Journey in Life: 12/04/19

Search This Blog

Wednesday, December 4, 2019

"Make common cause with" nghĩa là gì?

Lập hội từ bé sau lớn lên còn được bảo vệ Photo by samer daboul from Pexels

'make common cause with someone or something' = cùng phe, về phe với ai/ cái gì, 'cause' ở đây được hiểu với nghĩa sự nghiệp, chính nghĩa -> đoàn kết để theo đuổi mục đích chung.

Ví dụ
So too, thou shall not and cannot compromise or make common cause with a party and its leaders who engage in antisemitism (chủ nghĩa bài Do thái) and attack those who are the victims of it. Look what they have done to people such as Luciana Berger, someone who now must take special precautions for her safety.

Butts came down hard on rappers, but he was willing to engage with the music and its defenders. The next black activist to take up the fight would be less accommodating (dễ tính). How did hip-hop divide black leaders along generational and gender lines? How did veterans of the civil rights movement make common cause with white conservatives (đảng viên đảng bảo thủ)?

Courtesy of a visit home by my student offspring, I have learned the term “Bnoc” — “a Big Name on Campus”. Whether you are a 2019 Generation Z-er, an “OK Boomer” of the Seventies vintage, the Eighties “Jam Generation” or somewhere between, the Bnoc is always around — a commanding presence, disparaged (làm mất uy tín, tai tiếng) and envied in equal part, with a dose of self- delusion (tự dối mình) and ability to persuade others to make common cause with them.

Bích Nhàn

"Social butterfly" nghĩa là gì?

Cứ vui đi vì cuộc đời cho phép Photo by Wendy Wei from Pexels

'Social butterfly' = một người dễ hòa nhập trong các buổi tiệc, sự kiện, hòa mình vào đám đông; giao thiệp rộng.

Ví dụ
How to survive the festive season - when you're a social butterfly and your partner gets pre-party nerves

You're typically a social butterfly, but all of a sudden you have no time for anything extracurricular (bên ngoài, ngoại khóa). Your inherent (vốn có, cố hữu) desire for independence is also amplified (phóng đại, mở rộng).

Simpson spoke to People in July 2019 about the trials (thử thách) and tribulations (vất vả) of raising three kids under the age of seven. "Three kids is no joke ...They are all in such different phases now." She went on to explain that "Maxi" is a "social butterfly with a passion for animals," and Ace is "obsessed with sports."
 
All Anna*, 49, wants for Christmas is not to fall out with her husband, Paul*. ‘We have very different attitudes to alcohol these days – I’m a social butterfly and at my happiest with a glass of fizz in my hand, whereas he’ll nurse (nâng niu, giữ) one craft beer all evening, and insist on driving home just as I’m warming up on the dance floor,’ she sighs.

Bích Nhàn

"Climb the social ladder" nghĩa là gì?

Hòa nhập cộng đồng ... mạng Photo by fauxels

'climb the social ladder' = trèo lên chiếc thang địa vị xã hội -> cải thiện vị trí của ai trong hệ thống, tổ chức hoặc tham gia/đặt chân vào một môi trường văn hóa, xã hội.

Ví dụ
Plebs follows the lives of three hapless (không may) young men from the suburbs as they try to get laid, hold down jobs and climb the social ladder in the big city...of Rome in 23BC.

Woman may select more revealing outfits from their wardrobes when they are trying to climb the social ladder and achieve a greater status, a study has found. Researchers from Australia involved 300 volunteers in a role playing game where they had to pick an outfit for their debut into a hypothetical (giả thiết, giả lập) society.

The survey released by Statistics Korea showed that 55.5 percent of those surveyed said they do not think their children can ascend (trèo lên) to a higher social status (địa vị xã hội), down from 55 percent in 2017. The survey showed 28.9 percent believe their children can climb the social ladder, down from 29.5 percent in 2017. It marked a sharp decline from 2009 when the corresponding figure stood at 48.3 percent.

Bích Nhàn

"Lose a bundle" nghĩa là gì?

Cố lên, nếu thua thì xác định... nhé ông bạn. Photo by VELOBAR+

"Lose a bundle" = Mất một mớ -> Mất hoặc tốn rất nhiều tiền.

