn bộ đoạn biện hộ trước tòa của bà mẹ để sửa đổi “Luật bảo hộ giáo dục cho công dân”, trong đó có quy định quyền lợi của trẻ em tại trường học:

- Quyền được chơi

- Quyền được hỏi tại sao?

Cũng chính là quyền được sử dụng trí tưởng tượng. Vòng tròn là gì?

Trong não trẻ em có thể có hàng vạn câu trả lời, xin đừng nói với các em rằng đó chỉ là 1 vòng tròn, đừng bẽ gãy chiếc cánh tưởng tượng của các em.

Khi con thiên nga bị mất đi chiếc cánh thì nó không thể bay, khi chúng ta bị mất đi chiếc cánh thì sẽ không bao giờ tìm được thiên đường của niềm vui sáng tạo nữa.

"Blow him to bits" nghĩa là gì?

Con cái gì phá quá!! Photo by Markus Spiske on Unsplash

"Blow (someone or something) to bits" = thổi ai hoặc cái gì thành các mảnh nhỏ -> cụm từ này nghĩa là nổ tung hoặc phá hủy cái gì thành các mảnh nhỏ.

Ví dụ
Finally, Frenchie figures out how to kill the unkillable Translucent — from the inside! They shove C4 up his bum and threaten to blow him to bits.

Talk about self-destructive (tự sát) ending, man! It’s as if the show decided to lodge (đặt) a grenade (lựu đạn) up its own ass(-pirations) and blow to bits years of hard-earned trust in character development and storylines.

Conversations, recorded by the FBI as it built a corruption case against Blagojevich and later obtained by the Tribune, won't blow to bits the gubernatorial (thuộc về thống đốc) ambitions of Pritzker, one of a half-dozen candidates in the race so far for Illinois governor (thống đốc).

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Be chafing at the bit" nghĩa là gì?

"Bit player" nghĩa là gì?

Cố gắng không thừa, rồi họ sẽ nhận ra vai trò quan trọng của tôi!! Photo by Mar Bocatcat on Unsplash

"Bit player" nghĩa là diễn viên phụ; một người có vai trò thứ yếu, không quan trọng, không gây ấn tượng sâu sắc về vấn đề gì đó.

Ví dụ
Spark Energy, a bit player in Illinois' competitive power-supply market, set a dubious (mơ hồ, không rõ ràng) mark in March for the most consumer complaints to the state about any electricity marketer in a single month.

Sunday started with the Yankees honoring CC Sabathia before their final regular-season home game. Sabathia, once the team’s ace, is expected to be a bit player in the upcoming postseason. If he pitches at all, it will be out of the bullpen.

The eleventh-hour decision not to release the product set Google on an erratic (thất thường) course in the smartwatch market that has included a major name change and left partners, app developers, and customers scratching their heads. Despite being one of the first companies to recognize the potential for smartwatch technology, Google has been relegated to (chuyển xuống, hạ xuống) the status of a bit player.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "To bits" nghĩa là gì?

"Be chafing at the bit" nghĩa là gì?

Photo by Raphael Wicker on Unsplash

"Be chafing at the bit" = cáu tiết với cái hàm thiếc -> cụm từ này nghĩa là sốt ruột, thiếu kiên nhẫn, hăm hở do muốn điều gì xảy ra hoặc do sự trì hoãn, chậm trễ. Cụm từ này sử dụng hình ảnh ví von như một con ngựa đang cáu tiết vì phải vật lộn với cái hàm thiếc của mình.

Ví dụ
The Institute for Government thinktank, which has close links with senior civil servants (công chức cấp cao), has just published Planning Brexit, a report arguing that Whitehall will be hamstrung without a clear idea of what the prime minister wants and that “silence is not a strategy”. Two of the three Brexit ministers, David Davis and Liam Fox, are said to be chafing at the bit to explain themselves.

Nadler has been more open to impeachment (sự chê trách, sự gièm pha) than Speaker of the House Nancy Pelosi, and appears to be chafing at the bit a little to move forward. In a press conference (cuộc họp báo) this morning, Pelosi said that outspoken (trực tính) members of her caucus’s (cuộc họp kín của ban lãnh đạo) calls for impeachment “gave her leverage (ảnh hưởng, tác động),” but also reiterated (nhắc lại) her general message of “not yet.”

Ice fishermen may be chafing at the bit, but Mother Nature (thiên nhiên, tạo hóa) is not cooperating. The December temperatures have not been bitter enough to produce more than skim ice on area ponds and lakes, keeping ice anglers (người câu cá) from venturing out on the hard water or launch boats. The good news is that the steelhead trout (cá hồi có đốm đen và hai vệt đỏ kéo từ mồm đến đuôi) run has been good on northeast Ohio rivers and streams. Lake Erie is wide open and trolling boat anglers are catching good numbers of walleye (cá nước ngọt ở miền đông bắc Bắc Mĩ, mắt to và thân to).

