Journey in Life: 11/07/19

Thursday, November 7, 2019

"Take it slow" nghĩa là gì?

Chậm chậm thôi con! Photo by Hanson Lu on Unsplash

"Take it slow" (đừng vội/chậm thôi) có nghĩa là tiến hành, thực hiện hành động một cách chậm nhưng cẩn thận và có tính toán kỹ lưỡng.

Ví dụ
Many spots (chỗ/điểm) of the road in downtown have slush (tuyết tan). Drivers are coming through downtown pretty quick, so make sure to take it slow. The best thing you can do is to slow down and remember to keep plenty of stopping distance between your car and the one in front of you.

Oklahoma City police say drivers should take it slow. If you are driving around neighborhoods, keep in mind (ghi nhớ/lưu ý) that kids will be excited to go from house to house. Experts (chuyên gia) say you should slow down and be aware of your surroundings to prevent any major accidents.

Even if you don’t keep up (= continute to do) your prepregnancy (trước khi sinh) mileage (hiểu trong ngữ cảnh: số dặm cần đạt được trong bài tập trước khi sinh) or find yourself needing to take it slow—don’t freak out (phát khùng). Just by getting active, both you and baby will benefit. If running causes too much discomfort, getting in those 150 minutes per week could come from low-impact exercises like swimming or taking a brisk (nhanh) walk.

Hậu Giang

Bài trước: "Slow but sure" nghĩa là gì?

"Fight like Kilkenny cats" nghĩa là gì?

Photo by Aislinn Ritchie

"Fight like Kilkenny cats" = chiến đấu như những chú mèo Kilkenny -> cụm từ này nghĩa là chiến đấu, không đồng ý một cách quyết liệt, dữ dội. Nó xuất phát từ câu chuyện về hai con mèo ở thị trấn Kilkenny của Ailen, được cho là đã chiến đấu với nhau cho đến khi chỉ còn lại đuôi của mình.

Ví dụ
Venugopal said they fought "like Kilkenny cats" and exposed India's premier investigation agency to public ridicule (sự chế nhạo, giễu cợt). If the government hadn't stepped in, he said, "only God knows where and how this fight between the two top officers would have ended".

Making the show was not always smooth sailing. "Behind the scenes, we fought like Kilkenny cats! As time passed, there was more pressure to play the hits, but I thought all the pop crap should go to Ready To Roll. I would bully my producer, they would back off and I would play what I liked. I don't know how I got away with it, but I did."

Politics has degenerated (thoái hóa) into an unending battle between interest groups (nhóm có chung lợi ích, mục đích), in which each seeks (tìm kiếm) advantage at the expense of the rest. Much of the fighting is conducted by a thriving industry of lobbyists (người vận động ở hành lang). Even the churches fight like Kilkenny cats for a bigger share of the government handouts to private schools – just so they can afford to teach their children Christian values, of course.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Fit like a glove" nghĩa là gì?

Chọn thời điểm 'xem mặt' nhà tuyển dụng

phải biết người phỏng vấn thuộc kiểu nào,

càng cuối tuần phỏng vấn càng mệt -> nên đi đầu tuần,

chỉ nhớ/ấn tượng (với) những thông tin gần nhất/mới nhất -> nên đi cuối tuần
-----
Dear Dan,

I am applying for a CFO role (vị trí giám đốc tài chính) at a public company (công ty đại chúng). I am competing for the job with several other candidates, and the interviews with the board of directors (hội đồng quản trị) will take place over the course of a week. Should I try to schedule my interview early in the week, late in the week or somewhere in the middle?

—Eric

There are two countervailing (bù đắp) forces here. One is the exhaustion (kiệt sức) of the people interviewing you, which will likely increase over the course of the week. When people get tired, they’re more likely to make negative (tiêu cực) decisions (quyết định). There’s a disturbing (làm lo âu, làm xáo trộn/nhiễu loạn) study on judges’ decisions to grant parole (sự phóng thích tù nhân sau khi người đó cam kết giữ tư cách đạo đức tốt), showing that they are twice as likely to accept a prisoner’s application when they decide in the morning than at the end of the day. From that perspective, it’s better for your interview to take place on Monday.

