Journey in Life: 01/01/20

Wednesday, January 1, 2020

"Go bung" nghĩa là gì?

Thiên thần đã ngủ mãi mãi. Photo by Angel Santos

"Go bung" = Chết; vỡ nợ, phá sản hoặc thất bại.

Ví dụ
It was here that I observed the Rhodendron Lochae growing, and asked the Kanaka to get it; but he remarked, ‘S'pose I fall, I no see daylight any more; I go bung altogether;’ so I had to get it myself.

While the place is also looking a little dim (mờ tối) these days, far be it for me to ask whether light bulbs are being replaced when they go bung and/or whether we will be required to carry torches (đuốc) in future.

‘There were a couple of severe episodes in 1993 on Doug Anthony tours when we were doing the West End in London, which is not the right time to wake up and look like you’ve had a stroke (đột quỵ)... It would hang around for a week. My leg would go bung, or my arm wouldn’t lift. I figured, “It’s just because I’m tired””. Eventually it was clear I couldn’t remain a Doug Anthony Allstar with whatever this was.’

Bin Kuan

Bài trước: "Go blue" nghĩa là gì?

"Go blue" nghĩa là gì?

Lạnh teo cả mỏ. Photo by  Matthew Henry

"Go blue" = Trở nên xanh/chọn màu xanh -> Trở nên rất lạnh; bỏ phiếu cho ứng cử viên của đảng dân chủ trong một cuộc bầu cử (ở Mỹ).

Ví dụ
“We did a really good job turning Washington County red,” she said. “And I think without a challenger in a primary, that seat will go blue.”.

Wherever you go, go blue. As always, a big thank you to Wes Anderson for providing music for this podcast and all of Maize n Brew's podcasts.

Speaking in Sedgefield, Johnson said that Britain had embarked upon a “wonderful adventure” by handing him a majority and the power to push through Brexit. The north-east constituency (các cử tri, khu vực bầu cử) was one of a swath across the north and Midlands in Labour’s hitherto impregnable (vững chắc cho đến nay) “red wall” to go blue, as the Conservatives stormed to an 80-seat majority in the new House of Commons.

Bin Kuan

"Go blooey" nghĩa là gì?

Úi yah! Photo by Guy Kawasaki

"Go blooey" = Thất bại hoàn toàn; lạc lối; không diễn ra như kế hoạch hoặc theo trật tự.

Ví dụ
You might remember that the world's computers were supposed to go blooey because they couldn't handle the millennium (thiên niên kỷ) change on Dec. 31, 1999.

All the numbers go blooey when you have one in the equation (sự cân bằng, phương trình) that doesn't have a beginning or an end. Parental love, I think, is infinite.

And then I hear my name called. I turn and see him walking toward me, and that’s the precise moment my expectations go blooey. They go still blooier as we settle in, exchange greetings and small talk, because here’s the thing you realize about Larry David when you encounter (gặp, đối mặt) him in the flesh.

Bin Kuan

"Go belly up" nghĩa là gì?

Photo by  Floriane Vita

"Go belly up" = Phá sản; thất bại hoàn toàn; nhận kết quả tệ hại.

Ví dụ
That's not to say that it's destined to go belly up anytime soon, but management will definitely have their work cut out for them in 2020.

So the decisions that made one company go belly-up in the United States wouldn't necessarily bear on stores in Japan or its neighbors.

This is going to put extreme pressure on the altcoin market and when the bear market is over, we would see a large number of ‘blockchain projects’ go belly up. So, the maximum pain scenario (diễn tiến, tình huống) is yet to come for the altcoin market which is why it is important to remain cautious here as this is not the time to be greedy when everyone is still too optimistic (lạc quan).

Bin Kuan

"Go beet red" nghĩa là gì?

Đỏ mặt thật rồi kìa. Photo by  Damir Kotorić

"Go beet red" = Thành màu đỏ củ cải đường -> (sự đỏ mặt) do ngại ngùng hoặc xấu hổ.

Ví dụ
“His face would go beet red and, when he laughed, it was just a belly laugh,” Crystal said. “He loved joking around. Anything to make someone happy, he’d do it. He could brighten up a whole room. He was always there for his family and friends.”

One of the most embarrassing things that can happen to a person is probably walking into a glass door or a glass barrier (rào cản), especially when many people are around to witness (làm chứng) it. You either hold your head up high and walk away as if nothing happened, or go beet red from the humiliation (sự lăng mạ, sỉ nhục) as you rub your head from the startling bang that you never saw coming.

