Journey in Life: 02/15/20

Saturday, February 15, 2020

"Brush them under the carpet" nghĩa là gì?

Photo by Trang Nguyen on Unsplash


"Brush/sweep (something) under the carpet" = phủi (giấu) dưới thảm -> cụm từ này nghĩa là phớt lờ, phủ nhận hoặc che giấu kiến ​​thức về điều gì đó gây bối rối, không hấp dẫn hoặc gây tổn hại đến danh tiếng của một người khỏi công chúng; cố gắng giấu và quên đi điều gì.

Ví dụ
“She didn’t want us to see our mistakes,” Solo said. “She wanted to brush them under the carpet and she wanted to just really stroke the egos (lòng tự trọng) of players.”

We should be happy to embrace our body and accept the changes that happen at different stages. It is important to know more about them, address (xử lý, giải quyết) any concerns or questions around them rather than brush them under the carpet.

Rather than brush them under the carpet, a new event is celebrating these failures. On Tuesday, June 25, animators and vfx artists in London will convene (tụ họp) for FFS — Funny Fail Stories, a comedy show in which they reflect on the mistakes they’ve made and problems they’ve faced. “Let’s be honest,” note the organizers, “the creative process goes through many emotional stages.”


Thảo Nguyễn

Bài trước: "One big happy family" nghĩa là gì?

"Hold the line" nghĩa là gì?

Đứng nghiêm cho tôi nha! Photo courtesy: Ricardo Gonzalez Catasus

"Hold the line" = giữ dây (điện thoại) -> giữ máy khi đang nói điện thoại hoặc giữ nguyên vị trí, tình trạng, không đầu hàng trước vấn đề khó khăn.

Ví dụ
01305 221020 for highways issues requiring immediate attention (Dorset Council only) - follow the prompts and hold the line for an operator (tổng đài).

The reasons to hold the line on urban expansion are numerous (nhiều), and touch on what people truly care about. We know that residents care about keeping municipal (đô thị) taxes down. Expanding the urban boundary would cost taxpayers for decades to come, for new roads, new water and waste water infrastructure and other municipal services. A 2009 City of Calgary report show that it costs about 30-per-cent more to provide city services to new neighbourhoods that are built on the edge of the city, compared to homes built within the existing city limits.

It is hard to be on strike (đình công) for a week. It is hard to be on strike for a month. To be on strike for three years is superhuman. As the calendar has turned, Spectrum workers have exhausted (sử dụng hết) strike funds, exhausted their savings, and become desperate. Some have crossed the picket lines (người đứng cản không cho đình công) and returned to their old jobs. Estimates (ước tính) among workers vary, but they say that close to half of the original strikers are still out. Those who hold the line do whatever they can to survive.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Make a run for it" nghĩa là gì?

"Stand out" nghĩa là gì?

Photo by Javier Reyes on Unsplash.

'Stand out' nghĩa là nổi bật lên; chống lại, kiên trì chống cự, nghiến răng chịu.

Ví dụ
What makes a coffee stand out: A dip into the world of specialty (đặc sản) coffee.

Northampton students, teachers to stand out in support of (ủng hộ) drivers licenses for all bill.

With the market being flooded and the talent (tài năng, nhân tài) getting scarce (hiếm hoi), it is becoming difficult for anyone to get a job in the data sector, but not if one stands out in a crowd of data scientists (chuyên viên phân tích dữ liệu) and bridges the gap desired by the hiring experts.

How To Make Your Blog Stand Out in 2020: how do you stand out in the ocean of blogs all competing for the same prize? Success is very much possible and there are new 'it' bloggers gaining global fame (sự nổi tiếng toàn cầu) each day. You just have to be smart and consistent about it as you build out your followers.

Covid-19 và lựa chọn chính sách của các nước

shared from fb Huỳnh Thế Du,
-----
Đến 8h sáng 15/2/2020, 28 nước có các ca nhiễm Covid-19. Trong hơn 67 nghìn ca, khoảng 66,5 nghìn ở Trung Quốc còn lại là ở các nơi khác.

Tất cả các nước đều đưa ra các khuyến cáo, hướng dẫn người dân về bệnh dịch và không nên đến những nơi có dịch, các lựa chọn chính sách còn lại của mỗi nơi là rất khác nhau:

1. Nhật Bản 259 ca nhiễm, 1 ca tử vong, không cho du thuyền Westerdam cập bến, vẫn mở cửa trường học.

2. Singapore 67 ca nhiễm, cảnh báo màu cam, chưa có tử vong, vẫn mở cửa trường học.

3. Hồng Kông với 56 ca nhiễm, 1 ca tử vong, đóng cửa trường học đến ngày 15/3

4. Thái Lan 33 ca nhiễm, chưa có tử vong, chào đón du khách TQ, không cho du thuyền Westerdam cập bến, vẫn mở cửa trường học.