On the other hand, the “recency effect” says that people are more likely to remember the most recent information. If the board is making its decision after the last interview, it would be to your advantage to be later in the week, so that you’ll still be prominent in their memories. The question is which force is going to be stronger. If you think the process is going to be exhausting for the people interviewing you, go early in the week; if not, try to go late.

Bài trước: Lập trình vui vẻ

Tan giấc mơ game thủ

Trung Quốc áp đặt "lệnh giới nghiêm" để hạn chế trẻ em chơi trò chơi điện tử trực tuyến
-----
No playing video games after 10 p.m. No more than 90 minutes of gaming on weekdays. Want add-ons like virtual weapons and costumes? Keep it to $57 a month.

The Chinese government has released new rules aimed at curbing (kiềm chế, hạn chế) video game addiction (nghiện) among young people, a problem (vấn đề) that top officials (giới chức) believe is to blame (đổ lỗi) for a rise (gia tăng) in nearsightedness (cận thị) and poor academic performance (kết quả học hành yếu kém) across a broad (trên diện rộng) swath of society.

...The limits are the government’s latest attempt (nỗ lực) to rein in (chế ngự) China’s online gaming industry, one of the world’s largest, which generates more than $33 billion in annual revenue and draws hundreds of millions of users.

...“We have to develop new things to replace games,” he said. “Our minds should be focused on building more stadiums (xây thêm sân vận động), football courts (sân bóng đá) and basketball courts (sân bóng rổ).”

"Hearts and flowers" nghĩa là gì?

Anh là tình yêu của đời em. Photo by  freestocks.org

"Hearts and flowers" = Trái tim và bông hoa thắm/tình cảm và những điều tươi đẹp -> Chỉ điều gì rất giàu cảm xúc và tình cảm bên trong.

Ví dụ
“Steve Curto proves that real love isn't hearts and flowers, but showing up every day, doing what has to be done, and never letting go.”.

I don't need to tell you that marriage is complicated, or that many couples stick it out for reasons that have nothing to do with hearts and flowers.

If you’re a Libra (cung Thiên Bình), your Aries side might make you quite invested in your own independence. Perhaps you’ve never understood the hearts-and-flowers descriptions of your own sign because you proudly wear your edges and are not easily seduced (quyến rũ, dụ dỗ). Actually, you’re not so keen on wooing (tán tỉnh, ve vãn) anyone else either. Anyone worth your time will be able to see your unique charms (sức cuốn hút, duyên dáng) without you doing a whole song and dance. (But you do have those moves, if it came to it.)

Bin Kuan

"Have heart set against" nghĩa là gì?


"Have heart (dead) set against (something)" = Hoàn toàn chống đối/phản kháng lại điều gì.

Ví dụ
But Mr Johnson is dead set against having a re-run of the 2014 vote and has ruled one out if he stays on as PM.

Last time the issue came up council members (thành viên hội đồng) were pretty dead set against the idea, with only one person voting in favor of legislation (lập pháp) in 2016.

There comes a time in everyone’s life when the deck seems stacked against you. One minute you can be on top of the world; the next minute the world seems dead set against you. For whatever reason forces have gathered together in a determined effort to drag you down, to discredit (nghi ngờ, làm mất uy tín) everything you have achieved, and destroy you as a person.

Bin Kuan

"Get to the heart of" nghĩa là gì?

Photo by Zane Lee

"Get to the heart of (something)" = Hiểu, nắm rõ và xác định được cốt lõi/trọng tâm của vấn đề trong tay.

Ví dụ
“We have to address the issue (giải quyết vấn đề) of mental illness (bệnh tâm thần) and alcohol addiction (nghiện rượu) if we really want to get to the heart of why people are homeless,“ Roberts said.

"We have to attack on all fronts (tất cả mặt trận)," explains the 22-year-old student who has multiple piercings (nhức nhối) and lives in this northeastern town about 100 kilometres (60 miles) northeast of Barcelona. "We must get to the heart of the beast and destroy it from within."

