Journey in Life: 10/25/19

Friday, October 25, 2019

"Children should be seen and not heard" nghĩa là gì?

Trẻ em có nhiều suy nghĩ hơn ta tưởng, hãy lắng nghe chúng. Photo by samer daboul from Pexels 

"Children should be seen and not heard" = trẻ em chỉ nên xuất hiện và không nên lên tiếng (đặc biệt khi có người lớn). Thường sử dụng để quở trách đứa trẻ không nên nói điều không nên. 

Ví dụ
When I was a little girl, “Children should be seen, not heard” was a proverb that was put into practice. In fact, in many homes, an amended (sửa đổi) version of the directive was enforced — in the presence of a visitor, children were not to be seen either! 

The old saying of ‘Children should be seen and not heard’ should be turned on its head. We need to look from the inside out and not the outside in. By this I mean to be guided by children and adolescents (thanh thiếu niên) on how best adults can help them. 

When I was young, I was taught that children should be seen and not heard. I didn’t like being silenced much then any more than I do now. Thus I am cheered, and a bit inspired, by some of the youth in this country and elsewhere who have stepped forward to confront (đối đầu) what they see as problems despite the insults (xúc phạm) of adults who feel threatened. 

Thu Phương

Cánh đồng của anh

chồng vừa xoa bụng vợ vừa nói:
- đây là cánh đồng của anh, anh sẽ trồng hoa hồng lên đó. nói xong lăn ra ngủ.
đêm thứ hai:
- đây là cánh đồng của anh, anh sẽ trồng hoa hướng dương lên đó. nói xong lại quay ra ngủ.
đêm thứ ba vợ nói với chồng:
- này ông nông dân, tối nay nếu mà ông không trồng dưa chuột hay cà rốt là tôi mang cánh đồng cho thuê đấy nhá.

Bài trước: Cách tìm lại vợ

Cách tìm lại vợ

trong siêu thị, ông nọ đến gần một cô gái trẻ đẹp, rồi nói nhỏ:
- xin lỗi cô, vợ tôi đang bị lạc đâu đó, chúng ta có thể nói chuyện với nhau ít phút được không?
- việc ông bà lạc nhau thì liên quan gì đến tôi? - cô gái cau mày thắc mắc.
- là thế này, mỗi khi tôi đứng với một cô gái trẻ đẹp nào đó, thì bà ấy xuất hiện ngay lập tức.

Bài trước: Đã hai lần rồi

Đã hai lần rồi

Cô con gái rón rén định ra khỏi nhà lúc gần đi ngủ thì bị ông bố chặn lại.
- Muộn thế này còn định đi đâu nữa?
- Con định chạy ù ra thùng thư để bỏ hai lá thư thôi ạ.
- Thế thì nhanh lên một chút, thùng thư đó đã huýt sáo hai lần rồi đấy.

Bài trước: Hóa ra là thế

Hóa ra là thế

có đôi vợ chồng trẻ mới cưới nhau, người vợ vốn là người sợ ma.
đêm tân hôn, khi anh chồng đang say giấc bỗng chị vợ cấu cho một cái, anh chồng hỏi:
- có chuyện gì vậy em?
- em sợ ma...
- thế thì em nằm vào trong đi.
được một lúc sau chị vợ lại cấu một cái nữa. bực mình vì đang ngủ bị làm phiền, anh chồng hỏi:
- thế có chuyện gì nữa đây?
- nằm trong cũng sợ, nằm ngoài cũng sợ, thế giờ em muốn nằm đâu?
- em muốn nằm dưới cơ

Bài trước: Anh đừng cản tôi

Anh đừng cản tôi

bà vợ cằn nhằn:
- từ ngày lấy anh đến giờ, cái gì anh cũng cản tôi. anh luôn nói: đừng mua cái nhẫn đó, đừng đi du lịch xa như vậy, đừng đi chơi với mấy người bạn đó. hễ cứ mở miệng ra là anh nói đừng. chưa bao giờ anh nói: ừ mua đi em, ừ em đi chơi đi em. cứ điệu này thì chắc tôi phải dọn về nhà bố mẹ tôi ở luôn quá.
- ừ, đi đi em.

