Journey in Life: 12/16/19

Monday, December 16, 2019

"Take to the tall timber" nghĩa là gì?

Cô ấy liều thật! Photo by  Allef Vinicius

"Take to the tall timber (s)" = Tới nơi cây gỗ cao -> Rời đi một cách nhanh chóng, lén lút trốn đi.

Ví dụ
It was surrounded by numerous ports (cảng) by which they could take to the tall timber by boats.

She asserts (quả quyết) that she did in fact manage to take to the tall timber, with the children in tow (dắt theo).

Anything can happen when McCleary hunters take to the tall timber in search of the horny tribe (giới động vật có sừng). Most hunters (thợ săn) are content to bring back one elk (nai sừng tấm), but Clarence Mattson, local plant employee, made up his mind that he would have a story to tell when he returned from the Quinault area last week. And a story he did tell, only Mattson’s story is different than the usual hunting story in that it is the truth and just as strange as the most fictitious (giả tạo).

Bin Kuan

"Take to the hustings" nghĩa là gì?

Photo by  Josh Carter

"Take to the hustings" = Đi diễn đàn vận động bầu cử -> Tham gia chiến dịch bầu cử (nghĩa Mỹ).

Ví dụ
At the time, it was highly unusual for men of high station to take to the hustings and make their case to the public.

Luckily, the cancer was discovered in good time and the TD has been able to take to the hustings in his bid secure re-election in the Dublin South West constituency (khu vực bầu cử).

Doris recounts witnessing her mother take to the hustings at a series of by-elections, wherever an ILP candidate (ứng cử viên) was standing in England and Scotland. Yet her strenuous (hăng hái) efforts were applied to election campaigns in which Ada, as a women, had no right to vote. Surely this was frustrating for her, but she understood that the vote was coming – and that, when it did, there was necessity for an established party to represent working class women such as herself.

Bin Kuan

"Take the veil" nghĩa là gì?

Lòng an vui. Photo by  Vidar Nordli-Mathisen

"Take the veil" = Đeo khăn trùm, mạng che mặt -> Đi tu, trở thành bà xơ, nữ tu sĩ hoặc ni cô.

Ví dụ
Effectively disowned (chối, không công nhận), Suzanne has no choice but to take the veil, a commonly prescribed solution for many inconvenient women of her era (thời đại, kỷ nguyên).

You may not actually take the veil, but life in a nunnery (nữ tu viện) will start to hold attractions you never dreamed of when it was still your gang hanging tight against the world.

In the first, The Mirror, set in the early 16th century, a young woman, Oliva, prepares to become a nun. She has already lived in the convent (tu viện) in Venice for four years and is about to take the veil. While the arrival of an artist for whom Oliva is asked to sit ostensibly (có vẻ là, bề ngoài là) provides the focal (tiêu điểm) event, the immersive evocation (sự gọi lên tòa trên) of the small community of nuns and their battle with the city authorities is captivating.

Bin Kuan

"Take the shirt off back" nghĩa là gì?

Khoe áo mới. Photo by Michael Afonso

"Take the shirt off (one's) back" = Cởi áo trên lưng ai/cởi áo sau lưng ai -> Lấy rất nhiều tiền của ai và khiến người đó lâm vào cảnh túng quẫn; dang tay giúp đỡ ai, cởi áo mình cho ai mặc.

Ví dụ
Dundee-area firefighter Damian Carbone always is willing to take the shirt off his back for someone in need, friend Charlie Myers said.

"He was so generous, he would take the shirt off his back for anyone. He supported a lot of Tasmanians to follow their dreams in motorsport.".

“On more than one occasion, he would literally take the shirt off his back to lovingly wrap a fossil (hóa thạch, vật cổ) that he was transporting to the museum.”.

Bin Kuan

"Take the long count" nghĩa là gì?

Thôi xong, xác định rồi đó. Photo by  Brusk Dede

"Take the (long) count" = Thất bại, thua cuộc hoặc bị loại khỏi một cuộc thi đấu (nhất là trong môn boxing) hoặc chết.

Ví dụ
So greatly he ran around the edge of the ring, grimacing (nhăn mặt), before dropping to the canvas on his knees to buy some time and take the count.

On being knocked down in the final round, he added: "I could have still slugged it out but I thought 'don't be silly (ngớ ngẩn), you're ahead here, get on your knees, show some experience and take the count' and that's what I did."