The issues arising (vấn đề đang nêu lên) at the university mirror many of the questions that philanthropy (lòng bác ái) as a whole is grappling with, including power dynamics between donors (người quyên ứng) and funding recipients, and the responsibility of donors to center the needs and perspectives of their target communities. Hopefully, the university lives up to its stated aim of continuing dialogue. Otherwise, it runs the risk of creating a solution that gives some money but fails to get to the heart of reparations (sự bồi thường thiệt hại) and reconciliation (hòa giải).—Ellen Davis

Bin Kuan

"Emptier than a banker's heart" nghĩa là gì?

Sân bóng không một chân sút. Photo by Glen Carrie

"Emptier than a banker's heart" = Trống rỗng hơn cả tim ông chủ ngân hàng -> Hoàn toàn trống rỗng; không còn cái gì cả.

Ví dụ
"The tree probably gives about one hundred twenty-five to one hundred and fifty," David says. And now, the tree is emptier than a banker's heart.

Then there's eating on on an empty stomach like being emptier than a banker's heart , which one study likened to taking alcohol intravenously (trong tĩnh mạch).

The car park was emptier than a banker's heart when Richy pulled over at 05:57am on October 5. But he was stung for £100 by parking firm New Generation Parking Management because he had stopped across two permit-only bays.

Bin Kuan

"Die of a broken heart" nghĩa là gì?

Yêu là chết trong lòng một ít. Photo by Sarah Comeau

"Die of a broken heart" = Chết vì tim tan vỡ -> Chết vì quá đau khổ/đau buồn.

Ví dụ
Australian heart surgeon Nikki Stamp told the ABC the stress of losing a loved one could cause someone to die of a broken heart.

A Sea Witch offers a potion that would give the mermaid (nàng tiên cá) human legs and solve her love problems. In exchange, her tongue and beautiful voice will be taken from her. She drinks the potion (thuốc độc), knowing that she would never be able to come back to her home in the sea and that she would only get a human soul if the prince falls in love and marries her. If he marries someone else, however, she will die of a broken heart and turn into sea foam (bọt biển) at dawn (lúc rạng sáng).

The idea of dying of a broken heart has been around a long time. Professor Ciavolella recalled an ancient story about a man who is rejected by the woman he loves. Distraught (quẫn trí, điên cuồng), the man crawls (quỵ lụy, bò trườn) in next to her while she is sleeping, and holds his breath until he dies. Ciavolella said, “The culture of the western world is full of stories about people who've died of a broken heart. And when surgery began, around the 1500s, people like Vesalius and others, some of the surgeons, went around looking to see whether in fact there were broken hearts and to see if people could have died because of it.”

Bin Kuan

"Fit like a glove" nghĩa là gì?

Y như chiếc váy này sinh ra đã dành cho em vậy! Photo by Thomas AE on Unsplash

"Fit like a glove" = vừa như chiếc găng tay -> cụm từ này nghĩa là vừa như in, vừa khít.

Ví dụ
“This bootie does fit like a glove and the colour is exactly how it looks on screen,” said another. “Plus the sustainability of the bootie makes it especially fabulous.”

A pair of men's athletic socks can help your sneakers fit like a glove to boost your comfort (sự thoải mái) level at your next game or training session (buổi tập luyện).

We’ve heard complaints that the regular AirPods fall out too easily – that’s never been an issue for us. But the new AirPods Pro fit like a glove and, even with the soft (mềm) silicon tip creating a seal, they are really comfortable.

Vice Deputy Mayor (Phó Thị trưởng) Mike Myatt, who said “economic development and tourism fit like a glove,” praised (khen ngợi) the Chamber for its work to date, and asked if the Chamber had been consulted about the proposed change in governance.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Fall like ninepins" nghĩa là gì?

"Beef-hearts" nghĩa là gì?

Viết gì cho ngầu giờ? Photo by omar calderone

"Beef-hearts" = Tim bò -> Sự đánh rắm (thông tục).

Ví dụ
And the one thing that I know as a guide dog owner that people come up to me in the tube so that they can have beef-hearts . EMMA - [Gasps].

Then it's time for the gas. The contestants (người thi, tham gia thi tài) have beef-hearts, and judges score their farts out of ten. The winner is the person with the highest score.*.