Bài trước: Trả thù

Trả thù

nhận được thiệp mời đám cưới của người bạn thân với chồng, bà vợ mở ra, xem xong nhăn mặt trách móc:
- anh vẫn chưa nói chuyện với john là cô gái kia không thích hợp làm vợ anh ấy ư?

ông chồng nhún vai:
- tôi không có ý định đó. tại sao tôi phải đi nói chuyện đó cơ chứ?

bà vợ tức giận:
- nhưng john là bạn thân của anh kia mà. anh không thể để mặc cho anh ấy cưới người phụ nữ xấu tính như vậy. thiệt là kinh khủng!

ông chồng bình thản:
- cho nó đáng đời, ngày trước lúc tôi lấy vợ, nó có đứng ra can ngăn tôi đâu.

Bài trước: Đúng là đồ Tàu

"White on rice" nghĩa là gì?

Gần nhau hơn một chút để cảm nhận được rõ hơn... Photo by David Morris from Pexels 

"White on rice" hoặc "like white on rice." = bột trắng của hạt gạo -> rất gần, gần nhất có thể. 

Ví dụ 
“We'll be on you like white on rice,” Hudson agreed from his bibliomantic trance (trạng thái bị thôi miên). 

X-ray vision enables my aunt to tell where I keep the disinfectant wipes (khăn diệt khuẩn), and she's on the kitchen table like white on rice. 

He covered his receiver (người đón bóng) like white on rice. Who wouldn't want to watch that again? Ramsey shutting out Bengals QB Andy Dalton's options would be amazing. 

“They were on me like white on rice,” Clark said. “And at first, I didn’t want to do it. But I’m here now and I’m so excited. I’m nervous about starting in a smaller area, but it’s so great to go back to where it all began for us.” 

Thu Phương

"Nosy parker" nghĩa là gì?

"Trời má! Chụp cái gì mà chụp!" Photo courtesy cooltrainer tyler 

"Nosy parker" hoặc "nosey Parker" là từ để chỉ kẻ tọc mạch, thích soi mói chuyện người khác. Từ này đã được sử dụng từ rất lâu, chủ yếu người Anh, Úc hay dùng và không có ghi chép gì về nghĩa của "parker". 

Ví dụ 
Try your best to stay away from gossip, no matter how juicy, and lead by example when others indulge (cho phép) their inner nosy parker. Shut it down or walk away. 

The boys would notice lots of people walking past the phone box, and if someone answered the random call, the group's friend would shout: "Nosy parker!" down the phone. 

“You might say he is a nosy parker,” Mr Condon said, adding, “nobody would like to be called nosy but we all have flaws (sai sót) and personality quirks (tật xấu) but that’s not murder.” 

Happily for a nosey Parker like me there was a wedding on at the hotel and I had great admiration for the bride, standing with a pint of lager (rượu bia nhẹ) in-between getting her photos taken. 

Thu Phương

"Put out the fire" nghĩa là gì?

Những sự hy sinh thầm lặng. Photo by  Jen Theodore

"Put out the fire" = Dập tắt ngọn lửa -> Đương đầu/giải quyết những vấn đề hay tình huống cấp bách và khẩn cấp hơn so với việc làm những công việc bình thường hằng ngày.

Ví dụ
Nebraska's defense (hậu vệ, phòng ngự) had to 'put out the fire' against Northwestern, they may be tasked to do it again.

After honking (kêu, bóp còi) for the lorry (xe tải) to stop, she grabbed an extinguisher (túm lấy, chộp bình dập lửa) and, after asking permission from her passengers, went to put out the fire.

The post-incident dumpster (thùng đựng rác to) fire occurred, Luhnow acknowledged, as a result of a minimal attempt to determine the truth. Taubman lied to his superiors about what transpired (tiết lộ) and produced a corroborating witness, and the Astros couldn’t wait to put out the fire — only to see it grow exponentially (theo hàm mũ) when multiple corroborating witnesses (nhân chứng chứng thực, làm chứng) to the SI story instantly emerged (nổi lên ngay lập tức).

Bin Kuan

"Worth your salt" nghĩa là gì?