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Be (a bit) on the heavy side" nghĩa là gì?

"Be (a bit) on the heavy side" nghĩa là gì?

Sao nặng dữ trời? Photo by Danielle Cerullo on Unsplash

"Be (a bit) on the heavy side" = ở phía nặng -> cụm từ này có nghĩa là hơi nặng, được dùng để nêu bật sự do dự hoặc sự chú ý của người nói về cân nặng của ai hoặc cái gì.

Ví dụ
"This 15-inch laptop is a bit on the heavy side, but it has a large, high-res screen and long battery life (tuổi thọ pin) for a very reasonable price," Piltch said.

The phone feels solid in the hand and is a bit on the heavy side. One will hardly mind that once they learn this phone holds a 4,000 mAh battery, but more on that later.

Start it up, and you’ll be greeted by the signature rumble that the WRX STI has been known for. Interestingly, it sounds a bit louder than the pre-facelift model. To some, the louder exhaust (ống xả) might be annoying, but most would probably find it very welcoming. Setting off, the clutch is a bit on the heavy side. After a few minutes of driving, you will eventually get used to the weight. Going through the gears, the shifter (tay gạt) feels good and has a short throw, allowing for fast upshifts (động cơ tăng tốc) and downshifts (sự xuống số).

Thảo Nguyễn

Bài trước: "A little from column A, a little from column B" nghĩa là gì?

"A little from column A, a little from column B" nghĩa là gì?

Một chút chanh với gói trà là có ly trà chanh ngon hết sẩy! Photo by Anda Ambrosini on Unsplash

"A little from column A, a little from column B" = một ít từ cột A, một ít từ cột B -> cụm từ này có nghĩa là được kết hợp từ hai nhân tố, yếu tố hoặc nguyên nhân khác nhau.

Ví dụ
“I think a little from column a, a little from column b, because of where the team was 9-10 months ago I think it’s hard not to feel nervous around that,” O’Driscoll told foxsports.com.au, speaking on behalf of (thay mặt cho, đại diện cho) Land Rover, Official Worldwide Partner of Rugby World Cup 2019.

The Wild are going with a plan to “rebuild on the fly,” basically hoping to eat their cake and have it too. They want to get younger and compete, which requires quite a juggling act from their GM. Can you plan for the future and the present, without spreading yourself too thin and hurting yourself in both regards? This “a little from Column A, a little from Column B” plan seems like it can work out if the goal is to be respectable, or a hockey answer to Minnesota Nice.

Is the NFL combine an overhyped (được quảng cáo quá mức), over-packaged, made-for-TV monstrosity (vật kỳ quái, vật quái dị) that does little more than generate big ratings and pad the league’s coffers? Or is it an essential part of the draft process, providing teams with crucial (quan trọng) information about hundreds of prospects ahead of the most important event in the NFL offseason, the draft? In words of the immortal (bất hủ) philosopher (triết gia) Abraham “Grandpa” Simpson, a little from Column A, a little from Column B.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "A bit of all right" nghĩa là gì?

"A bit of all right" nghĩa là gì?

Photo by Daniel Apodaca on Unsplash

"A bit of all right" = hơi ổn -> cụm từ này có nghĩa là hấp dẫn về ngoại hình.

Ví dụ
"When she (Camilla) was introduced to Charles he thought she was pretty special and she thought he was a bit of all right," Junor said in 2017. "And she thought 'Andrew is at the moment off with Princess Anne, I'll teach him a lesson' so she had a fling with Charles."

I met my wife, Thérèse Rein, at the Australian National University during orientation week. I thought she was a bit of all right, so I went to her breakfast table and struck up (mở đầu) a conversation: "Have you read The Communist Manifesto?" We roamed around (đi rong chơi, đi lang thang) in the same bunches of friends, but it took me several years to summon the courage (dồn hết can đảm) to ask her out.

"The phones were ringing hot after a newsreading stint (phần việc) for the Gold Coast local news, when dozens of female fans wanted to know who the 'new boy' on the block was," a flowery (hoa mỹ) piece from Queensland's Sunday Mail reported in 2000, discussing a then 26-year-old Stefanovic's first weeks at the network. "Stefanovic comes across as a nice enough, friendly bloke. Or to put it in the words of a near colleague: 'He's a bit of all right.'"

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Wouldn't shout if a shark bit him" nghĩa là gì?