Winifred replies, huffily (cáu kỉnh, gắt gỏng), “I don't have a beef-hearts cushion (đệm, nệm) .” And then gets one, pronto (ngay tức khắc, nhanh chóng). His antics (trò hề) wear her out at first, and then they wear her down.

O’Heir will be appearing in the second episode, where he’ll portray a cop (đóng vai cảnh sát) who “crosses paths with Jake and Holt while the two are hiding out in witness protection (việc bảo vệ nhân chứng) in Florida.” He now joins Nick Offerman as a fellow Parks alum to appear on the Fox police sitcom (hài kịch tình thế). Crossing our fingers that he’ll prove to be the most competent (có đủ thẩm quyền) cop east of the Mississippi … and not have a beef-hearts attack.

Bin Kuan

"Be engraved on my heart" nghĩa là gì?

Tôi yêu cafe nguyên chất Tây Nguyên. Photo by Jessica Lewis

"Be engraved on (one's) heart" = Được khắc sâu trong tim -> Ai/điều gì làm ai đó luôn nhớ in trong lòng; sẽ không bao giờ quên vì quá gây ấn tượng với bạn.

Ví dụ
If you love cooking, and words, and you wish, as I do, that you had more time for your hands and all the tasks you’ve taught them to perform, this book, given half a chance, will soon be engraved on your heart.

In the 16th century, Queen Mary said Calais would be engraved on her heart as England finally gave up to France the coastal (thuộc ven biển, duyên hải) town that had been England’s gateway to the continent since William the Conqueror.

Her father Kobi called her his “supreme happiness. I just can’t believe it. This isn’t how the world works, my child. What wouldn’t I do for your happiness? What kind of life is this, when you can be picked off like that, for no reason? I can’t leave you. You will be engraved on my heart forever.”

Bin Kuan

"My heart leaps" nghĩa là gì?

Ngày anh đến. Photo by Joshua Rodriguez

"(One's) heart leaps" = Tim nhảy dựng lên -> Tự nhiên hay đột ngột cảm thấy hạnh phúc và phấn khởi.

Ví dụ
When I have decided to moderate (tiết chế, dịu đi) and that I can have a few glasses now and then, my heart leaps with joy! Really? Do you think that is normal?

The speaker's response to the rainbow is that his heart "leaps up" with joy. He was happy to see rainbows as a baby, is still happy to see them as an adult, and hopes - one day - to be happy to see them as an old man.

I already admit to crying slightly more often in the theater than the average person (người bình thường), but even then I was not prepared for the emotional zenith (thiên đỉnh, cực điểm) of the evening, Small Alison’s “Ring of Keys.” She’s just seen a butch lesbian (người đàn bà đồng tính có tính cách như đàn ông) for the first time, and though she’s still too young to know exactly what that person’s style and composure (sự điềm tĩnh) mean, or what to make of the feelings they elicit (gợi ra, suy ra), her heart leaps at recognizing a kindred (họ hàng thân thích) spirit.

Bin Kuan

Vì sao nên dạy xác suất thống kê từ lớp 2 ở Việt Nam?

shared from fb Cường Nguyễn Việt,
-----
Tại một buổi học về xác suất ở Đại học:

Cô giáo: Hôm nay chúng ta tiếp tục bài xác suất. Cô sẽ lấy một ví dụ trong thực tế để các em thấy tính ứng dụng của môn học. Giả sử là một phường tại TP Hà Nội được cấp tiền để xây dựng một dự án trường học và một dự án bệnh viện trong năm nay. Có 3 công ty, A, B và C, nộp thầu, và xác suất để các công ty trúng dự án là bằng nhau. Hay tính xác suất để công ty A trúng thầu và xây dựng cả hai dự án nói trên.

An: Thưa cô, bố em bảo các phường toàn bán đất xây chung cư thôi, ô nhiễm tắc đường thì mặc kệ dân. Em khẳng định là xác suất để xây cả trường và bệnh viện trong cùng một năm là bằng 0. Suy ra đáp án cũng bằng 0.