Photo by: Jason Tuinstra on Unsplash

"Worth one's salt" có từ salt là muối, trước kia binh lính được trả lương bằng muối, do dó từ salt cũng là gốc của từ salary -> cụm từ này nghĩa là làm lụng rất tốt, rất xứng đáng với đồng lương được hưởng.

Ví dụ
If you are actually worth your salt in your claimed area of expertise (in other words, you’re not just slapping a sticker on your website claiming you’re certified in a certain area when in fact you’re not so much), certifications (chứng chỉ) show that you practice what you preach and that your boast (nói khoác) is actually worth their buck.

This is an easy one. If you’re at all worth your salt as a driver and sporting enthusiast (đam mê), I imagine that (1) you want to drive your fun car year-round, not just in summer, and (2) many of the roads you wish to transverse are not 100 percent serene (sáng sủa, quang tạnh) and smooth—what you’d really need to push a rear-wheel-drive sports car.

“The only thing you can do to be a husband worth your salt is keep trying. Don’t throw in the towel. Figure it out if you can,” he says. “I was touched to see just how invested people were in our relationship and moved by it. If it doesn’t work with Beth and Randall, I don’t know if I can take it. My own wife told me if Cookie and Luscious can figure it out, Beth and Randall better get their stuff together.”

Ngọc Lân

"Pull bacon out of the fire" nghĩa là gì?

Xin lỗi, anh chỉ là một người bán thịt heo. Photo by Scott Madore

"Pull (one's) bacon out of the fire" = Kéo/vớt miếng thịt ra khỏi đống lửa -> Cứu ai khỏi mối hiểm họa và rắc rối sắp xảy đến.

Ví dụ
This triage (việc chọn để chữa theo thứ tự nguy cấp) should not only be done by street officers, but also by commanders and administrators. Nothing will bleed (Chảy máu) to death on a desk at the station if you abandon (từ bỏ, ruồng bỏ) it temporarily to pull an officer’s bacon out of the fire.

The 1980s also saw a massive increase in the so-called “War on Drugs.” Capitalizing (tư bản hóa, vốn hóa) on the tragic death (cái chết bi kịch, thương tâm) of basketball player Len Bias, drug warriors succeeded in convincing the American public that only draconian (khắc nghiệt, hà khắc) drug laws and sentencing guidelines could pull their children's bacon out of the fire due to an imminent (sắp xảy ra), nationwide epidemic (bệnh dịch trên toàn đất nước) of drug addiction (nghiện ma túy).

With spectral creatures (sinh vật như bóng ma, quang phổ) plaguing (gây dịch bệnh) the landscape, and humanity on the verge of a mass extinction (có nguy cơ tuyệt chủng hàng loạt), it's up to Sam to journey across the ravaged continent (lục địa bị tàn phá, cướp bóc) and pull mankind's bacon out of the fire. What is the mystery (huyền bí) of the Death Stranding? What will Sam discover on the road ahead? An unprecedented gameplay experience holds these answers and more. Starring Norman Reedus, Mads Mikkelsen, Léa Seydoux and Lindsay Wagner.

Bin Kuan

"Fire on all cylinders" nghĩa là gì?

Photo by Daniel Mayovskiy

"Fire on all cylinders" = Đốt cháy hết xylanh -> Làm việc/thực hiện chức năng và hoạt động ở mức độ hiệu quả nhất, năng suất cao, tốc độ mạnh và với cường độ lớn/Làm hết sức khả năng có thể.

Ví dụ
"Mary" is effectively unnerving (yếu đuối, bực tức), but the film as a whole doesn’t fire on all cylinders until the last 20 minutes or so. It ends in a way that makes you wish there was more story to watch, which is always a good thing, but it also begs the question of why the movie took so long to really get good.

For the last few weeks, these 700 words or so have been something of a groundhog (con chuột chũi) column. Ipswich don't quite fire on all cylinders but do enough to win, largely because of a piece of skill, some stalwart (người vạm vỡ, khỏe mạnh) defending or the paucity (khan hiếm, ít ỏi) of opposition. Well, it will certainly read differently this week.