Ví dụ
Small counties stand to lose a bundle as well — rural counties with only one nursing home will have losses ranging from $350,000 to $690,000.

If the market keeps nudging (sự đẩy nhẹ) OraSure's valuation toward the industry average, investors buying shares at recent prices will lose a bundle.

He testified that he used some of it to buy soccer teams in Mexico, earning him the nickname “El Futbolista,” which means “soccer player.” On the downside (bất lợi) was a gambling habit that led him to lose a bundle betting (cá độ) on cock fights.

Bin Kuan

"Lose the way" nghĩa là gì?

Người đi tìm chân lý. Photo by Nick Fisher

"Lose the way" = Lạc lối -> Lạc đường; không còn ý tưởng hay động cơ rõ ràng trong công việc hoặc kinh doanh.

Ví dụ
“It was frustrating to lose the way we did. We were comfortable in the first half and missed a chance to go 3-0 up in the second.

Alone, we lose the way. We need a God who is not far off, but who will come to rescue (cứu) us. God is with us. Jesus came at Christmas to save you.

I think we're going to get this thing going in the right direction. “Obviously, it's tough to lose the way we did, the circumstances, like I said earlier.

Bin Kuan

"Lose my tongue" nghĩa là gì?

Mẹ nào con nấy. Photo by Sai De Silva

"Lose (one's) tongue" = Mất lưỡi -> Tự nhiên không thể nói được, đặc biệt là do cú sốc hoặc sự hoang mang.

Ví dụ
If one comes within a mile of the court, she'll lose her tongue. The penalty's just to frighten women away, says a giggling Longaville. But still.

BBC Look North presenter Harry Gration will be on trial (phiên tòa) on Wednesday in York and could lose his tongue if the verdict (tuyên án, phán quyết) goes against him.

‘I sat in the consultant’s room (phòng bác sĩ tư vấn) trying to process what was happening thinking am I going to die? Will I lose my tongue? How will life ever be normal again?

Bin Kuan

"Lose my life" nghĩa là gì?

Bí hiểm. Photo by  nicholas tessier

"Lose (one's) life" = Mất mạng sống -> Bị giết hoặc chết.

Ví dụ
“Voiceless rite (nghi thức) now,” he captioned the photo posted in Nov. 30. “I lost my voice, I didn’t lose my life, God is good.”

“And if, according to my fate, I am to lose my life, please bless with your protecting hand my family, friends and wife,” the prayer concludes.

A man cleared of attempted murder (vụ giết người) of two police officers told a 999 call operator he could 'lose his life' during a stand off (tránh xa) with police.

Bin Kuan

"Beyond hope of" nghĩa là gì?

Sao hổng có ai thả tim cho tui? Photo by Oladimeji Ajegbile from Pexels

'be beyond hope (of something)' = vượt ngoài hi vọng, không còn hi vọng nào tốt hơn; hoặc ở tình huống không thể làm gì tốt hơn để cải thiện tình hình.

Ví dụ
No one — not Cyntoia Brown nor any of the thousands of others condemned (kết án, chỉ trích) to overly lengthy prison sentences as children — is beyond hope of redemption (chuộc lỗi).

These words, of course, come from the repentant (ăn năn, hối hận) thief. They are spoken out of true humility (nhún nhường; sự thấp kém). He acknowledges his own guilt, and regards himself as justly condemned. He is beyond hope of reprieve (ân xá). Offered the opportunity to ask the Christ for anything at all, he asks not for rescue or redemption, but merely to be remembered.

And surely, from the perspective (quan điểm) of Moscow at least, the ongoing impeachment hearings (phiên điều trần luận tội) in the U.S. send a message to some at least that Ukraine is a corrupt country, beyond hope of reform and indeed a graveyard for Western politicians, like Joe Biden, who get dragged into Ukrainian politics. Moscow assumes that the West will eventually throw in the towel in Ukraine, pushing it back within Russia’s sphere of influence.

Bích Nhàn

"Lose faith in" nghĩa là gì?

