Journey in Life: 11/26/19

Tuesday, November 26, 2019

"Keep cards close to chest" nghĩa là gì?

Lá bài quái lạ. Photo by  Josh Appel

"Keep/play (one's) cards close to (one's) chest" = Chơi bài sát ngực/nách -> Giữ kín ý định của mình.

Ví dụ
Derham certainly knows how to keep his cards close to his chest, confirming only that Cyrname was fit and well before he hopped off to watch Master Tommytucker and Danny Whizzbang wing a few fences.

It is reminiscent (hồi tưởng) of the hit Broadway play Hamilton, where the title character feuds (hận thù) with his rival (đối thủ) Vice President Aaron Burr who chooses to keep his cards close to his chest and not reveal where he stands on certain issues.

“Max’s personality is that of a professional poker player (người chơi bài tây),” Ladick said. “Always play your cards close to your chest, never give information that isn’t paid for or necessary and always get all your money in when you have the best hand.

Bin Kuan

"Cut it close" nghĩa là gì?

Nét đẹp nghề thủ công. Photo by Roman Kraft

"Cut it close" = Làm hoặc hoàn thành việc gì gần chạm đến giới hạn của nó, làm xong ở gần phút chót (đặc biệt về mặt thời gian).

Ví dụ
There's no need to cut it close and rush work. Having a schedule will keep you on track with your objectives (mục tiêu) and prevent any slacking (sự trễ nải, bể trễ).

Florida led by 17, yet Xavier cut it close by bringing it within three within the final minute. Due to Kerry Blackshear Jr. and some solid defense by the Gators, though, they held strong and ended up winning the game 70-65.

Cops have tried to cut it close by making stops short but having a K-9 unit nearby to do a sniff (đánh hơi) while paperwork is completed. Sometimes it works. Sometimes there's enough stuff going on cops can talk courts into believing reasonable suspicion (sự tình nghi có căn cứ) to extend the stop existed.

Bin Kuan

"Close your mind to" nghĩa là gì?

Con tim đã chai lì. Photo by Aaron Huber

"Close (one's) mind to (something)" = Khép cửa lòng với điều gì -> Không sẵn lòng hoặc chống đối xem xét vấn đề gì; từ chối xem xét/muốn biết điều gì.

Ví dụ
I have learnt to close my mind to such inconvenient thoughts. Yes, in my heart, I feel guilty (tội lỗi).

For 60 seconds or more close your mind to outside thoughts. Sometimes it easier to do this with a timer on your phone, he advised.

I don't close my mind to anything. I watched the Grammys and thought Gaga was OK, but she had way too much emphasis (nhấn mạnh, tầm quan trọng) on technology.

He said, “You must close your mind to having a fat account if you want to be a judge. “A judge has the duty (trách nhiệm, bổn phận) to pass on substantial justice (công lý vững chắc).

Bin Kuan

"Close to" nghĩa là gì?

Close up, siết lại gần nhau hơn. Photo by  Everton Vila

"Close to (someone or something)" = Khi "close" làm động từ thì nghĩa là loại trừ ai/cái gì khỏi điều gì; còn làm tính từ thì nghĩa là có mối quan hệ khăng khít và gắn bó với ai hoặc cũng có nghĩa là gần giống hoặc tương tự với ai/cái gì.

Ví dụ
D.C. United is close to finalizing a multipronged deal to retain goalkeeper Bill Hamid, people familiar with the negotiations (cuộc đàm phán) said Monday.

Qiana Ingram, 34, has been battling cancer (chiến đấu với ung thư) for several months and was recently released from the hospital (xuất viện), according to people close to her.

Meghan McCain addressed a sensitive topic (chủ đề nhạy cảm) on Monday’s broadcast of The View, declaring she “can’t talk crap” about Sen. Lindsey Graham (R-SC) because he is close to her and her family, adding that she loves him very much despite his recent “questionable” actions.

Bin Kuan

"Close the book on" nghĩa là gì?

Đọc cho đến chừng nào còn ở trên đất. Photo by  Carolyn V

"Close the book(s) on (someone or something)" = Gấp sách lại -> Đưa ra kết luận, chốt lại vấn đề và ngưng xem xét những sự lựa chọn cho vấn đề.

Ví dụ
Just when you thought it was safe to close the book on the Majestic sale saga, Rowan Gormley quits (từ bỏ) as boss of the recently divorced Naked Wines.