Hoàng: Thưa cô, em thấy nói giờ nhiều công ty sân sau đấy, trúng thầu nhưng lại chuyển cho công ty khác thi công, nên em nghĩ xác suất cũng bằng 0.

Bình: Em chẳng tin là đấu thầu bình đẳng, nên chẳng có chuyện xác suất các công ty trúng thầu bằng nhau. Em nghĩ bài này không giải được vì thiếu dữ kiện. Ít nhất cô phải cho chúng em biết công ty A là nhà nước hay tư nhân.

Lan: Mẹ em nói đấu thầu là hình thức thôi, toàn quân xanh, quân đỏ. Biết trước trúng hay trượt rồi thì đâu còn là ngẫu nhiên hay xác suất nữa. Đáp án chỉ bằng 0 hoặc 1 thôi.

Cô giáo: Thôi cô sẽ đề nghị Bộ Giáo dục dạy môn này từ lớp hai.

Bài trước: Giàu nhờ biển

"My heart goes out to" nghĩa là gì?

Tâm sự với người lạ. Photo by Stefano Intintoli

"(One's) heart goes out to (someone)" = Tim như muốn nhảy ra ngoài với ai -> Rất cảm thông/đau buồn và đồng cảm trước ai đó đang lâm vào cảnh khó khăn và gặp chuyện đau lòng.

Ví dụ
The Taoiseach said his heart goes out to the parents of Ana Kriegel as he acknowledged Ireland is gripped (kìm hãm, bóp chặt) by "an epidemic (bệnh dịch) of gender-based violence".

Earlier on Tuesday, the BBC presenter Emily Maitlis voiced her support for Ahmed. She said: “As somebody who has been in a similar position, my heart goes out to her. I think it’s a really important thing that she’s doing, fighting for other people who’ve got unjust (bất chính) and unequal imbalances.”

"Flames were coming out of my dining room," she said. "Smoke was billowing (dâng lên cuồn cuộn) out of my window, my sliders (thanh trượt) and the attic (gác mái). "MacDonald said her heart goes out to the victims and the child's mother. "I'm grateful that I'm OK, but I've got so many mixed emotions (cảm xúc lẫn lộn)," she said. "I can't even begin to put them into words. "The deaths were ruled to be accidental, officials said.

Bin Kuan

Ghi chú nhỏ về lịch sử Ngân hàng nhà nước Việt Nam & người Nhật

shared from fb Dong H'Ken,
-----
Ra đời theo sắc lệnh 86 ngày 17 tháng 9 năm 1947 dưới tên Việt Nam Quốc gia Ngân hàng, người đứng đầu là Tổng Giám đốc, đến 1989 mới đổi thành Thống đốc. Tổng giám đốc đầu tiên là ông Trịnh Văn Bính, tốt nghiệp ĐH Oxford, anh ruột đồng thời cũng là anh em cọc chèo của nhà tư sản Trịnh Văn Bô. Lúc ấy VNQGNH chỉ có 3 nhiệm vụ: giữ quý kim, giữ ngân khố và cho Chính phủ vay tiền. VNQGNH cũng giữ độc quyền hối đoái và in tiền (nhưng không được quyết định cung tiền).

Trước đó, từ tháng 11/1945 việc in tiền đã được thực hiện bởi Bộ Tài chính của Phạm Văn Đồng. Sau khi giành được chính quyền năm 1945, toàn Đông Dương chỉ có 2 nhà in có thể in được tiền, một đã bị quân Tưởng chiếm giữ, một là nhà in Taupin (Tô panh) của người Pháp, nhưng người Pháp đó không chịu bán lại cho chính phủ. Nhà tư sản Đỗ Đình Thiện đã bỏ tiền ra mua lại nhà in Taupin rồi tặng chính phủ để bí mật in tiền. Từ tháng 3/1946, nhà in này được bí mật sơ tán từng phần lên đồn điền Chi Nê ở Lạc Thuỷ, Hoà Bình của gia đình Đỗ Đình Thiện. Đến tháng 11/1946 trước khi Pháp gây hấn ở Hải Phòng thì toàn bộ nhà in tiền đã được di chuyển lên đồn điền Chi Nê. Đến năm 1947 nhà máy in tiền lại được chuyển về Tuyên Quang rồi chiến khu Việt Bắc. Cố vấn cho Bộ Tài chính trong việc phát hành tiền tệ này là một người Nhật có tên Shinsuke Yamamoto. Yamamoto tốt nghiệp Đại học Đế quốc Tokyo (Tokyo Imperial University) danh tiếng, ra làm việc cho công ty thép vài năm rồi gia nhập Hải quân Nhật Bản. Yamamoto là giám đốc văn phòng phụ trách tài khoản của Hải quân ở chi nhánh Hà Nội đến tháng 8/1945 trước khi theo Việt Minh hỗ trợ các vấn đề tài chính tiền tệ.