With the government flexing (sự uốn) its stimulus (tác nhân kích thích) when it counts, the PHL economy may post another year of 6% growth after picking up the pieces from the first half snafu. Significantly faster economic growth appears closer to reality now that state spending has picked up and after recent BSP policy rate cuts helping to reverse (đảo ngược lại) the meltdown (hiện tượng lõi lò phản ứng hạt nhân chảy tan mà kết quả là năng lượng phóng xạ phát ra) in investment growth. The tale of two halves may come to pass after all as the economy finds its footing to fire on all cylinders and bring the count of annual growth above 6% for eight straight years.

Bin Kuan

"With a pinch of salt" nghĩa là gì?

Photo by: Edi Libedinsky on Unsplash

"With a pinch of salt" = một tí muối -> nghĩa là không hoàn toàn tin vào những tin đồn hoặc thông tin không chính xác.

Ví dụ
Nowadays, investors are being forced (bị ép) to take company’s statements with a pinch of salt. Many analysts and investors are unwilling to stick their necks out to back companies with even a slight dubious (mơ hồ) record.

Most in snooker (bắn bi a) have taken these comments with a pinch of salt and expect to see the five-time world champion at all three events, however, Hawkins thinks that there could be some truth to the statement.

Computerbase.de recently tested the AGESA 1.0.0.4 on an ASRock X470 motherboard. Note that this is still in beta, so take it with a pinch of salt. Reports say that while there’s no improvement in single-core performance, there’s a noticeable (có thể nhận biết) boost in average performance across all cores.

Ngọc Lân

"Draw fire away from" nghĩa là gì?

Tôi ở đây nè, bắn đi! Photo by Josh Danyliw

"Draw fire away from (someone or something)" = Rút súng tránh xa ai/vật gì -> Nhử mồi/thu hút sự chú ý của người bắn súng để tránh mục tiêu/đối tượng chính bị bắn. Thu hút/làm xao nhãng sự tấn công của đối thủ để ngăn chặn mục tiêu chính bị tấn công.

Ví dụ
He also seems to be gathering a large portion of federal law enforcement (tuân theo luật liên bang) under his control, which, again, historically does not end well for a country. If the president* is trying to draw fire away from the Mueller Report, he's going about it quite enthusiastically (nồng nhiệt, hăng hái).

"The goal was to draw fire away from the real battery (khẩu đội pháo, cuộc hành hung) to us," he said. "For instance, when the Rhine [River] was crossed, we were able to get the German army (quân đội) to assemble (tập hợp) opposite us, firing at us. And when the actual crossing was made, about 20 miles to our north, there was practically no resistance."

This isn’t mandatory (không bắt buộc, cưỡng chế). We actually defeated (thất bại, thua trận) Walker on our own, but the final Ghost Recon Breakpoint campaign mission will be drastically easier if you are playing with at least one other person. Not only will this person be able to deal extra damage (tàn phá) against enemies (địch thủ), but they’ll also draw fire away from you so that you can focus on dealing with Walker. Given how quickly he can shred (xé thành vụn) your health bar, it will make the fight much more manageable.

Bin Kuan

"The fat hit the fire" nghĩa là gì?

Cháy rụi cứu vãn được chi nữa? Photo by  Britta Reimann

"The fat hit the fire" = Dầu mỡ ném trúng lửa -> Một tình huống đột ngột và nhanh chóng trở nên rất khó khăn và tồi tệ hơn.

Ví dụ
I tried to discover the jungle (rừng) by myself on a rainy day, but the fat hit the fire when I was bitten by a poisonous snake (rắn độc).

Our siblings don't get along with each other (không hòa thuận với nhau) and the fat hit the fire when I played my sister's toys without her permission (sự cho phép).

Jamie Varela, a classmate from Ecuador, was arrested (bị bắt), held for several days, and roughed up allegedly for dating a young White girl in Selma. When released, he contacted the Ecuadorian Consul in Washington, D.C. The fat hit the fire, and the Pentagon dispatched (sai phái) a general officer to investigate the matter. Brigadier General Robert Dixon received an earful (la rầy, quở trách) during his visit.