Szello was in trouble in the 6th round as Merhy picked up the pace. He voluntarily chose to take the count, but ultimately survived the round. After being knocked to the floor in the 7th round, the referee (trọng tài) finally chose to stop the fight after a second count in the round.

Bin Kuan




"Take the gilt off the gingerbread" nghĩa là gì?

Đơn giản mà đẹp. Photo by  Miroslava

"Take the gilt off the gingerbread" = Cạo bỏ nước sơn hào nhoáng, vứt bỏ những cái tô điểm bề ngoài -> Làm giảm sức hấp dẫn và lôi cuốn của cái gì.

Ví dụ
Stately Homes of England, the financial burdens of large family seats in the 20th century were “inclined to take the gilt off the gingerbread”.

Noël Coward concurred (kết hợp lại, trùng nhau) three centuries later with the post-Death Duty ironies of his "Stately Homes of England". Their grand survival pretends to show that "the upper classes/ Still have the upper hand" – even though "the fact that they have to be rebuilt/ And frequently mortaged (được cầm cố, thế chấp) to the hilt/ Is inclined to take the gilt/ off the gingerbread".

Describing the action as a move to besmirch (bôi bẩn, gièm pha) Dr. Peterside and take the gilt off the gingerbread, Eze said, Haruna’s appearance for the agency is testamentary (di chúc) to the height of prudence (cẩn trọng, khôn ngoan) and sense of sincerity domiciled (cư trú, ở) within the agency and further reveals participatory (cho phép sự tham gia cá nhân) democracy in display in the management of NIMASA by Dr. Peterside.

Bin Kuan

"Take the cure" nghĩa là gì?

Liều thuốc tinh thần. Photo by  freestocks.org

"Take the cure" = Nhận thuốc chữa trị -> Vào trung tâm y tế hoặc trại để chữa hoặc cai nghiện rượu/ma túy; vào nơi để điều trị cái gì đó.

Ví dụ
Because she was 19, Damon could take the cure from her, and Elena would just live out her normal human life like nothing happened.

If Caitlin were to take the cure, she'd lose this personality [inside her], so there's a tension that starts to arise between [her and Killer Frost].".

“The place was homesteaded (sống trên đất nhà nước cấp) by my husband’s great grandparents, and they had miners (thợ mỏ) who were working in Silver City who would come down and take the cure here," said Givens. "You know it is pretty neat (ngăn nắp)."

During iZombie Season 5, Episode 12, Liv shared that everyone could take the cure and then there would be no more zombies. The problem of New Seattle being nuked (tấn công bằng vũ khí hạt nhân) would be solved because there would be no human-zombie war. That would be great, but there’s one huge thing: she’s assuming every zombie wants to take this cure.

Bin Kuan

"Take the biscuit" nghĩa là gì?

Cảm giác ấm áp làm sao. Photo by  Evelin Horvath

"Take the biscuit" = Ăn bánh quy -> Một ví dụ khó chịu hoặc gây sửng sốt về cái gì đó; bị sốc, thất vọng và tức giận.

Ví dụ
This time last year we asked if 2019 would take the BISCUIT, given the effects of Brexit, Interest rates (lãi suất), Sterling, China, the US, Inflation (lạm phát) and Trump.

While live actions remakes are never as good as their original cartoonish counterparts (never), TV shows really take the biscuit when it comes to poor plots - and downright (hoàn toàn hết sức, rành rành) laziness.

The game will go down in history as perhaps the greatest comeback in Champions League history, especially as we went on to win the whole thing, but I can think of another famous game in 2005 that may be able to take the biscuit!

Bin Kuan

"Take the bark off" nghĩa là gì?

Cái răng cái tóc là gốc con người. Photo by  Mac-umbi Zeckson Fabrice

"Take the bark off (someone or something)" = Lột vỏ hoặc da ai/cái gì -> Quất bằng roi hoặc trừng phạt; làm giảm giá trị của cái gì; làm giảm vẻ đẹp của cái gì.

Ví dụ
He promised to "take the bark" off Democratic nominee Michael Dukakis of Massachusetts, and Atwater was as good as his word.

“People were asking about the crime scene, and what he did to the boys,” Davis said. “Whoever it was didn’t take the bark off it at all. He told us exactly what had happened. It was like, geez (ông già, bà già).”