Bạn tin vào điều gì? Photo by Edwin Andrade

"Lose (one's) faith in (someone or something)" = Mất niềm tin vào ai/cái gì -> Không tin tưởng vào ai/cái gì nữa, bị vỡ mộng hoặc đau lòng.

Ví dụ
A woman in her 80s whose house was burgled (trộm) in the middle of the night said the experience has made her lose her faith in humanity.

"I can't lose my faith in him even if he failed a few times, as he is our most prolific striker (tiền đạo lừng danh, nổi tiếng)," said the Italian before Saturday's clash against Genoa.

“My host family really wanted me to go to a Christian environment so that I would not lose my faith in God,” Li said. Li said her host family supported her decision to get baptized (làm lễ rửa tội) in the United States. She considers every member of her host family a role model but especially admires her host mother for her selflessness (cái tôi, ích kỷ).

Bin Kuan

"Dash my hopes" nghĩa là gì?

Tưởng pháo to lắm chứ, ai dè có nhiêu đây à Photo by Aleks Magnusson from Pexels

'dash/shatter one's hopes' = vứt/đập tan hi vọng của ai, làm ai thất vọng.

Ví dụ
One said: “My hope is that Johnson will disappear completely from public life how dare he dash my hopes!”. Another added: “Why doesn't he want football to come home.”

“This kind of cases where powerful figures may not follow fair procedures (quy trình) just dash my hopes that I could be rewarded for my hard work,” she said. “It is disappointing.”

As time passed, it became clear that none of my boys would get into ‘top’ academic institutions. They attended an excellent state school but did not take advantage of what it had to offer. When it came to the important exams, they seemed to do everything to dash my hopes. Boy, the rows and door slamming that went on. And the oceans of tears — on my part.

Bích Nhàn

"Not a hope in hell" nghĩa là gì?

Máy ảnh ai người đó đẹp nha Photo by Creative Vix

'not a hope/chance in hell' = không có hi vọng/cơ hội ở địa ngục -> không có cơ may nào, không có khả năng thành công hay đạt được thứ gì đó.

Ví dụ
Self-destructive (tự hủy hoại) behaviour wouldn’t be so common if there were no thrill involved: the fantasy that your desires might pan out after all, even though you know there’s not a hope in hell.

“I’m hoping that we’ll be working this week, but there’s not a hope in hell of working today.” Protesters also stopped Mr Meyer from working for several days in July, and in March prevented him from helping to fight bushfires.

“Definitively Canada will be affected (ảnh hưởng), whether it’s harsh or light, quickly or slowly, there’s not a hope in hell Canada will escape the negative impacts of a U.S. strike on General Motors,” said leading auto industry analyst Dennis DesRosiers. “How much depends on how long it lasts and what part of the auto sector you’re talking about.”

Bích Nhàn

"Lose my bottle" nghĩa là gì?

Thức uống lành mạnh để tươi tỉnh tâm hồn. Photo by Boxed Water Is Better

"Lose (one's) bottle" = Mất cái chai -> Mất hết can đảm/dũng khí làm việc gì.

Ví dụ
However, as the tyres begin to screech (rít lên) and the world starts going sideways, I lose my bottle and straighten the wheel just as we start to drift (trôi đi).

"I couldn't think of a better way to honour my Dad. I know he'll be laughing down at me when the nerves settle in and I start to lose my bottle," she added.

“I'm the skipper, Shane is the chief purser (trưởng phụ trách tài vụ), the ship's figurehead (hình chạm của đầu mũi tàu) and sorceress (mụ phù thủy). When I lose my bottle she reminds me she believes I can do it.”.

Bin Kuan

"You cannot lose what you never had" nghĩa là gì?

Sao crush vẫn chưa đọc tin nhắn mình nhỉ? Photo by Tony Lam Hoang

"You cannot lose what you never had" = Không thể bỏ lỡ điều mình sẽ không bao giờ đạt được -> Không nên bỏ lỡ điều mà bạn ước mong có được.

Ví dụ
We lost it somewhere, I don’t know where. But the ugly orgy (sự lu bù, điên cuồng) of violence in City Hall, Nairobi, this week confirms that we lost it. Or, maybe, we never had it in the first place, so we didn’t even lose it? You cannot lose what you never had?