Bin Kuan

"Jump to conclusions" nghĩa là gì?

Bay luôn cho nhanh chứ cần gì đi bộ :) Photo by: Cam Adams on Unsplash

"Jump to conclusion" = nhảy (ngay) tới kết luận -> nghĩa là đưa ra quyết định hoặc quan điểm trước khi có dữ liệu/thông tin thích hợp/thích đáng.

Ví dụ
Blackwell also stressed that it was important not to jump to conclusions about his clients (khách hàng): “We’re asking for the public to withhold judgment until the facts are presented and due process has run its course.”

Despite there being many hot-button issues, Americans shouldn’t jump to conclusions too quickly, Kagan said. She noted the court doesn’t always operate on 5-4 votes or liberals (đảng tự do) versus conservatives (đảng bảo thủ).

The Ethics committee cautioned people not to jump to conclusions about its investigation. "The committee notes that the mere fact that it is investigating these allegations (lý luận), and publicly disclosing its review, does not itself indicate that any violation (vi phạm) has occurred, or reflect any judgment on behalf of the committee," according to a statement from the panel. "No other public comment will be made on this matter except in accordance with committee rules."

Ngọc Lân

"Curtain lecture" nghĩa là gì?

Mới la mắng xong giờ ngọt ngào quá ha! Photo by Valerie Elash on Unsplash

"Curtain lecture" có từ curtain nghĩa là màn treo trên giường -> cụm từ này nghĩa là lời trách móc của người vợ lúc thanh vắng. 

Ví dụ
Politically incorrect and old-fashioned, perhaps, but the henpecked (sợ vợ) husband remains a fact. In considering the future curtain lecture I hear my wife’s voice echo (tiếng vang) Val’s admonition (lời khiển trách) to the redecorators of his gay father’s flat….

Motaung, who might take over the reigns (uy quyền) as the Chiefs supremo (lãnh tụ tối cao) when his father retires, also alleged his wife henpecked him in front of his domestic worker and read him curtain lecture when he watches soccer matches in his bedroom.

Impatient for her critique (lời phê bình), he opens and closes the bed curtains, a scene that’s a nice play on the eighteenth-century phrase “curtain lecture” (a shrewish (hay gắt gỏng, bẳn tính) version of what we mean by “pillow talk”). “Vanity. You have overburdened (chất nặng, đè nặng) your argument with ostentatious (phô trương) erudition (học vấn uyên bác),” Abigail observes, steering her husband, as always, onto a better course.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Iron curtain" nghĩa là gì?

"Bring down the curtain on" nghĩa là gì?

Tiệm bán hoa mà trang trí ít bắt mắt thế này có vẻ nguy đấy! Photo by Taras Zaluzhnyi on Unsplash

"Bring down the curtain (on something)" = hạ tấm màn xuống -> cụm từ này nghĩa là kết thúc một màn biểu diễn hoặc một vở kịch bằng cách hạ màn sân khấu xuống. Ngoài ra cụm từ này còn có nghĩa là ra hiệu, báo hiệu cho một sự chấm dứt hoặc làm cho cái gì ngừng hoạt động.

Ví dụ
The 24-point defeat (sự thua trận) will without doubt (chắc chắn) bring down the curtain on Cheika's Wallabies career, though the Australian wouldn't be drawn into announcing his resignation (sự xin thôi việc) at the post-match press conference (buổi họp báo sau trận đấu).

So Brexit, one of the most divisive (gây chia rẽ) factors in British society and the kingdom, could actually bring down the curtain on the once-mighty United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, downsizing (thu nhỏ lại) it within a few years to the Kingdom of England and Wales.

We didn’t know it at the time but that Top 14 title – Toulouse’s third in five seasons – would bring down the curtain on their era of extraordinary (đáng chú ý) success. As well as the domestic domination (sự thống trị) (they also won six titles between 1994 and 2001), the club from the deep south of France were crowned European champions on four occasions and for two decades their players formed the backbone of les Bleus.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Be curtains for" nghĩa là gì?

"Be curtains for" nghĩa là gì?