“I used to get so, so mad. I hated the duality (tính hai mặt, đối ngẫu) of my experience in the sport; I want strong, muscular (cơ bắp) arms, I love the veins (gân) in my hands; to me, all these things represent my hard work, and I think it’s beautiful. But at the same time, I used to go beet red and hide myself when others would point it out on me. It took me the longest time to realize that I wasn’t self conscious over my arms or legs or hands. I was too aware that people saw me as something different, and some people are painfully uncomfortable with difference.”

Bin Kuan

"Go ballistic" nghĩa là gì?

Bình tĩnh nhá người anh em! Photo by Reed Simon

"Go ballistic" = Đi như đường đạn -> Trở nên điên rồ, tức giận một cách vô kiểm soát hoặc mất lý trí.

Ví dụ
“I tell him all the time, 'It's going to pop. When your number is called, bro, you're going to go ballistic.' I tell him all the time, 'Just stay faithful, bro.

Liam tells her that her brother is not anything near a changed man or even trying to be, she may just go ballistic on her manipulative (gian manh) brother!

Tel Aviv parents go ballistic when they learn their high-school kids are gender-segregated (tách giới tính) for a one-off meeting with visiting religious (thuộc tôn giáo) kids.

Bin Kuan

"Go back on your word" nghĩa là gì?

Photo by Amy Flak

"Go back on your word" -> nghĩa là không giữ lời hứa; làm trái với lời hứa hoặc lời đã nói; 'Nói một đằng làm một nẻo'.

Ví dụ
If it means being true to your core values (giá trị cốt lõi), the hard truth is that there may be times when you have to go back on your word.

Trade him now and you go back on your word and the hellfire that Indians fans were going to bring anyway is going to be even worse.

Gov. Sununu, please don’t go back on your word and veto (nghiêm cấm, bác bỏ) background checks for firearms sales. Please don’t say “NO” to this common-sense approach. Take a look at the statistics (thống kê) surrounding this debate (cuộc tranh luận).

Bin Kuan

"Easy come, easy go" nghĩa là gì?

Dễ đến rồi cùng dễ đi. Photo by  Atlas Green

"Easy come, easy go" = Dễ đến, dễ đi -> Chỉ điều gì dễ đạt được nhưng rồi cũng dễ mất.

Ví dụ
It feels like an 'easy come, easy go' for her. I really have no idea unless we talk about it. I also realize that I have no control over other people.

Maybe Ben Davison has not been afforded the same respect as a more experienced trainer. Perhaps there’s an easy-come easy-go mentality with fight fans.

The unfortunate thing about those windfalls (vận may bất ngờ) is they can cultivate profligacy (sự phóng đãng, trác táng), the easy-come, easy-go attitude and rank dereliction of duty (sự bỏ rơi, tình trạng vô chủ).

Bin Kuan

"Somewhere along the line" nghĩa là gì?

Photo by Christina Morillo from Pexels

"Somewhere along the line" hoặc "all along the line" = ở một giai đoạn, thời điểm nào đó. 

Ví dụ
In response to this, the union intervened (can thiệp) to organize a successful stop of work all along the line. 

Somewhere along the line, the sport took a serious turn (bước ngoặt quan trọng) for Corcoran. He got his boating license long before his driver’s license. 

How do you track (theo dõi) ESG performance all the way along the line and ensure that sustainability (tính bền vững) is running right the way through it?” he asked. 

This has been the most consistent (kiên định) team I’ve ever coached (huấn luyện). The consistency in performance that I saw out of this team this year is rare, 12 out of 13 games we dominated. Somewhere along the line, your program should get the benefit of the doubt. 

Thu Phương

"Go ape over" nghĩa là gì?

Oh...ăn hay không thì bảo? Photo by Ilja Nedilko

"Go ape over" = bắt đầu đối xử điên rồ; quá giận dữ đến nỗi mất kiểm soát; quá kích động hoặc hứng thú với cái gì.

Ví dụ
That freedom to create particularly comes alive in the Sandbox mode, providing an often flat plain for the more creative players to go ape over.

Trading Paul Goldschmidt, but not for any high-upside minor league prospects, doesn’t really create any long-term rebuilding plan in the traditional sense. Only trading Goldschmidt and not Greinke, etc also doesn’t put you on a rebuilding track. Team might be bad for a few years, but people seem to go ape over a restocked farm system, so you have that in your pocket.