Before we turn our attention to Axe Week and all of the implications (gợi ý, liên can) of that, we must first close the book on the Northwestern Championship Season, as the Minnesota Golden Gophers went into Evanston and defeated the Wildcats by a score of 38-22.

Panik has to be better than he has been thus far for sure, but I am not willing to close the book on him yet. The problem with Gudas and Jensen is that you have two right-shot defensemen who look like solid third-pair players. That’s great, but it leaves the team with a hole in the second pair.

Bin Kuan

"Close only counts in horseshoes" nghĩa là gì?

Tiếc nuối vì bị cầm hòa ở giây phút cuối cùng. Photo by Dan Burton

"Close only counts in horseshoes (and hand grenades)" = Khoảng cách chỉ có giá trị, quan trọng trong móng ngựa và lựu đạn cầm tay -> Rất gần với sự thành công thì vẫn chưa phải là giỏi hay tốt đẹp gì; rất gần đúng hoặc suýt nữa thành công thì nó cũng không mang lại ích lợi gì.

Ví dụ
But close only counts in horseshoes and hand grenades. To make matters worse, the Sabres allowed two shorthanded goals in the final frame.

They say ‘close’ only counts in horseshoes and hand grenades. For the No. 8 Penn State Nittany Lions, close didn’t even count at the Horseshoe in Columbus, Ohio.

Wilson is 3-0 against the Eagles in his career. He’s never had a pass intercepted (chặn đứng đường chuyền) by them and he’s been sacked just five times. All three wins were by double digits (gấp bội). I think this game will be close. But close only counts in horseshoes and hand grenades.

Bin Kuan

"Close off" nghĩa là gì?

Làm gì để thoát khỏi sự bế tắc? Photo by Kyle Glenn

"Close off" = Ngăn cái gì tiếp cận tới khu vực/điều gì; đóng chặt cảm xúc; cô lập ai với điều gì; không lắng nghe ý kiến, quan điểm từ những người khác suy nghĩ và tư tưởng với mình.

Ví dụ
"There are many ways of bringing drugs and contraband (buôn lậu) into prison - as we close off one avenue (đại lộ), another one generally opens up.”

MECA officials say barriers (rào cản) and signs (bảng hiệu) will close off access to parking lots (bãi đổ xe) and sidewalks within Heartland of America Park.

TRAFFIC delays are expected this evening with low lying quays (bến cảng) likely to be closed off from early afternoon in the city centre. Traders and residents are preparing for a high Spring tide this evening at 5.13pm and again tomorrow morning at 5.34am. High tide (thủy triều dâng) this morning caused minor flooding at Morrison’s Island and on South Terrace but restrictions (ngăn cấm) were lifted from 7am.

Bin Kuan

"Close in on" nghĩa là gì?

Tắm mãi vẫn không sạch. Photo by averie woodard

"Close in on" = Bủa vây, tiếp cận, quanh quẩn ai/điều gì; làm quá tải/nhấn chìm ai.

Ví dụ
But was I ready to embrace cruise (chuyến hải du) culture or would the cabin walls close in on me? Would I get seasick (say sóng) and worst of all, would I be bored?

While Louise revels in the attention at the party, it's a very different story for Sharon as the walls start to close in on her. Although Sharon desperately tries to fight back by threatening to expose her enemy's secret (phơi bày bí mật của kẻ thù) about Hunter, Mel isn't perturbed (không bị nhiễu, dao động) and ploughs (đánh hỏng) on with her plan.

All ultimate dependent heroes needs a good frontline (tiền tuyến) but Ira needs it more for the same reason she needs good positioning. This is to limit the spread of her ult. If her enemies close in on her, her ult will spread more, making its lethality (khả năng gây chết người) less reliable. Additionally, it can miss moving enemies so try to make sure your tanks dont die during Ira's ultimate.

Bin Kuan

"Go about your business" nghĩa là gì?

Có bận đến mấy thì ngày nào cũng không quên cho nó ăn! Photo by Sarah Brown on Unsplash

"Go about (someone's) business" nghĩa là tiếp tục với những công việc thường nhật; bận rộn với những việc mà bạn làm hằng ngày.

Ví dụ
Some may feel equally justified in reaching the conclusion that you should forget about security and go about your business seeing that you cannot protect yourself any way.

This is a pivotal (then chốt, mấu chốt) moment. As you go about your business, be aware that what you're laying down is setting the stage for things to flower in the course of the next nine months.