“Unless you are already dead—mentally, emotionally, and socially—you cannot anticipate your life 5 years into the future. It will not develop as you expect. So just stop it. Stop assuming you can plan far ahead, stop obsessing about what is happening right now because it will change anyway, and get over the control issue about your life’s direction. Fortunately, because this is true, you can take even more chances and not lose anything; you cannot lose what you never had. Besides, most feelings of loss are in your mind anyway—few matter in the long term.”(Thomas, 56).

Bin Kuan



"Win a few, lose a few" nghĩa là gì?

Oh yeah, oh yeah, ole. Photo by Jannik Skorna

"Win a few, lose a few" = Thắng vài lần thì cũng sẽ thua vài lần -> Có lúc thắng, có lúc thua/lúc thì thành công, lúc thì thất bại.

Ví dụ
“I'm expecting to win a few, lose a few and tie a few,” Serchia said. “Honestly I don't really know what to expect out of the league.

“There might be ups and downs (thăng trầm); we will win a few, lose a few but, hopefully, we will win more than we lose and have a good cup run.

A club trying to improve on three successive relegation (sự chuyển) battles is likely to win a few, lose a few, and hopefully get to around mid-table in the end.

Bin Kuan

"There's no time to lose" nghĩa là gì?

Countdown at Times Square, New York. Photo by Joshua Earle

"There's no time to lose" = Không còn thời gian để lãng phí -> Trong một hoàn cảnh cần phải hành động/thực hiện nhanh và ngay lập tức.

Ví dụ
There's no time to lose! Some swift facts about the Mercedes-AMG GLB 35, then. Basically, it's an A35 AMG hot hatch, but taller. And squarer.

H&M is offering 20% off everything on their online store, as well as free shipping. This offer is only happening today, so there's no time to lose.

Now that it's December, there's no time to lose in getting festive. Trees are lighting up all across the country, cookies are being baked, and Christmas songs are warming our hearts. One of the best ways to get in the holiday spirit is by indulging (làm vui thích, chiều bản thân) in some delicious seasonal treats. This popular donut (bánh rán) shop has just released four Christmas treats, and they're the perfect thing to snack on this month. Krispy Kreme Canada's holiday donuts will have you feeling jolly (tươi vui) with every bite.

Bin Kuan

"Lose my doughnuts" nghĩa là gì?

May mắn hôm nay chúng ta không bị say sóng. Photo by Luke Bender

"Lose (one's) doughnuts" = Mất bánh rán -> Nôn một cách đột ngột và rất nhiều (thông tục).

Ví dụ
Kirstie, owner of Kirstie Perez Photography, explained that Wesley had “helplessly watched his wife lose her doughnuts for 285+ days.

Those who do will lose their doughnuts, their oesophagus (thực quản) will dilate (làm giãn nở) and may rupture (đứt), food can trickle (đi từ từ, chảy nhỏ giọt) into and infect (nhiễm trùng) their lungs. We do not want to cause harm.

Five months after becoming a couple, my health had deteriorated (phá hoại) to such an extent that I needed to start with cyclophosphamide (một thuốc dùng chữa các loài ung thư) infusions (sự tiêm truyền) every four weeks. That eventually meant that I would lose my hair, lose my doughnuts for three days after each infusion, sleep my days away in his bed and lose all interest in his rapidly developing cooking skills.

Bin Kuan

Bò đội nón là có thật

nông dân nga đeo kính thực tại ảo cho bò để giúp chúng giảm lo âu, nhằm tăng sản lượng sữa
-----

The herd (đàn bò) donned (đeo, đội, mặc) VR systems adapted for the "structural features of cow heads" and were shown a "unique summer field (đồng cỏ xanh mùa hè) simulation program (chương trình giả lập)".

Moscow's Ministry of Agriculture and Food cited research which they say has shown a link between a cow's emotional experience and its milk yield.

Initial tests reportedly boosted "the overall emotional mood of the herd".