In any case, the decision by CBS suits to reprise Candice Bergen’s golden oldie sitcom, “Murphy Brown,” was predictable, if redundant. Did we really need another show devoted to Trump-bashing? Stephen Colbert, Jimmy Kimmel, Trevor Noah, and John Oliver aren’t enough? Even as CNN, the New York Times, and the Washington Post take the bark off the White House on a daily basis?

Bin Kuan

"Take the ball before the bound" nghĩa là gì?

Photo by  samarth shirke

"Take the ball before the bound" = Lấy bóng trước khi chạm hết vạch biên -> Đoán trước hoặc chặn trước điều gì để hành động nhanh chóng và liều lĩnh, thường được dùng trong môn cricket nhiều.

Ví dụ
If you don't to lose, "Take the ball before the bound".

Try as hard as you can to take the ball before the bound unless you want to be a loser.

I am so lazy to study for the test and I think that I will rely on my good fortune to do it but I must take the ball before the bound because the test is very hard.

Bin Kuan

"Take the bench" nghĩa là gì?

Photo by  Bill Oxford

"Take the bench" = Ngồi ghế quan tòa -> Trở thành thẩm phán.

Ví dụ
After a tight race Tuesday, three new judges will soon take the bench in Bucks County court.

The state's highest court has ruled on the case of an elected judge who wasn't allowed to take the bench based on residency (cư trú) requirements.

But Susan Dunn, the ACLU’s legal director in South Carolina, said that change doesn’t go far enough. She called on the state to increase magistrate salaries (tăng lương thẩm phán), providing an incentive (khích lệ) for more lawyers to take the bench.

Bin Kuan

"Take the Browns to the Super Bowl" nghĩa là gì?


"Take the Browns to the Super Bowl" = Cho đội bóng Browns nhận giải siêu cúp bóng bầu dục Mỹ -> Đi ỉa (take a shit), đây là sự chơi chơi chữ "the Super Bowl" là toilet và "the Browns" liên quan tới đội bóng "Cleveland Browns" được chọn vì phân có màu nâu và có thể đây là đội bóng tệ nhất.

Ví dụ
That’s right, this is the porcelain throne (ngai, ghế sứ) that’ll measure your heart rate every time you take the Browns to the Super Bowl.

It seems that the favorite place to take the Browns to the Super Bowl is in the CMC’s various facilities, with a 62 percent vote, followed by the Blackmore Library with 21 percent, Ruff Learning Center with eight percent, and the “other” category with nine percent.

Columbus is from Ohio, so it makes perfect sense that he'd say he needs to "take the Browns to the Super Bowl" as a reference to using the restroom--despite the fact that Cleveland's NFL team are likely all brain-munching (nhai não) zombies at this point.

Bin Kuan

"Take the cash and let the credit go" nghĩa là gì?

Photo by Ryan Born

"Take the cash and let the credit go" = Lấy tiền mặt xong thì hết sạch tiền gửi trong ngân hàng -> Chỉ chấp nhận sự thỏa mãn tức thời và chốc lát.

Ví dụ
The poem contains a wealth (sự giàu có, thịnh vượng) of phrases both memorized by many and widely quoted, such as: “A Jug of Wine, a Loaf of Bread – and Thou”, “The Moving Finger writes; and, having writ”, “A book of Verses underneath the Bough” and “Ah, take the Cash, and let the Credit go” and “Nor heed the rumble of a distant Drum!”

It's part of the 'take the cash and let the credit go' of today which creeps in everywhere. Will the sausage I had got keep till tomorrow, you ask yourself? Better get fish while I've got a chance. You see cold cream in a shop, and although you have quite half a pot, you buy another while it's there.

Currently, the abandonment of corporate values by large numbers of market players, in the name of hoped for far off future rewards, reminds me of a snippet of Omar Khayyam/Edward FitzGerald, "Ah, take the cash and let the credit go, Nor heed the rumble of a distant drum!" In this case, "a distant drum” is from True Believers (mild-mannered fanatics) who are certain that the future will have most people rarely leave their computers and wireless devices (thiết bị không dây) to deal overwhelmingly with the cornucopia (kho hàng lớn, sự phong phú) of commerce on the web. Never mind savage (dữ dội) competition and more change, we have the technology and companies that will make the “old economy” look like pre-industrial revolution times or perhaps even the Middle Ages.