Giờ này mà còn chưa trả lời tin nhắn. Thôi đôi ngã chia ly nha anh ấy!!
 Photo by Illumination Marketing on Unsplash

"Be curtains (for someone/something)" có từ curtains nghĩa là cái chết -> cụm từ này nghĩa là sự kết thúc đối với điều gì, cái chết đối với ai đó.

Ví dụ
A defeat at home to West Ham could be curtains for the ex- Watford boss and according to Ian McGarry, Allegri has been contacted over taking over on Merseyside.

If Johnson is defeated at that point it will be curtains for the whole deal, as the same legislation can’t be brought forward twice (as the speaker John Bercow detailed yesterday).

Any slip up (thất bại) against Uruguay or Georgia could be curtains for Hooper's men in Japan, sparking an intensity (sức mạnh, tính dữ dội) which may not have otherwise existed when preparing for the 18th-ranked South Americans.

PM, there's as much chance of Britain being great again as Elvis leading the DUP. What I can tell you is that Brexit will happen and it'll be curtains for the country. But you'll be able to charge a fortune for directorships and speaking engagements.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "The curtain falls on" nghĩa là gì?

"Not set the woods on fire" nghĩa là gì?

Củi ướt rồi sao cháy được? Photo by  Szilvia Basso

"Not set the woods on fire" = Không bỏ thêm củi trong lửa -> Không có hứng thú, không quan tâm hoặc không thành công để làm việc gì.

Ví dụ
In the final match, our team did not set the woods on fire and our fans were disappointed with the whole team.

He has no passion with doing anything, he is not setting the woods on fire in the competition and it has no doubt that he is the last person on the run.

Tim Hill, owner of Hill Nissan in Winter Haven, Fla., and chairman of the Nissan National Dealer Advisory Board, says awd might not set the woods on fire in his central Florida market — although it just might, he adds, if consumers (khách hàng, người tiêu thụ) embrace it for protection from Florida's heavy rainstorms. But the feature will make Altimas more appealing (lôi cuốn, quyến rũ) in the snowy Northeast and upper Midwest, Hill said. Dealers in those markets tell the advisory board they are eager (háo hức) to gain a competitive advantage (lợi ích cạnh tranh) there, he says.

Bin Kuan

Bước đi sai lầm nào khiến Món Huế "sập chuỗi"?

đến cuối năm 2018, công ty này ghi nhận khoản lỗ lũy kế gần 107 tỷ đồng.
-----
Multiple outlets of the Vietnamese restaurant chain Mon Hue have shut down over the last few days while the company’s headquarters is left untenanted (không được thuê mướn) as more than 100 suppliers are hunting for the firm’s leaders to collect outstanding debts.

Mon Hue is the oldest of the nine restaurant brands operated by Nha hang Mon Hue Co., Ltd under parent company Huy Vietnam. Founded in 2006, Huy Vietnam at the time expressed its ambition to become one of the leading and largest self-managed food and beverage companies in the Southeast Asian country. The company has since expanded its business to include more than 200 restaurants throughout the country, with Mon Hue accounting for half of the outlets.

...A handful of Mon Hue restaurants in Ho Chi Minh City have ceased operation for days. Small notices are glued onto the restaurants’ closed doors, informing customers of the sudden hiatus (chỗ gián đoạn, chỗ đứt quãng, chỗ thiếu sót (trong một loạt sự vật, một bài tường thuật, một loạt chứng cớ...)).


"Iron curtain" nghĩa là gì?

Photo by Emily Allen

"Iron curtain" nghĩa là bức màn sắt. Đây là biên giới quân sự giữa Tây Âu và khối Cộng sản Đông Âu trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, hoặc chỉ chính sách cô lập ngăn dân Đông Âu và Tây Âu di chuyển hoặc giao tiếp tự do với nhau. Bức màn sắt có từ cuối Thế Chiến II cho đến khi các Chính quyền Cộng sản Đông Âu sụp đổ trong khoảng thời gian từ năm 1989 đến năm 1991. Ngoài ra, cụm từ này còn có nghĩa là rào cản mà loại trừ hoặc ngăn chặn trao đổi tự do ý tưởng, thông tin hoặc liên lạc từ hoặc giữa các nhóm nhất định.