Giai đoạn 1948-1950 những thiết kế tổ chức và hoạt động xung quanh chính sách tiền tệ đã được thảo luận trong nhóm của Bộ trưởng Bộ Tài chính Lê Văn Hiến. Một trong những cố vấn quan trọng nhất góp phần xây dựng chính sách tiền tệ Việt Nam trong nhóm Lê Văn Hiến là một người Nhật có tên Việt là Hoàng Đình Tùng, tức Fujita Isamu. Fujita là giám đốc chi nhánh Hà Nội của Ngân hàng Yokohama (Bank of Yokohama) trước khi chuyển sang Ngân hàng Đông Dương vào 9/3/1945 khi Nhật đảo chính Pháp. Fujita tiếp tục làm ở Ngân hàng Đông Dương khi quân Tưởng vào Hà Nội. Đến cuối năm 1945 được sự thuyết phục của các cán bộ Việt Minh cài cắm trong Ngân hàng Đông Dương, Fujita quyết định ủng hộ Việt Minh. Trong Nhật ký của một Bộ trưởng, Lê Văn Hiến xác nhận Fujita đã giúp chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà trong việc tổ chức hệ thống ngân hàng và ổn định hoá hệ thống tiền tệ mới. Nói thêm rằng trước đó Lê Văn Hiến rất ghét người Nhật. Khi Nguyễn Văn Ngọc đi cùng phái viên của Igawa vào Đà Nẵng để bàn giao lại cơ sở hành chính cho Lê Văn Hiến, Hiến trách Ngọc vì đã hợp tác với Nhật, bảo rằng để yên cho tôi đánh Nhật thì có phải giành được nhiều vũ khí hơn không. Trong Hồi ký của mình Nguyễn Văn Ngọc cười cười lẩm bẩm cứ để rồi xem lịch sử đánh giá thế nào.

Như vậy người Nhật không chỉ chuyển giao kiến thức, công nghệ và kỹ năng quân sự cho Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà thông qua các nhóm sĩ quan Igawa, Ishii tại Cục quân huấn và các trường lục quân mà còn góp phần kiến tạo ngành tài chính mới mẻ cho chính phủ này.

"Your heart's desire" nghĩa là gì?

Có những người không biết mình muốn và thích gì nhất. Photo by Tommy Tong

"(One's) heart's desire" = Mong ước cháy bỏng của con tim -> Điều/ai mà bạn mong muốn và khao khát muốn có bằng được.

Ví dụ
Those not keeping well are assured (nắm chắc, đảm bảo) of quick recovery (phục hồi nhanh chóng). Financially, you are likely to remain well off (sự giàu có, sung túc) and have enough to fulfill your heart's desire!

"My heart's desire is to bring women together, to let them know that they're resilient (không nản lòng, kiên cường), even though we go through hard times and go through struggles (khó khăn, thách thức), we're resilient," said Pastor Sanders.

“That is the strength of James Patterson’s legacy (gia tài),” Ramaswamy told The Daily Herald in an April interview. “It was his compassion (lòng thương, trắc ẩn) and his heart’s desire to make sure they had a shoulder to lean on (bờ vai để dựa); someone a veteran could count on when all other resources had been exhausted. It is that legacy that this office will continue. It is about the veteran and we owe it to them to be receptive (dễ tiếp thu và lĩnh hội) and helpful. We have to be there.”