Bin Kuan

Chuyện hài hước về toilet công cộng ở Ấn Độ

người dân lễ bái suốt 1 năm, vì tưởng đền thờ...
-----
For almost a year, the residents (cư dân) of Maudaha area in Uttar Pradesh's Hamirpur district would bow (cúi đầu) their heads and even perform 'pooja' outside a building in the premises of a Community Health Centre. The residents, who thought of it as a temple, were in for a rude shock recently after learning that it was a public toilet instead.

The saffron colour of the public toilet's walls is believed to have caused the confusion — it has now been painted pink. Although the toilet was inaugurated almost a year ago, it is yet to be operational.

The toilet was inaugurated (khánh thành) with much fervour (sự nhiệt tình, sự hăng hái; sự tha thiết; sự sôi nổi) in the presence of the then Additional District Magistrate (ADM) Ajeet Paresh and Chairman of the Muadaha Nagar Panchayat Ramkishor, but the building's shape and saffron colour gave an impression (ấn tượng) that it was a temple, claim locals.

Bài trước: Lúc nào chẳng thế

"Take the coward's way out" nghĩa là gì?

Ai sẽ giải cứu linh hồn ngươi? Photo by Marten Newhall

"Take the coward's way out" = Dùng cách của kẻ hèn nhát để giải thoát -> Tự sát, tự kết liễu đời mình.

Ví dụ
Not being able to take the Coward's Way Out when you have zero chance of being revived (hồi sinh, tỉnh lại) in Alcatraz and miss the wave spawn timer?

You have to wonder how she suddenly remembered them, and when some of Zinn's fellow zombies will also take the coward's way out and flee the scene of their disgrace (bị ghét bỏ). C'mon, punks, make our day. What's taking you so long?

Is it because their stay was that bad? Of course not. It turns out that a lot of people check into hotels with the explicit (rõ ràng, dứt khoát) intention of committing suicide (tự tử). In its own twisted way, it stands to reason: if you’re going to take the coward’s way out, would you rather have your loved ones come upon your lifeless body or leave that experience for some random hotel worker whose initial shock at least won’t be accompanied by devastation (sự phá hủy)?

Bin Kuan

"Take the fall" nghĩa là gì?

Tập trung cao độ để bắt tội phạm. Photo by  Pawel Janiak

"Take the fall" = Đối diện với án phạt, cáo buộc liên quan tới vụ án nào đó; bị bắt hoặc chấp nhận hình phạt.

Ví dụ
He Detroit Tigers lost 114 games in 2019 and manager Ron Gardenhire wanted to ensure that his staff didn't take the fall for it.

So what we're being led to believe at this moment is that Dark Betty kicks back in and murders Jughead with a rock in the forest, and Archie and Veronica take the fall alongside her.

Mike Babcock will take the fall for a team that has wildly underachieved (làm không tốt như mong đợi) and the reality is that he must accept some of the culpability (sự có tội) here.

Bin Kuan

"Take the fifth" nghĩa là gì?

America's Coca. Photo by  Ernest Brillo

"Take/plead the fifth (amendment)" = Từ chối cung cấp thông tin tự buộc tội hoặc làm nhục mình. Đề cập đến Tu chính án số 5 của Hiến pháp Mỹ, trong đó tuyên bố rằng không có công dân nào bị bắt buộc tự đưa ra bằng chứng buộc tội mình.

Ví dụ
When asked by Jackson if he knew it was a crime to delete messages, the accuser said he was not previously aware of that. The man then took the Fifth Amendment.

They're subpoenaed, they should all take the Fifth, because this is a perjury (lời khai man trước toà) trap. This is not a legitimate investigation, it is a fishing expedition.

Graham at first said that Trump Jr. should refuse even to appear before the Intelligence Committee. At least he later amended (sửa đổi) his advice. Now he says he meant the presidential son should comply technically with the subpoena (đòi ra hầu tòa) by showing up at an Intelligence Committee hearing, but then refuse to answer any question by pleading the Fifth Amendment.

Bin Kuan

"Take the floor" nghĩa là gì?

Thưởng thức tiết mục múa lửa của thổ dân bản địa. Photo by Alex Perez

"Take the floor" = Lên sàn diễn -> phát biểu ý kiến, lên sàn thi đấu.

Ví dụ
A hot-and-cold Orange team will take the floor on Saturday, and Syracuse will hope its momentum from last Saturday's game carries over.

Needless to add, Mr Speaker Sir, that a lot would be seen from the response they will make when they take the floor to respond to the committee report.