I’ve got great memories of some early products I used, like grape-flavoured Lip Smackers, remember those? “Cause you go ape over grape!” Oh, it was love at first sight. And then some not-so-great memories, like using body glitter (lấp lánh) on my face, having stick straight bleached hair… but why not, really. It makes us feel good, so why not have fun with it.

Bin Kuan

"That's the way the mop flops" nghĩa là gì?

Hãy cứ chấp nhận cuộc đời như nó vốn thế. Photo by Firaaz Hisyari from Pexels

"That's the way the mop flops" = đó là cách rẻ lau lau -> việc nó như thế vì nó phải như thế, trời có màu xanh và máu có màu đỏ, chỉ sự việc đã xảy ra mà ta không thể làm gì khác. Câu nói mang nghĩa khích lệ rằng không cần buồn phiền về những chuyện không hay đã xảy ra. Tương tự cụm từ "that's the way the cookie crumbles." 

Ví dụ
In the end, it doesn't matter what you call it. What matters is that it does the same job—those cars are gone, and the black road waits for more, and Jerry Ricks doesn't figure it will be waiting for long. Well, he figures, that's the way the mop flops. 

“It’s just the end of a pretty good era,” said Parsons on Thursday, noting his long association with the Fountain and his mutually rewarding relationship (quan hệ đôi bên có lợi) with the Romanos. “That’s the way the mop flops, you know.” He said he informed the restaurant of his decision in a letter. 

The exhibition’s (triển lãm) also a reminder that design and planning mistakes can be easily baked into the framework of a metropolis (khuôn khổ văn hóa đô thị). So if your city’s home to a crumby bit of infrastructure (cơ sở hạ tầng tồi tàn) or a skyscraper that’s not a (sugar) hit, well, that’s just the way the cookie crumbles. 

Thu Phương

"Go and chase yourself" nghĩa là gì?

Đời lạc trôi. Photo by Ant Rozetsky

"Go and chase yourself" = Cuốn đi, cút đi, đuổi bạn đi (thông tục).

Ví dụ
“I love you too,” she says mockingly, before smacking the camera. She then says, “You go and chase yourself.”

According to Singh, the police personnel (nhân viên cảnh sát) told the volunteers, “You people go and chase yourself. There is no need for any medical-aid here.

"If you f****** do that, go and chase yourself, okay, you started it!" she says as she tries to hit the woman holding the phone. It's not clear what led to the incident, but the woman rants (chửi rủa) about a signal light.

Bin Kuan

"Dead and gone" nghĩa là gì?

Photo by: Anton Darius on Unsplash

"Dead and gone" -> nghĩa là đã chết, hoàn toàn biến mất, không còn tồn tại, không thành công.

Ví dụ
In Abrams’s ninth and final installment (phần trả mỗi lần (của một số tiền); phần cung cấp mỗi lần, phần đăng (báo...) mỗi lần) of the series. He brings back to life everyone who was thought dead and gone. Sure, the Force has always had ghosts, and it is true that those who possess the Force can go beyond the confines (biên giới) of life and death.

“There’s a grief (nỗi đau buồn) that can’t be spoken.
There’s a pain goes on and on.
Empty chairs at empty tables
Now my friends are dead and gone.” — Marius, from the musical “Les Miserables” (những người khốn khổ)

Days of Our Lives (DOOL) spoilers tease that 2020 will bring an exciting return. Stefan DiMera (Brandon Barash) has been dead and gone for a considerable (đáng kể) amount of time – long enough for his widow Gabi DiMera (Camila Banus) to have moved on with Eli Grant (Lamon Archey).

Ngọc Lân

Liệu có dễ ngã khi đi trên sợi dây mạo hiểm?

[không phải lo, trên mặt đất còn dễ "bị vấp ngã" hơn nhiều]

trích bức thư đêm Giáng sinh 1965 Vua hài Charlie Chaplin gửi con gái,

shared from cafef,
-----
.....Bố đã làm việc khá lâu trong rạp xiếc. Và bao giờ bố cũng rất lo lắng cho những người đi trên dây. Nhưng phải nói với con rằng con người hay bị vấp ngã trên mặt đất hơn trên sợi dây mạo hiểm. Có thể, vào một trong những buổi dạ hội mà con được mời, ánh sáng của một viên kim cương nào đấy sẽ làm con lóa mắt. Đúng lúc đó, nó sẽ là sợi dây thừng mạo hiểm đối với con, và con không thể tránh được sự vấp ngã. Có thể, vào một ngày đẹp trời, gương mặt tuyệt mỹ của một hoàng tử nào đó sẽ hút hồn con. Chính vào cái ngày hôm ấy, con sẽ trở thành một người đi trên dây thiếu kinh nghiệm, mà những người thiếu kinh nghiệm bao giờ cũng dễ vấp ngã. Con đừng bán trái tim mình vì vàng bạc, châu báu.