Hoa hồng trên ngực trái

cô vợ trẻ nói với chồng:
- anh yêu à, em rất yêu hoa hồng và bướm, em sẽ đi xăm nhé...
- em định xăm như nào?
- bông hồng nhung ở bụng và con bướm ở ngực, được không anh yêu?
- vậy đẹp quá, 15 năm sau anh sẽ thấy con bướm đậu lên bông hoa, quá tuyệt.

Bài trước: Lý do hợp lý

Lon nhiễm bẩn

trong khi việt nam tính đến phạt người nuôi lợn gây ô nhiễm phải bồi thường thiệt hại, thì chính phủ hà lan lại có kế hoạch trả cho nông dân mỗi con lợn 151 euro để họ ko nuôi lợn nữa (càng ô nhiễm càng được trợ cấp tiền, để dừng sớm cho rồi :)
-----

The Netherlands is the world’s second-biggest agricultural exporter after the U.S., and farming is the country’s biggest single contributor to nitrogen emissions. The government will pay farmers as much as 151 euros ($166) for every scrapped pig right in the south, while those in the east will get 52 euros for every right they give up.

...Starting Monday, farmers in parts of the Netherlands can apply for compensation (bồi thường, đền bù) to scrap (thải ra, loại ra, bỏ đi) their pig-holding rights (giấy phép nuôi lợn), thereby ending their business, the Ministry of Agriculture said in a statement (thông cáo báo chí) on Monday. The government will also compensate farmers for the loss of value of pig stabling.

The government says fewer pigs means less odor (mùi) nuisance and a better living environment, as well lower emissions (phát thải) of ammonia, in the European country with the most cows and pigs relative to land area (số lượng bò và lợn trên đất lớn nhất thế giới). The Netherlands is under pressure from a court ruling to cut nitrogen emissions, and sees lowering highway speed limits and cutting back on pig farming as first partial fixes.

Học viết văn

shared from fb Nguyễn Tuấn,
-----
Nhà văn William Zinsser từng nói rằng viết văn là suy nghĩ trên trang giấy. Hai hôm trước, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc gởi "thư động viên" đến huấn luyện viên Park Hang Seo. Tôi tò mò tìm hiểu xem nội dung lá thư viết gì, nhưng khi đọc xong lá thư tôi phải nói là văn phong rất ư là lạ lùng, không theo một qui chuẩn nào về viết văn mà chúng ta biết. Tôi thử chấp bút một lá thư khác cho ông thủ tướng. :)

Lá thư có 4 đoạn văn, trong đó Thủ tướng Phúc nói về chuyến thăm Hàn Quốc và chúc mừng ông huấn luyện viên. Vào thư, ông cho biết ông mới đi thăm chánh thức Hàn Quốc về, và trong chuyến thăm đó, ông có dịp dự vài hội nghị ngoại giao liên quan đến các nước trong khối ASEAN. Đoạn văn thứ hai, ông kể về những cuộc hội kiến với các chánh trị gia thượng tầng ở Hàn Quốc, và họ nói với ông về huấn luyện viên ‘Park Hang Seo’ như là một biểu tượng về mối liên hệ giữa hai quốc gia. Trong đoạn văn thứ ba, ông Phúc chúc mừng đội bóng do ông Park Hang Seo huấn luyện "luôn quyết tâm cao, mạnh mẽ, kiên cường, sáng tạo trong thi đấu, đạt nhiều thành tích to lớn hơn nữa [...]" Ông còn dùng câu văn cuối cùng để "chúc" ông ‘Park Hang Seo’ một lần nữa. Ông không quên viết tay chữ "Thân ái" trước khi kí tên.

Lá thư của Thủ tướng Phúc có rất nhiều vấn đề đáng học về nội dung và cách viết văn. Ở đây, tôi chỉ nêu nhanh những điểm dễ thấy:

1. Nội dung nghèo nàn. Nội dung lá thư, như các bạn thấy, không có một điểm gì cụ thể cả. Toàn bộ lá thư là những câu, những chữ rất chung chung, hoàn toàn không đề cập đến một chiến tích nào của ông huấn luyện viên. Cũng không có một câu cảm ơn. Chúc mừng tưởng một lần là đủ, đằng này ông chúc mừng đến hai lần trong 2 câu văn gần nhau! Lá thư đọc lên giống như là một người đi xa về nhà kể chuyện, chớ nó không thể hiện tầm vóc của một chánh trị gia đang điều hành đất nước.