Bin Kuan

Hành động, không chờ đợi

Photo by Avi Richards on Unsplash.

To be rich, you only need one good idea and massive action.

Để giàu có, bạn chỉ cần một ý tưởng hay và (liên tục) hành động.

Bài trước: Vận may mỉm cười

"The fullness of your heart" nghĩa là gì?

Mây và tóc em bay trong chiều gió lộng. Photo by Jade

"The fullness of (one's) heart" = Tràn ngập trong lòng -> (kinh thánh) cảm xúc chân thành, tình cảm chân thành; cảm xúc đang dâng trào trong lòng.

Ví dụ
When you love someone or something, everything you do should be with the fullness of your heart and the complete dedication of your mind.

“I will never put an expiration date (ngày gia hạn) on it,” Davies says. “I will know physically when I’m done. It would be doing her a disservice (sự chơi xỏ, chơi khăm) to be going out and doing a 75 percent show. I don’t know when it’ll be, but as long as I can do it with the fullness of my heart, I will.”

If, upon reflection (phản ánh) in the fullness of your heart, you would like to subscribe to this newsletter or many others from the Los Angeles Times for your specific interest, go to membership.latimes.com/newsletters. We thank you for your readership and hope you will find these handy compilations (sự biên soan) of news and features rewarding.

Bin Kuan

"Take to heart" nghĩa là gì?

Vì trong tim luôn hé môi cười. Photo by Bart LaRue

"Take (something) to heart" = Để bụng/để trong lòng -> Cân nhắc/xem xét ý kiến hay nhận xét của ai; coi điều gì đó đáng phải suy xét/để trong lòng vì nó làm bạn xúc động, buồn vui hay thậm chí tổn thương.

Ví dụ
Fair enough. Anyone who’s still using “Babytron” can promptly shelve it and try to come up with something a little more unique and original. Golladay would probably appreciate it, if not take it to heart and use it assuming the title fit.

If you are comfortable flying solo, it is perfectly acceptable to live your life that way. The people who are telling you otherwise may mean well, but you do not have to take it to heart. Live your life the way you want, do not second-guess yourself and don’t allow yourself to be pressured. If you are content (hài lòng), you are doing fine.

“In my 20s, I would very much take it personally and really take it to heart and think, oh, there's something wrong with the way that I am naturally, and now that I'm in my late 30s, almost hitting 40, I'm like, oh, I don't have time,” Headland said regarding others’ opinions of her. “I just don't have time to restructure (điều chỉnh lại) who I am. I am what my identity is and I worked really hard to get here so I don't really need to ever tear myself down to build myself back up again.”

Bin Kuan

"Take into heart" nghĩa là gì?

Đến chiếc lá cũng cần có nhau. Photo by Roman Kraft

"Take (someone or something) into (one's) heart" = Đưa ai/điều gì đến với trái tim -> Chấp nhận/yêu thương ai hay điều gì.

Ví dụ
"Use the Word like medicine and take it into your heart and mind. There is power in God's Word to bring change to our souls!" she says.

They stare out at you from kennels in rescue centres (trung tâm cứu hộ) with longing eyes: ‘Give me a home; take me into your heart’. It’s as if they’re bewildered (làm hoang mang, bối rối) that humans can be so treacherous (phản bội, phụ bạc).

You have to depend on yourself, so there's a bit of that going on. As well, she doesn't want her to get used to the fact that whatever your idea of "mother" is, you have to be there for yourself, too. She needs to be prepared to act alone. Carol also has that "I can't go there again; I can't take you into my heart." It's too painful after Sophia, and she can't go through that again. She knows she's the mother figure, but to call her mom is too much.

Bin Kuan

"Set my heart at rest" nghĩa là gì?

Muốn đến một nơi thật xa không ai biết mình. Photo by Priscilla Du Preez

"Set my heart at rest" = Để lòng yên bình -> Ngưng sự lo lắng và sợ hãi; để lòng cảm thấy bình yên.

Ví dụ
I fasted in order to set my heart at rest. After three days fasting, I had forgotten gain and success. After five days I had forgotten criticism (sự chỉ trích).