In their minutiae cookies contain information about a person’s interests, building an understanding of what they read, buy, and even the health issues they browse. So whether you like it or not, as you go about your business searching for stuff, someone has made it their business to take your information.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Have no business" nghĩa là gì?

"Have no business" nghĩa là gì?

Không ai có quyền phê phán tình yêu thật sự của họ! Photo by Brian Kyed on Unsplash

"Have no business (doing something/to do something)" nghĩa là không có quyền làm gì đó; không có lý do chính đáng, kinh nghiệm hoặc quyền hạn để làm gì đó.

Ví dụ
It’s so refreshing (thú vị, hài hước) to see Hollywood continue to hire completely unqualified (không đủ tư cách, không đủ trình độ) white males into positions of authority that they have no business being in.

The fact still remains however that regardless of all the improvements and risk control measures the E-Scooter companies implement, some people have no business on a scooter (xe hẩy), sober or not.

That’s because schools have no business delivering lectures on sexuality (bản năng giới tính), no matter what is being said about it. By broaching (bắt đầu, đề cập) the subject, they are already treading(đặt chân, bước chân) on ground where they don’t belong. It’s no wonder that they marched all the way to this point.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "The business end of" nghĩa là gì?

"Close down and shut down" nghĩa là gì?

Nỗi khổ của sinh viên bán kẹo kéo. Photo by Raphael Renter

"Close down and shut down" = Đóng cửa và ngưng hoạt động -> Bắt ngưng một hoạt động kinh doanh mãi mãi.

Ví dụ
The report uses these measures to score and rank cities in regard to how easy or difficult it is to set up, operate and close down and shut down.

The Salem Fire Department closed down and shut down in the city before it opened Thursday because the building was not stable, according to Fire Chief Scott Mason.

Opposition leader Matthew Guy and his parliamentary colleagues visited Morwell too, warning that Hazelwood's closure would leave the state at risk of brownouts (hội chứng chán nản công việc) and blackouts (sự tắt đèn, sự thoáng mất trí nhớ) next summer. "To close down and shut down a quarter of our state's power generation is completely crazy," Mr Guy said. Also on Wednesday, Engie signed up to the worker transfer scheme (kế hoạch nhượng lại) that aims to move some Hazelwood workers to other local power stations (trạm điện, năng lượng).

Bin Kuan

Khác biệt giữa disease, illness, sickness

shared from fb Nguyễn Tuấn,
-----
Hôm nọ một bạn đọc bên nhà hỏi tôi về khác biệt giữa disease, illness, sickness. Mấy chữ này trong tiếng Việt thì đều có nghĩa chung là 'bệnh', nhưng tiếng Anh thì phân biệt khá rạch ròi. Trước đây tôi có dịp bàn về ba chữ này, và nay xin chia sẻ với các bạn, trước là trả lời bạn đọc và sau là ... học tiếng Anh.

Nguồn đáng tin cậy nhứt để tham khảo về disease, illness, và sickness là bài báo trên các tập san y học. Tập san BMJ có ít nhất là một bài (1) bàn về những khác biệt mang tính khái niệm giữa 3 chữ đó. Tôi tóm tắt những ý chính trong bài đó như sau:

Disease là một quá trình bệnh lí, mà căn nguyên của nó là các yếu tố liên quan đến sinh lí. Ví dụ như nhiễm trùng, ung thư, hay bệnh có căn nguyên không rõ ràng như schizophrenia được xem là 'disease'. Đây là những bệnh lí được chẩn đoán một cách khách quan, chứ không chủ quan qua cảm nhận của người bác sĩ. Tiếng Việt chúng ta dịch disease là 'bệnh tật'.

Illness là cảm nhận từ trải nghiệm về một trạng thái không khoẻ, không lành mạnh. Thường thì illness mang tính nội tâm của một cá nhân, và do đó nó mang tính chủ quan. Illness có thể là một disease nếu qua xét nghiệm, nhưng cũng có thể không phải là disease mà chỉ là một cảm nhận chủ quan. Có lẽ nên dịch illness là 'ốm'.