2. Lá thư không có một câu văn nào để có thể gọi là 'quotable'. Thông thường, khi một chánh khách có tầm cỡ phát biểu -- dưới hình thức diễn thuyết hay viết -- họ đều có một thông điệp chánh, và trong thông điệp đó phải có một câu đáng trích dẫn. Tiếng Anh gọi là câu phát biểu 'quotable'. Nếu chánh khách không có câu nào đáng trích dẫn, thì họ cũng cố gắng tìm một câu nói để đời của các danh nhân và người nổi tiếng và dùng đó như là một lời nhắn nhủ. Chẳng hạn như Ronaldinho từng nói một câu bất hủ rằng "I learned all about life a ball at my feet", hay Pele với câu "The more difficult the victory, the greater the happiness in winning." Rất tiếc là trong lá thư của Thủ tướng không có một câu nào có thể xem là đáng trích dẫn.

3. Sai sót cơ bản nhứt là viết tên người ta sai. Tên của ông huấn luyện viên là "Park Hang-seo" (chú ý Hang-seo có dấu gạch ngang, và chữ sau không viết hoa). Ấy vậy mà ông thủ tướng viết là "Park Hang Seo"! Tên ông tổng thống Hàn Quốc là Moon Jae-In, nhưng ông thủ tướng viết là "Mun Che in". Tên của người nhận thư và tên của tổng thống mà còn viết không đúng thì thật quá khiếm nhã vậy.

4. Trong thư, ông thủ tướng viết hoa khá tuỳ tiện. Khi đề cập đến ông Park Hang-seo, ông viết "Ông". Khi đề cập đến cá nhân ông, ông dùng "Tôi". Tôi tự hỏi tại sao không là "ông" và "tôi"? Có lí do gì để viết hoa như vậy? Không có bất cứ lí do nào để viết hoa hai chữ "Ông" và "Tôi" cả.

5. Nhưng điều lạ lùng nhứt là cách cấu trúc đoạn văn. Trong thực tế, toàn bộ lá thư chỉ có 4 câu văn chánh. Mỗi đoạn văn chỉ có 1 câu văn! Câu văn đầu tiên dài 66 chữ/từ, câu hai 40 chữ, và câu ba dài đến 132 chữ! Hình như các quan chức Việt Nam có thói quen viết câu văn dài. Không nói ra thì ai cũng biết câu văn dài rất chuyển tải thông điệp đến người đọc. Đọc xong câu văn thứ hai của lá thư, tôi không rõ người viết muốn gởi một thông điệp gì hay nói lên ý chánh là gì. Không hiểu. Ấy vậy mà từ tổng bí thư, chủ tịch Nước, chủ tịch Quốc hội, thủ tướng, đến bộ trưởng, ai cũng viết những câu văn dài thòng. Có lẽ viết câu văn dài trở thành một nét văn hoá của các quan chức cao cấp Việt Nam.

Tôi nghĩ Thủ tướng Phúc muốn cảm ơn ông huấn luyện viên, và dùng lá thư để gởi một thông điệp về tình hữu nghị giữa hai dân tộc. Nhưng có lẽ người chấp bút cho ông viết lan man quá, nên đọc xong lá thư ít ai biết ý chánh là gì! Ở trên, tôi có đề cập đến Nhà văn William Zinsser qua danh ngôn "Writing is thinking on paper" (viết văn là suy nghĩ trên trang giấy). Đối chiếu lại những gì ông thủ tướng viết không/chưa nói lên cái thông điệp đó một cách rõ ràng và mạnh mẽ (3).