"I am deeply disappointed," Senator Rice commented after the vote."There's probably nothing more that you will be able to tell me that will set my heart at rest that we are not undermining the safety standards of our civil aviation (hàng không dân sự) safety agency."

By all remaining accounts it was a long distance relationship (yêu xa) with plenty of mutual respect and devotion (sự tận hiến và kính trọng lẫn nhau). James wrote that an allowance from the First Lord of the Admiralty providing for his wife and family while he was away “has set my heart at rest”. And he appointed Elizabeth as an executor of his will, a document that made provisions for all members of his family.

Bin Kuan

"Head south" nghĩa là gì?

Toang thật rồi! Photo courtesy: Soffia Gisladottir

"Head/go south" = hướng về phía nam -> việc gì đó bắt đầu thất bại hoặc trở nên tệ hơn. Cụm từ này bắt nguồn từ thị trường chứng khoán, vì phía nam luôn nằm bên dưới nên khi "head south" thì có nghĩa giá đang đi xuống.

Ví dụ
The project proceeded (bắt đầu) well for the first two months, but then it headed south.

When you stop investing, things go south: Couples navigating (lái) long-distance relationships understand this concept well and quickly discover that they need to work extra hard to keep the connection between them strong. Relationships need constant investment. When we don’t see or interact (tương tác) with each other often enough, things usually go south.

According to Campbell, the event that leads to a liquidity (thanh toán bằng tiền mặt) crisis isn't something you immediately see, but if you look at the performance of gold or gold and China, that's the relief valve (van). “When things don't look good or trade talks start to go south, the logic of the market is telling you that is a position which will do well,” he said.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Head on the block" nghĩa là gì?

"Rip the heart out of" nghĩa là gì?

Ai dệt nên tim con? Photo by Jakob Owens

"Rip/tear the heart out of (something)" = Xé toạc cốt lõi của vấn đề -> Phá hủy/xóa bỏ phần quan trọng nhất và mang tính quyết định của một vấn đề nào đó.

Ví dụ
The Holocaust exhibits (triển lãm) will rip the heart out of your chest. I hope history does not repeat itself. In three days, we walked nearly 35 miles.

SNAG also says the ‘commercialisation (thương mại hóa) and monetisation (tiền tệ hóa)’ of Great Moor’s streets will ‘rip the heart out’ of the community, making it harder for people to visit its churches, libraries and shops.

The second episode of Arrow‘s farewell run left us with that question, as JJ aimed to “rip the heart out” of the Unification movement (phong trào, sự vận động thống nhất) by targeting its members, William (Ben Lewis) included. TVLine spoke with Chicago Fire alum Charlie Barnett, who plays grown-up JJ, about what’s to come and the blood to be spilled.

Bin Kuan

"Head on the block" nghĩa là gì?

Chờ tí để chuẩn bị tinh thần. Photo courtesy: Patrick Marioné

"Head on the block" có từ "block" ở đây là cái thớt để chặt đầu -> liều lĩnh làm một việc gì đó để giúp ai đó hoặc đạt mục đích của mình.

Ví dụ
I am going to put my head on the block and say that Mr Hatoyama will be gone before the summer is out.

Lt Gen (trung tướng) Dr Seretse Khama Ian Khama came in while I was completing my Junior Certificate. His ascendency (uy thế) came with so much excitement and hope, especially among old folks (người quen/bạn bè cũ/người nhiều tuổi). When the world was hit by recession (suy thoái) in 2008 international organisations put pressure on Botswana to cut down in labour force. Khama stood firm and put his head on the block and flatly refused to accede (tham gia).

“The story of historic abuse in this country is appalling (kinh khủng),” says Merrington. “That’s the failures of all sorts of institutions. You just think why didn’t they believe us? Where are we now? I read that there were 23,000 cases of child abuse (bạo hành trẻ em) last year. How much more can we do? The law needs changing. My feelings are not for myself, they are for Dean Radford and the other boys. They need redress (bồi thường). Dean put his head on the block and suffered consequences. He might not have made it as a top player but, in life, he is a top man. He went where most men wouldn’t.


Ngân Nguyễn

Bài trước: "He'll rue the day" nghĩa là gì?