Sickness là một cái trạng thái ngoại tại về tình trạng không khoẻ mạnh. Sickness mang tính xã hội, chứ không mang tính nội tại và cũng không mang tính sinh lí học. Chẳng hạn như "homesick" là nhớ nhà. Không ai nói nhớ nhà là một disease hay illness cả. Chữ sick có khi dùng với hàm ý miệt thị, khinh thường. "He is a sick person" thường hay được sử dụng để ám chỉ một người có những suy nghĩ bệnh hoạn, hợm hĩnh. Chẳng hạn như có những người sợ bóng sợ gió, sợ đi máy bay, sợ khủng bố, sợ tiếp xúc với người thuộc chủng tộc khác, thấy ai cũng đáng nghi ngờ, v.v. thì đó là sickness. Có lẽ dịch sickness là 'bệnh chứng'?

Trong tiếng Anh, chúng ta có thể nói "I HAVE a disease", nhưng không thể nói "I feel diseased" được. Tương tự, chúng ta có thể nói "I FEEL ill", nhưng không nên nói "I have an illness".

Tóm lại, 3 chữ / khái niệm này có thể phân biệt bằng 2 đặc tính: đánh giá và nguồn gốc. Về cách đánh giá, disease được đánh giá khách quan qua các phương tiện khoa học, còn illness và sickness thì đó là cảm nhận chủ quan. Về nguồn gốc, disease có nguồn từ rối loạn sinh học, illness cũng có thể bắt nguồn từ sinh học, nhưng sickness có nguồn từ xã hội và văn hoá là chánh.

"Close chewer and a tight spitter" nghĩa là gì?

Chắt chiu cho đủ cả tuần. Photo by Annie Spratt

"Close chewer and a tight spitter" = Người nhai thuốc lá thật kỹ để kìm nén nước bọt -> Người hà tiện, bủn xỉn và rất tiết kiệm.

Ví dụ
It goes even further because I think two people can afford to be such a close chewer and a tight spitter and very cheap with themselves, as long as they're okay with it.

Lucy lives a very frugal (tiết kiệm) lifestyle as a close chewer and a tight spitter — her income (thu nhập) is variable (biến đổi) from week to week. Despite this, her expenses (chi phí) amount to about $1,050 each week.

A few weeks ago, I read the story about Daniel, a 36-year-old lawyer who was living in a lifestyle as a close chewer and a tight spitter. He eats only rice and beans, lives in a small apartment (căn hộ nhỏ) in New Jersey, and buys his clothes from thrift (rất tiết kiệm, tằn tiện) shops. His goal was to retire early and he has saved up a six-figure retirement account and $400,000 in cash (tiền mặt).

Bin Kuan


"Close at hand" nghĩa là gì?

Muốn nhận một chưởng không? Photo by  Kristina Flour

"Close at hand" = Gần trong tầm tay -> Khoảng cách rất gần; điều gì sắp đến và diễn ra nhanh thôi; cái có thể sử dụng được hoặc có hiệu lực (something available).


Ví dụ
Anyone who has seen the workings of universal credit close at hand, along with the scant (hiếm, vừa đủ) support given to jobseekers by the Department for Work and Pensions (lương hưu), will not be surprised to hear that hundreds of thousands of people, many of them seeking jobs for the first time, have abandoned hope of obtaining employment in the traditional and “official” way.

This may be easier said than done with a new baby, but mothers really need to give themselves a break during the healing process. Avoid stairs, keep baby supplies close at hand, and accept any help that friends and family offer. Slow, gentle walks can help prevent constipation (táo bón) and blood clots (cục máu), but strenuous (tích cực, hăng hái) exercise should be avoided until the doctor gives the green light. A perfectly healthy incision (vết rạch) can take up to six weeks to heal properly, and Dr. Heller says an infected wound (vết thương bị nhiễm trùng) is usually healed in less than two months if the mother is in good health.

Crude (thô) showed sharp swings last week, sustaining sharp losses (tổn thất nặng nề) early in the week, but managed to erase (xóa bỏ) these losses by the end of the week. The catalyst (chất xúc tác) for the extensive up-and-down movement last week was the U.S-China trade talks, as investors continue to hunt for clues (truy tìm manh mối) as to whether an agreement is close at hand. There has been little news from the trade front, save for some contradictory statements (những lời tuyên bố mâu thuẫn) from President Trump about the extent of progress in the current round of talks. Any announcement that the sides are making substantial progress (sự tiến bộ vững chắc) could translate into gains for crude (dầu thô).

Bin Kuan


"The business end of" nghĩa là gì?