====
Tôi thử tưởng tượng nếu mình là ông Phúc, mình sẽ viết gì? Có lẽ lá thư chỉ có 3 đoạn văn thôi. Tôi cũng bắt đầu bằng chuyến thăm Hàn Quốc, nhưng tôi sẽ gói gọn trong 4 câu văn ngắn, và nhân dịp đó nói lời cám ơn. Nhưng đoạn hai tôi sẽ có một thông điệp gởi cho ổng và công chúng (nếu cần). Có lẽ lá thư đó sẽ gọi tên thay vì họ cho thân thiện hơn, và dùng 'anh' thay vì 'ông' cho gần gũi hơn:

"Anh Hang-seo mến:

[Đi thẳng vào ý chánh] Tôi viết thư này để chúc mừng anh và đội tuyển bóng đá dưới sự huấn luyện của anh đã đạt được những thành tích vang dội trong vùng. Tôi cũng nhân dịp này bày tỏ lòng tri ân của tôi đến anh trong quá trình nâng cao vị thế xứng đáng của bóng đá Việt Nam trên trường quốc tế, và giúp đem Việt Nam gần hơn với các nước trong vùng. [Mở màn cho ý sau]

[Nhắc lại lịch sử] Tôi vừa mới đi thăm chính thức đất nước anh, nơi tôi có dịp diện kiến nhiều lãnh đạo trong Chính phủ và Quốc hội. Họ bày tỏ lòng ngưỡng mộ trước những đóng góp của anh cho bóng đá Việt Nam. Anh không chỉ là một huấn luyện viên; anh còn là một cầu nối quan trọng của tình hữu nghị giữa hai dân tộc Việt - Hàn. Thật ra, tình hữu nghị giữa hai dân tộc chúng ta bắt đầu hơn 800 năm trước, khi Hoàng tử Lý Long Tường từ Việt Nam sang Cao Ly định cư và ông đã giúp Triều đình Cao Ly đánh thắng quân Mông Cổ. Ít ai biết rằng trước Lý Long Tường khoảng 100 năm, còn có một người Việt khác là Hoàng tử Lý Dương Côn sang Cao Ly cũng định cư và có công lớn gíup triều đình Cao Ly. Sự hiện diện của anh ở Việt Nam có thể nói là nằm trong dòng chảy lịch sử giao thoa đó.

[Quay lại ý chánh trong đoạn 1] Có người nhìn cuộc thi bóng đá như là một chiến trường, nơi có thắng và thua. Nhưng tôi muốn nhìn bóng đá như là một môi trường nối kết giữa hai hay hơn hai dân tộc. Mỗi cuộc thi bóng đá không phải nhắm đến thắng thua, mà là một sự vun bồi cho khoảng cách văn hoá giữa hai cộng đồng dân tộc. Anh chính là người đang vun bồi và giúp cho hai dân tộc Việt - Hàn gần nhau hơn nữa. Anh không chỉ là một huấn luyện viên, mà anh còn là một sứ giả văn hoá.

[Một câu chúc Tết và không quên gia đình ông ấy] Nhân dịp Tết sắp về, tôi chân thành chúc anh và gia đình nhiều sức khoẻ, tận hưởng những ngày nghỉ ấm cúng và viên mãn ở Việt Nam."

"Kick bollocks scramble" nghĩa là gì?

Photo by: Oscar Chan on Unsplash

"Kick bollocks scramble" -> nghĩa là tình huống hoảng loạn/hỗn độn, thường xảy ra giữa nhiều người hoặc liên quan tới nhiều người.

Ví dụ
Stirling says that Canadian television shoots at a much quicker pace (tốc độ) than it does in the UK. This led to a nightly “kick bollocks scramble” known as the “Bletchley Blitz,” where the cast and crew attempted to film the last scene of the day in a short amount of time—often through fits of fatigue-induced giggles (tiếng cười khúc khích).

It is to do with Rob, because he is so meticulous (tỉ mỉ, quá kĩ càng) in how he approaches a film. Normally — we have this expression in England — it’s a bit of a kick-bollocks scramble to get through the day. You’re coming in blind, you haven’t rehearsed (nhẩm lại), you’re rewriting scenes on the day. I’ve had that on almost every other [project].

It is going to be 'kick bollocks scramble' for two months and then back to normal. We all have to be cheerleaders (hoạt náo viên) for the Olympics but frankly I wish they weren't happening in London.