Hãy nhớ rằng viên kim cương lớn nhất của con là mặt trời. May mắn thay, nó tỏa sáng cho tất cả mọi người. Còn đến một lúc nào đó, con bắt đầu yêu, thì hãy yêu thương con người đó với tất cả trái tim. Bố đã nói với mẹ viết cho con về điều đó. Trong tình yêu, mẹ hiểu biết nhiều hơn bố, tốt nhất là để mẹ nói với con. Công việc của con đầy khó khăn, bố biết điều đó.

Thân thể con chỉ được che bằng một mảnh lụa. Vì nghệ thuật có thể xuất hiện thoát y trên sân khấu, nhưng phải trở về từ đó không những trong y phục mà còn sạch sẽ hơn.

"Break new paths" nghĩa là gì?

Photo by: Startup Stock Photos on Pexels

"Break new paths" = (bắt đầu) đi trên con đường mới -> nghĩa là đổi mới, đặt ra những mục tiêu/tiêu chuẩn mới trong tương lai.

Ví dụ
If we focus on trying to be the best by imitation (bắt chước), we may be very good by global metrics but very boring, unimaginative and without national and global impact. Our best will be admired for their ability to fit in and serve imaginative leaders from elsewhere, but rarely for our ability to break new paths.

“You are young and your minds are not bound by limitations. So think differently, do research and break new paths in medicine,” he said. Pointing to the benefits of the CM’s comprehensive health insurance (bảo hiểm sức khỏe toàn diện) scheme (CMCHIS), the minister said that liver transplantation, bone marrow, stem cell transplantations and cochlear implants are now done free of cost under the scheme (kế hoạch thự hiện).

We love adventurers who break new paths to extend (mở rộng) the limits of human endurance (sức chịu đựng) and experience.

Ngọc Lân

Pizza 4P’s Bao Khanh Alley

Chúc mừng năm mới 2020,
panuka house & bistro
39d, hàng hành, hàng trống, hoàn kiếm, hà nội

11B, Bao Khanh Alley, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 028 3622 0500

Bài trước: Giáng sinh đang về trên Dải ngân hà AEON MALL Long Biên

Pizza 4P's - Pizza Kiểu Nhật
Kem Swensen's - AEON Mall Long Biên

2020 KHÔNG PHẢI năm bắt đầu thập kỉ

mà là năm 2021, by Nguyễn Tuấn Cường, shared from fb Nhã Hoàng,
-----
Lí do thật ra khá đơn giản:
- không có năm 0. Năm 1 trước Công Nguyên (BC) rồi đến năm 1 (AD) ngay. Thứ tự năm hơi khác thứ tự số học.
- năm 1 là năm bắt đầu thế kỉ 1, và thập kỉ thứ nhất của thế kỉ 1.
- năm 101 là năm bắt đầu thế kỉ 2, và thập kỉ thứ nhất của thế kỉ 2.
- năm 2001 là năm bắt đầu thế kỉ 21, và thập kỉ đầu của thế kỉ 21.
=> các năm bắt đầu thế kỉ, thập kỉ ĐỀU CÓ ĐUÔI ~1 chứ không phải đuôi ~0.

Nhân tiện:
KHÔNG CÓ khái niệm *SAU CÔNG NGUYÊN (hoặc ít nhất là chưa có)

Công Nguyên là kỉ nguyên Công lịch, là THỜI ĐOẠN chứ không phải thời điểm. Chỉ có “trước thời đoạn đó” và “[trong] thời đoạn đó”, chứ thời đoạn đó đã kết thúc đâu mà bảo “sau Công nguyên”? Logic ở đây khá đơn giản nhưng không phải dễ chấp nhận với một số người khi đã quen dùng.

Bổ sung:
Những năm "Trước Công nguyên", tiếng Anh ghi BC tức "before Christ' birth".

Với những năm sau Chúa giáng sinh, tiếng Anh ghi AD tức "anno Domini", tiếng La tinh nghĩa là "in the year of our Lord" ("trong năm của Chúa"), vậy là trong "kỷ nguyên của Chúa", trong "kỷ nguyên Công lịch", chứ không thể nói "sau kỷ nguyên" được.


Bài trước: Thành tựu nước Việt năm 2019