Công việc của tôi nhờ nó cả đấy! Photo by Carlos Muza on Unsplash

"The business end (of something)" có business end là phần chức năng -> cụm từ này nghĩa là bộ phận chủ yếu thực hiện chức năng chủ yếu của cái gì.

Ví dụ
We’re getting to the business end of the Champions League group stages with qualification in sight for a whole host of teams.

“Having grown up in Western Canada, you’re not so familiar with how the country is actually run. You don’t necessarily see the business end of the government,” he said.

While we were talking, I was still trying to suss out (hiểu tường tận) how the business end of his restaurant worked. The first few times I asked Rivera about the space, his answers bounced around as if he was too deep inside the matrix to explain.

Post-Blackpool, we are now in the business end of the competition, and needless to say ex-Emmerdale actor Kelvin Fletcher remains the overwhelming (trội hơn hẳn) favourite to carry off the trophy (cúp), while Chris Ramsay is tipped for departure.

Thảo Nguyễn

Bài trước: "Putting socks on an octopus" nghĩa là gì?

"Checkered career" nghĩa là gì?

Photo by Catalin Sandru on Unsplash.

"Checkered career" có từ checkered là chìm nổi, sóng gió -> cụm từ này nghĩa là quá trình công tác kinh qua nhiều vị trí công việc khác nhau, với nhiều giai đoạn thành công lẫn thất bại; sự nghiệp ba chìm bảy nổi.

Ví dụ
It’s Galchenyuk’s third team in three seasons. The former third overall pick (2012) of the Montreal Canadiens has had a checkered career. He had offensive highs early in his career despite struggling to find a consistent (phù hợp) position. Was he a winger (cầu thủ chạy biên) or was he the star center he was drafted to be?

Bob graduated from Whitman College in Walla Walla, WA with a major in economics. As an adult, he had a checkered career that included early IT for Canadian Pacific Railroad and the Alaskan pipeline, real estate in California, distribution (phân phối) management for Riviana Foods in Houston and truck driving up and down the East Coast.

The 76-year-old Biden frequently references (nói về) his painful family history on the campaign trail, particularly the loss of his first wife and the struggle to raise two young boys on his own. Biden's younger son, Hunter, earned a law (luật) degree from Yale University and has had a checkered career as a lawyer and lobbyist (người vận động hành lang).

Ngọc Lân

"Close as a clam" nghĩa là gì?

Lặng câm và câm nín. Photo by Aaron Burden

"Close as a clam" = Câm như hến/kín như (vỏ) hến -> Thoát khỏi nguy hiểm, thoát khỏi sự nguy hiểm một cách an toàn. Thành ngữ này chỉ vỏ của hến tự bảo vệ được nó.

Ví dụ
The world will come together on November 20 to help build a world where every child is in school, close as a clam and can fulfill their potential.

Just because you are at church, does not mean you are close as a clam. That was the message presented at Cameron Baptist Church, where they hosted a “Sheepdog Seminar.”

“We’re thrilled to see the first anti-cruelty statute (đạo luật chống cái ác) in American history signed into law and applaud President Trump for providing the voiceless with a level of protection never seen before,” Marty Irby, executive director at Animal Wellness Action, who was present at the signing, said in a statement to PEOPLE. “The PACT Act will allow federal authorities (chính quyền liên bang) to crack down on the most egregious (quá xá) of animal abusers (kẻ bạo hành động vật) and help keep American pets close as a clam.”

Bin Kuan

Vỡ trận condotel

shared from fb Son Dang,
-----
Condotel-căn hộ du lịch đương nhiên sẽ vỡ trận. Không sớm thì muộn. Điều này các chuyên gia đã nhìn ra và lên tiếng cảnh báo từ 4-5 năm trước. Tuy nhiên, nền kinh tế Việt Nam có thể ví như con nghiện đất-bất động sản, vẫn phải “cắn thuốc” và lắc:)) Không sản xuất, không công nghiệp, không công nghệ, thì còn đường nào khác:))

60-70.000 nghìn căn condotel từ Phú Quốc đến Đà Nẵng, với lãi suất hứa hẹn 10-12%, trở thành thứ ma tuý cho nhân dân cùng sướng. Ngồi mát ăn bát vàng, vay ngân hàng lãi suất 8%, rồi chờ các group tặng lại 4% chênh lệch từ condotel. Ngoài ra, cám dỗ lớn nhất của condotel là khả năng tăng...sĩ diện cho nhiều người trẻ. Rất dễ nghe các nạn nhân ngồi quán cafe khoe mới bỏ 8-12 tỉ để sắm 2-3 căn condotel. Cầm cố tài sản để vay và mua condotel làm nhà đầu tư thứ cấp nó đem lại ảo tưởng về sự thành công:))