Ví dụ
“Border tourists, who wanted to see the Iron Curtain or glare at communism, mistook (nhầm) the fence for the border,” Eckert says, and walked right up to it, into East German territory (khu vực, lãnh thổ). Some of them ended up spending a scary night in East German jail (nhà tù) as a result.

"A mix of restrictions (sự hạn chế, giới hạn) on trade in specific sectors (lĩnh vực) and products seems likely, as does some sort of technological iron curtain," he wrote. "Were this to happen, it would have a more deleterious (có hại) effect on global growth, not to mention geopolitical (thuộc về khoa địa chính trị) stability."

Tourists from Western Europe travelling behind the Iron Curtain before its fall in 1989 could broadly be separated into three distinct groups: those attracted by the cheap prices; those fascinated to take a look at a communist society; and those who were left-wing sympathisers of the communist regimes (chế độ) (usually called fellow travellers or – less kindly – useful idiots).

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Curtain off" nghĩa là gì?

"Art for art's sake" nghĩa là gì?

Photo by: Timon Klauser on Unsplash

"Art for art's sake" = nghệ thuật vị nghệ thuật.

Ví dụ
But the archival group doesn't consider itself to be an art collecting institution. Nonetheless, among the stacks of its archives downtown are numerous works by various artists. Most of the pieces have never been shown in a public show, while those that have gone on view were incorporated into one of the museum's limited-run exhibits (triển lãm). "We don't collect art for art's sake," said Kelsi Evans, director of the historical society's Dr. John P. De Cecco Archives & Special Collections.

On the subject of ‘art for art’s sake’, the director says that movies made solely (chỉ có) for entertainment are not art. “If a filmmaker fancies themselves as being an artist, they will know that art for art’s sake is nonsense (vô lý)!”

Hillary Dziminski says she doesn’t see the point of art for art’s sake. “You have to make it for some reason,” she says. She and others in the theatre troupe The Corps Ensemble are invested in making art for the community, she says. “While making it accessible (có thể tiếp cận được) and interesting.”

Ngọc Lân

"Rock out" nghĩa là gì?

Hết mình lên nào các bạn ơi! Photo by Matan Segev from Pexels 

"Rock out" có nghĩa là chơi nhạc hoặc nghe nhạc, quẩy cuồng nhiệt, đầy hưng phấn. 

Ví dụ
Snapchat users can rock out with Keytar Bear through a new augmented (thêm, tăng cường) reality lens. 

As sources close to the iconic Van Halen guitarist told TMZ on Monday afternoon, Eddie was really looking forward to the TOOL show and was “super stoked to see the band rock out.” 

I think there’s killer stuff out there right now. Lukas Nelson is a good example; he’s a friend of mine. Samantha Fish, too. They’re friends, but I would put their records on and rock out regardless. 

The offer is valid (hiệu lực) across nine counties, although be warned-- pubs in Dublin 2 are finishing up the promotion on Saturday, so don't be disappointed if you arrive on Sunday expecting to rock out with your (red) sock out. 

Thu Phương

"Rock head" nghĩa là gì?

Hãy dừng lại ngay khi vừa bắt đầu! Photo by Alexander Krivitskiy from Pexels 

"Rockhead" = đầu đá -> cứng đầu, ngu ngốc. Nghĩa khác chỉ người nghiện, kẻ ngáo đá. 

Ví dụ 
16-year-old 'rockhead' was on bail for robbery. 

And you know what? They’re right. Solo home runs are fucking annoying like that. I do not subscribe to the rockhead take that home runs are rally killers, but a solo home run feels like a fucking waste.

Devon Johnson, whose bullish (khỏe), straight ahead running style earned him the nickname "Rockhead" at Richlands High School and a short run in the NFL, died Tuesday in West Virginia. He was 25.  

Travis S. Baldwin, 28, also known as Rockhead, was at his garage off the 10,000 block of Hopkinsville Road. He is a suspect (nghi phạm) involving an FBI drug trafficking (buôn bán ma túy) investigation in conjunction (kết hợp) with local and state authorities, HCSO Detective Steve Bryan wrote. 

Thu Phương