“No other government official attending this forum is being interviewed by a spokesman for that government", MSNBC host Ayman Mohyeldin wrote of yesterday’s event, adding she could well have requested to take the floor instead of sitting down with any journalist or as it turned out, Mike Pompeo’s PR specialist.

Bin Kuan

"Take the gas pipe" nghĩa là gì?

Chết dần chết mòn vì thuốc lá. Photo by andrew welch

"Take the gas pipe" = hít ống xả (ô tô) -> tự tử.

Ví dụ
He is gonna take the gas pipe, so please try to stop him!

She is suffering breast cancer in the last stage (giai đoạn cuối) and she was used to think about taking the gas pipe so that her family lessens a burden (gánh nặng).

It begins with the meticulously (tỉ mỉ) planned but botched (làm vụng, làm hỏng, làm sai) suicide (tự tử) attempt of a woman who is discovered on the floor of a seedy Victorian flat in a badly bombed section of postwar London, and works its way backward as we try to piece together the puzzle of how she came to take the gas pipe in the first place. Unrequited love (tình đơn phương) is the reason. Isn’t it always?

Bin Kuan

"Take the goods the gods provide" nghĩa là gì?

Halo. Photo by Pineapple Supply Co.

"Take the goods the gods provide" = Hãy đón nhận điều tốt đẹp mà ông trời ban tặng -> Nếu có được điều may mắn hoặc cơ hội thuận lợi thì hãy tận dụng và tận hưởng nó.

Ví dụ
NEO, on the other hand, didn't take the goods the gods provide like Cardano despite the announcement. It was reported to face a dip of 0.31 percent.

Indians continue to take the goods the gods provide at the UAE’s popular raffle (rút thăm, xổ số) draw as a Keralite hit the jackpot by winning an eye-popping dirham 10 million on Friday.

And for many it would seem to be the keeping of faith that nuclear deterrence (sự ngăn chặn) will hold indefinitely—that leaders will always have accurate enough instantaneous knowledge, know the true context of events, and take the goods the gods provide to avoid the most tragic of military miscalculations (sự sai sót, tính nhầm).

Bin Kuan

"Take the lid off" nghĩa là gì?

Phơi lưng trần. Photo by  Tamara Bellis

"Take the lid off (something)" = Mở nắp của cái gì -> Tiết lộ, phơi bày điều gì.

Ví dụ
Xiaomi is also expected to take the lid off MIUI 11.

My hope for the BioBasecamp is that it allows students to take the lid off their creativity and design field-based projects.

Moonshot thinking is how we can take the lid off our own ideas, and according to some of our favorite innovators, there’s a blueprint (kế hoạch) for how to shift your mindset.

Hatari say that they are a political, multimedia project that aims to take the lid off the relentless (không ngơi nghỉ), unfolding scam that is everyday life. They are also a team of talented musicians that traverse (chống đối) multiple musical genres and create a unique crossover sound. The band merge musical theatre, electronica, pop and heavy rock. Mix in some contemporary (đương thời) dance and BDSM and that's Hatari.

Bin Kuan

"Hostile takeover" nghĩa là gì?

Chỗ này giờ là của tui! Photo courtesy: Sergei Golyshev

"Hostile takeover" = thâu tóm thù địch -> Một thương vụ mua bán và sáp nhập công ty với đặc điểm chính là ban quản lí của công ty mục tiêu không muốn thoả thuận này được thực hiện.

Ví dụ
Xerox Holdings’ bid for HP Inc. has become nastier (xấu hơn), with the company now threatening a hostile takeover bid to combine the printer companies.

“The determination of the justice system that the prime minister cannot run and receive the mandate (ủy nhiệm) for forming a government is a hostile takeover by the justice system of democracy in Israel,” she said. “The public won’t accept it and I know that it won’t happen.”

Murakami, who is considered one of the pioneers in Japan's battle for shareholder rights, quit his career as a bureaucrat (viên chức) in 1999 to establish his own fund. He made headlines (nổi lên) the following year with the first hostile takeover bid by a Japanese investor, then demanded companies including the operator of the Osaka stock exchange increase shareholder returns.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Skeleton staff" nghĩa là gì?