Khi các group nối gót Cocobay xù độ trả lãi, thì các nhà đầu tư thứ cấp cừu non sẽ rơi vào thế điêu đứng. Chưa có quyền khiếu kiện tập thể, thì chỉ còn cách kiện lẻ tẻ. Hợp đồng mua bán condotel hầu như phần cán thuộc về các group, nên cừu non chỉ có nước kêu be he và ngậm cục tức:)) Bán lại cũng không ai mua...

Nhìn vào số lỗ của Vin trong mảng khách sạn du lịch chẳng hạn, sẽ thấy được tương lai gần của condotel. Dự báo kinh tế toàn cầu 2020 bê bết, mảng du lịch xuống dốc sâu. Ở Đà Nẵng-Nha Trang-Phú Quốc, số lượng phòng hotel đã vượt xa mức cầu. Các chuỗi quốc tế như Sheraton-Intercon liên tục giảm giá nhưng vẫn xanh mặt. Thì condotel càng thêm bí:))

Chưa nói đến việc thả cửa cấp phép cho condotel đã khiến cho các thành phố biển vỡ trận về mặt quy hoạch. Những bức tường thành condotel khổng lồ dựng đứng và cực kì ngột ngạt là điều mà mọi người cảm nhận rất rõ. Hậu quả là khách cao cấp không cánh mà bay, giờ chỉ còn đường ôm khách tour Tàu rẻ tiền.))


Bài trước: Nước sạch sông Đuống đắt đỏ vì 'cõng' lãi vay nghìn tỉ?

"Close the deal" nghĩa là gì?


Thời khắc cân não. Photo by Kaleidico

"Close a/the deal" = Chốt đơn hàng -> Đạt được kết quả của việc thỏa thuận và thương lượng của hai bên; hai bên đều đồng ý vụ thương lượng.

Ví dụ
Canadian Pacific Railway is expected to close the deal to buy Central Maine & Quebec Railway by year’s end. Moulton says the deal with Canadian Pacific comes with a “hope for better equipment, better condition of lines” and more of an opportunity to connect with the rest of the national system.

The transaction (cuộc giao dịch) will “provide further support, resources and momentum (đà, động lượng),” Tiffany CEO Alessandro Bogliolo said in the statement. The companies said they expect to close the deal in mid-2020. Tiffany said in the statement its board of directors recommended that shareholders (các cổ đông) approve the transaction with LVMH.

He continued: "We knew that once we overcame that hurdle (chướng ngại) there would be light at the end of the tunnel (ánh sáng cuối đường hầm, niềm may mắn sau một chuỗi bất hạnh). I apologize if I have failed anyone, and gave anyone false hope by not being able to close the deal. I know this chapter is about to be over and not the way I wished or imagined. I hope something greater will come from it."

Bin Kuan

Thay đổi cách làm việc

Photo by Brooke Cagle on Unsplash.

if you are not leveraging, you are simply working too hard.

nếu bạn không tận dụng đòn bẩy (con người, tài chính...), thì (đơn thuần là) bạn đang làm việc quá sức.

Bài trước: Điều duy nhất

"Close my eyes to" nghĩa là gì?

Em nhắm mắt để tạo dáng chụp ảnh thôi nhá. Photo by sean Kong

"Close (one's) eyes to (something)" = Nhắm mắt với điều gì -> Làm ngơ, không thèm chú ý hay ngó nhìn điều gì.

Ví dụ
I'll never close my eyes to corruption (hối lộ, tham nhũng), even from those I respect. I'll never be unkind for the sake of power. None of this requires perfection.

Bryan Barish, another of the board members who quit last week, wrote, “I have recently lost all confidence in the leadership of this organization.” Donna Shepard, the third board member to leave last week, wrote that she “can’t close my eyes to the animal care issues (vấn đề chăm sóc, bảo tồn động vật) or irresponsible use of donor funding.”