Ngọc Lân

"Lose my bearings" nghĩa là gì?

Đây là đâu và ta là ai? Photo by Nathan Anderson

"Lose (one's) bearings" = Mất phương hướng/phương vị -> Rối trí/hoang mang; không có khả năng xác định được phương hướng, vị trí xung quanh mình.

Ví dụ
It is also possible that being submerged (chìm ngập) in a dark and confined space, like a fire station pump well, can cause one to lose his bearings.

"Get in the car," someone shouts as she is steered (lái, hướng theo) towards the silver Jaguar by aides (sĩ quan hậu cần) after appearing to momentarily lose her bearings.

Through sobs (tiếng nức nở), Chevere says: "Now I live in fear of another hurricane (bão lốc) and we are not ready yet. We are not strong enough yet. Every time I hear about a hurricane, I feel pain and I lose my bearings."

Bin Kuan

"Stand to lose" nghĩa là gì?

Khi bế tắc hãy tìm đến biển. Photo by  Dan Musat

"Stand to lose (something)" = Đứng trước nguy cơ thất bại/mất mát cái gì -> Có khả năng sắp bị mất mát hoặc bị lấy đi cái gì.

Ví dụ
Jim Simon, the general manager of the American Sugar Cane League, says the adverse conditions (điều kiện khó khăn) have created a climate where farmers stand to lose up to 15% of profits compared to 2018.

However, PSG stand to lose more players from their academy (học viện) as they seek to keep one step ahead of the FFP monitors and Manchester City have reportedly been watching Tanguy Kouassi, a 17-year-old central defender (trung vệ) who also shone at the under-17 Euros and is viewed in Paris as a natural successor to Thiago Silva in the PSG back four.

There are certain issues that each party carries with them where they know they are weak and stand to lose votes. In order to be in a position of strength, the best thing is to take them off the table before a campaign begins. If you try to make corrections during a campaign, as Theresa May did with her disastrous (thảm họa) social care policy, you not only invite more scrutiny (sự rà soát, kiểm tra kỹ lưỡng) and prolong the time spent on losing terrain, you convey incompetence (kém cỏi, thiếu khả năng) and weak leadership.

Bin Kuan

"Lose your lunch" nghĩa là gì?

Đồ ngon vậy mà làm ngơ. Photo by Louis Hansel

"Lose (one's) lunch" = Mất bữa ăn trưa -> Nôn mửa (thông tục).

Ví dụ
Even the name "corn pudding" is enough to make you lose your lunch. And with the consistency (độ sệt) of warm barf (nôn, ói), it's nearly impossible to swallow (nuốt).

Granted, the rats in Stranger Things 3 don't so much explode as they do shake apart at the seams of their tiny rat pelts (bắn loạn xạ) and melt into a viscous sludge (cặn dầu nhờn) of blood and bone, but, uh, "explode" is just easier and doesn't make me want to lose my lunch.

The deck you can view the city from is at a height of about 1,100 feet, which is high enough to make you lose your lunch if heights aren't your cup of tea. There are two different ticket options that allow you access to the view from the tower, but one involves a tour with a guide who explains the history and facts behind this Russian landmark (điểm mốc).

Bin Kuan

"Lose train of thought" nghĩa là gì?

Cô gái hay mơ mơ màng màng. Photo by Azamat Zhanisov

"Lose (one's) train of thought" = Mất dòng tư tưởng/suy nghĩ -> Quên cái mình đang nói hoặc nghĩ về.

Ví dụ
You lose your train of thought and can't jump back in. The less distractions you have, the more you can do a good job on what you're doing.

News at Ten said it was highly unusual for Mr Witchell to lose his train of thought but that it happened "even to the most experienced" people.

Right as his comment popped up, Millie made a bizarre (kì quái) face that bordered (gần như) on disgust and appeared to lose her train of thought momentarily (ngay tức khắc).

I do work a lot and my focus is probably my biggest letdown (nỗi thất vọng, vỡ mộng). There’s always potential for me to lose my train of thought when I have to manage 14 employees and deal with customer service issues and business operations.

Bin Kuan

Popular Now