Sinh nhật Hùng Dương (dê)


Bài trước: Cưới Xuân Quảng + Phương Dung

Nguyễn Huy Thiệp đã nói gì tại lễ trao giải Nonino Risit D’Âur Prize

hat tip to Đào Trung Thành,
-----
...vào năm 2008 đại để là:

"Ở nơi kia có một đạo sĩ rất là thánh thiện. Ông ta ngồi viết văn, dạy trẻ con học và tự mình gieo trồng để lấy cái ăn. Mọi người đều quý mến ông, luôn đến hỏi ý kiến ông về mọi việc và ông thường cho họ những lời khuyên rất chí thánh. Cuộc sống của ông nghèo túng, ông chỉ trùm một cái chăn để che thân người.

Thấy vậy, có một người đi qua thương tình bèn biếu cho ông đạo sĩ một con mèo để nó bắt chuột. Dân làng vốn thương ông nên thương luôn con mèo, họ vẫn thường mang sữa đến cho con mèo ăn. Một ngày kia, có người nghe tiếng thơm nhân đức của ông đạo sĩ bèn mang đến tặng cho ông đạo sĩ một con bò sữa để nuôi con mèo. Dân làng thấy vậy mới làm cho con bò một cái chuồng để nó có chỗ ở khi mưa khi nắng.

Dân làng nói với nhau như thế và họ xúm lại làm cho ông đạo sĩ một cái am nhỏ để ở. Từ ngày ấy, ông đạo sĩ không còn nhiều thời giờ để tu niệm và viết văn nữa, ông phải bận rộn để nuôi con bò, con bò lấy sữa nuôi con mèo, còn con mèo đi đuổi lũ chuột. Thấy ông đạo sĩ bận rộn không có thời giờ tu niệm và viết văn như trước, dân làng tốt bụng lại gửi đến cho ông đạo sĩ một người đàn bà để nuôi con bò. Thế là vị đạo sĩ đã có tấm vải che thân, đã có con mèo bắt chuột, đã có con bò cho sữa, lại có cả người đàn bà săn sóc cho cuộc đời mình.

Nhà đạo sĩ không còn giữ được sự yên ổn ở trong lòng mình. Ông ta có hết cả rồi, ông ta trở nên đầy đủ như một phú ông. Ông ta lấy người đàn bà làm vợ. Ít lâu sau, ông ta bắt đầu hay cáu gắt, hay văng tục và nói nhảm nhí, ông ta còn uống rượu, đánh người và đuổi theo các cô gái bằng tuổi con mình.

Con đường hạnh tu của ông đạo sĩ đến đây chấm dứt".

Bài trước: Biết ơn động vật

Ví dụ hay về văn hóa doanh nghiệp

shared from fb Sơn Đức Nguyễn,
-----
Đóng vai là một du khách, phóng viên của Inside Edition đã tới 9 khách sạn khác nhau làm thủ tục nhận phòng, và phát hiện ra 3 trong số đó không hề thay ga trải giường cho khách. Cô sử dụng loại mực "vô hình" chỉ có thể nhìn thấy bằng ánh sáng cực tím, lưu lại tin nhắn "Tôi đã ngủ ở đây" (I slept here) trên ga trải giường và rời đi, sau khi đã tạo ra vẻ bừa bộn như vừa ngủ dậy.

Một ngày sau, cô quay lại và đăng ký ở đúng căn phòng trước nhưng dưới một cái tên khác. Tin nhắn lưu trước khi đi vẫn còn nguyên trên tấm ga trải giường. Điều này chứng tỏ khách sạn đã không hề thay ga trước khi nhận khách mới.

Ba khách sạn không thay ga trải giường là Candlewood Inn & Suites, thuộc tập đoàn khách sạn danh tiếng nhất thế giới InterContinental, La Quinta Inn & Suites, nằm ngay bên cạnh công viên Central Park và Marriott Residence Inn của tập đoàn Marriott, tọa lạc cạnh quảng trường Thời đại (Nguồn: vnexpress).

Các khách sạn tên tuổi được nêu trên chắc chắn phải có bộ tiêu chí quản lý chất lượng & quy trình đầy đủ nghiêm ngặt về dọn phòng và thay ga gối. Rủi thay, quy trình đó thực thi như thế nào hoàn toàn nằm trong tay cô dọn phòng.

Quy trình quản lý và thực thi vô cùng quan trọng. Nhưng có một điều quan trọng hơn rất nhiều các nhà quản lý cần đầu tư công sức và trí tuệ nhiều hơn: văn hoá doanh nghiệp...

Bài trước: Đừng trách than