As well as looking after the girls, Ibrahima is hoping to set up a charity (từ thiện) to help other children with disabilities (khuyết tật). He said: "With this situation and all we have been through, I can't close my eyes to other children with disabilities and complex needs. "So I am setting up a foundation (tổ chức cơ sở do một quỹ tư cấp tiền) for the girls, in conjunction with (chung với) Ty Hafan children's hospice (viện chăm sóc đặc biệt), called Conjoined Destiny. "If the situation gets worse and they don't make it, I want to put something in place for them to leave a footprint (dấu chân) to the world despite our humble (khiêm tốn) and difficult beginning. "And if they grow to see it, they will know how useful their lives have been."

Bin Kuan

"Close out of" nghĩa là gì?

Ông già Noel bị bắt nạt. Photo by  Jakob Owens

"Close (one) out of (something)" = Loại trừ, ngăn cản ai khỏi điều gì.

Ví dụ
To use Oculus TV, it will require you to download most of the apps you want to use within it. Some of the apps, listed below, will close you out of Oculus TV and launch (mở, dẫn) you into the main apps. Whether this is on purpose or a glitch (trục trặc kỹ thuật), we're not sure, but we'll keep you posted on updates.

Cybersecurity (an ninh mạng) professional Camille Stewart said she has plenty of sponsors who elevate (nâng lên) her work and advocate (ủng hộ, bào chữa) for her promotion (sự thăng chức). But as a black woman, she’s had men “literally stand in front of me to close me out of the conversation.” It takes other white men, she said, to open up that physical space.

Like other similar exchanges, Digitex plans to allow leveraging (tận dụng, đầu cơ vay nợ). They’re going to offer up to 100x leveraging. This means huge potential profits (lợi nhuận tiềm năng) for traders but also the heavy potential for losses if a trade goes sideways (đi chệch hướng). However, unlike their competitors who will close you out of a winning trade to protect themselves from losses from the counter-party trader Digitex will keep them open as they believe you shouldn’t miss out on profits because the exchange cancels closes the book on your trade.

Bin Kuan

"Price out of the market" nghĩa là gì?

Photo by: Benjamin Wong on Unsplash

"Price something/someone/oneself out of the market" = định giá (khiến đối thủ phải) rời khỏi thị trường -> nghĩa là thay đổi giá cả hàng hóa tới mức thị trường không thể cạnh tranh hoặc còn có thể đem lại lợi nhuận, sống được/trụ được cho đối thủ.

Ví dụ
Delaney, Klobuchar and others (especially Joe Biden from debate 2) think that’s nuts. That’s because it implies (ngụ ý) that the millions of Americans who have and value private insurance (bảo hiểm) would lose it, either because bit was made illegal or because Medicare would price it out of the market.

But the venture (dự án kinh doanh) lasted just over a year before a new owner took over the building and announced renovation (cải tiến) plans. The restaurant was on a month-to-month lease and said the new rents would price it out of the market.

At the meeting, proponents (người ủng hộ) and protesters (người phản đối) of the development virtually broke along generational lines, with senior residents fearing the new development will increase the danger factor in the wildfire zone while younger locals, many of them residents at the Avalon Bay complex, wanting to see some 80 families represented by these units stay put and not be subject to unprotected rent increases which would price them out of the market.

Ngọc Lân

"Fringe benefit" nghĩa là gì?

Làm vì đam mê chứ lợi nhuận gì tầm này :) Photo by: Petr Sevcovic on Unsplash

"Fringe benefit" = phúc lợi phi tiền tệ -> nghĩa là tất cả các yếu tố phi tiền công hay tiền lương trong tổng lợi ích bằng tiền mà một người đi làm nhận được từ công việc của mình; phụ cấp ngoài.

Ví dụ
Employers (giới chủ) are facing a "significant financial slug" from a proposed change to fringe benefit tax rules for car parks provided for workers. The Tax Office issued a new ruling likely to change arrangements for suburban (ngoại ô) employers who provide car parking for staff, due to come into force from April 1, 2020.

The monthly limit for the qualified transportation fringe benefit and for qualified parking is to increase to $270 from $265, the IRS said in Revenue Procedure 2019-44 and a news release (IR-2019-180). Other tax benefits are to increase in 2020 because they are being adjusted for inflation (thổi phồng).

General and administrative (hành chính) expenses increased approximately (khoảng) $295 thousand to $733 thousand for the third quarter of 2019 due to salary and fringe benefit expenses for new hires, recruiting costs, and audit (kiểm toán) and consulting expenses (chi phí tư vấn).

Ngọc Lân