5. Hàn Quốc, 28 ca nhiễm, chưa có tử vong, mấy trăm trường học đóng cửa (chủ yếu là tiểu học và mẫu giáo)

6. Malaysia 19 ca nhiễm, chưa có tử vong, vẫn mở cửa trường học.

7. Đài Loan 18 ca nhiễm, chưa có tử vong, không cho du thuyền Westerdam cập bến, các trường học đóng cửa một phần.

8. Việt Nam 16 ca nhiễm, chưa có tử vong, Bộ giáo dục đưa ra khuyến nghị đóng cửa trường học đến hết tháng 2, không mặn mà với du khách TQ, cách ly một xã.

9. Đức 16 ca nhiễm, chưa có tử vong, vẫn mở cửa trường học

10. Úc và Mỹ mỗi nước có 15 ca nhiễm, chưa có tử vong, vẫn mở cửa trường học

11. Philipin 3 ca nhiễm, một ca tử vong, vẫn mở cửa trường học

12. Campuchia 1 ca nhiễm, chưa có tử vong, cho du thuyền Westerdam cập bến

13. Nga có hai ca, về cơ bản đóng cửa biên với Trung Quốc.

14. Mông Cổ chưa có ca nào, đóng cửa biên giới và trường học.

15. Tất cả các nước còn lại có các ca nhiễm khác đều chưa có người tử vong và chưa có nơi nào đóng cửa trường học.

Một vài bình luận:
1. Việt Nam là nước thận trọng sau Mông Cổ khi đóng cửa hầu hết các trường học và tâm lý không mặn mà với du khách Trung Quốc rất rõ.

2. Thái Lan dứt khoát với du thuyền Westerdam, nhưng lại phát tín hiệu thân thiện với du khách Trung Quốc vì có lẽ họ hiểu rằng đó là một nguồn vô cùng quan trọng cho nền kinh tế nói chung, ngành du lịch nói riêng.

3. Mỗi lựa chọn đều có cái giá hay sự đánh đổi. Ví dụ, Việt Nam đóng cửa trường học thì an toàn, nhưng đổi lại chi phí cho cả nền kinh tế không hề nhỏ chút nào. Câu hỏi lý thú được đặt ra là tại sao Việt Nam lại thận trọng như vậy?

Bầu cử sơ bộ đảng Dân Chủ Mỹ: Bernie Sanders chiến thắng ở New Hampshire

-----
ĐH Oregon có một số đông sinh viên ủng hộ bác Bernie Sanders, nhóm họp hàng tuần bàn công việc ủng hộ bác ấy. Oregon thế kỉ 19 đầu thế kỷ 20 là bang cực hữu, từng có luật cấm người da màu đến ở. Nhưng rồi xã hội dân sự đã thay đổi tất cả. Thập niên 1960, nó trở thành bang đối lập với quá khứ của mình. ĐH Oregon là xuất phát điểm của phong trào chống chiến tranh Việt Nam ở Mỹ thời đó.

Tất nhiên tôi không ủng hộ 100% các bạn sinh viên ấy, xét từ góc độ kỹ thuật. Có thể không đủ trình độ ngôn ngữ và kiến thức, tôi không hiểu lập luận của các bạn ấy, không hiểu là nếu làm tổng thống thì bác Sanders thực thi các chính sách của mình thế nào, nhất là với núi nợ công mới cao lên mấy năm nay để nước Mỹ vĩ đại trở lại.

Dẫu sao cũng Chúc mừng bác Sanders! Nước Mỹ có thể sẽ nghèo hơn China, nhưng tuyệt đối không được trở thành xứ sở phong kiến trá hình như nó, nơi mà hành pháp luôn can thiệp vào tư pháp.
-----
Bernie Sanders won the New Hampshire primary Tuesday, fending off (chống đỡ được, né, tránh, gạt được) strong challenges (thách thức) from Pete Buttigieg and Amy Klobuchar as he sought to solidify (củng cố) his status as standard bearer of a Democratic party split between progressives (luỹ tiến; tăng dần lên; tăng lên không ngừng, phát triển không ngừng) and moderates.

The tight finish allows multiple candidates to claim success, even though Sanders came out on top. Voters looking for a moderate alternative to Sanders’ democratic socialism (chủ nghĩa xã hội dân chủ) were left without a clear choice (lựa chọn rõ ràng).

Buttigieg gains credibility (uy tín, tín nhiệm) from his strong second-place finish coming on the heels of his top showing in Iowa. He also maintained his lead in delegates. Klobuchar was the night’s big surprise (ngạc nhiên lớn), coming in third place on a surge of late support following a memorable performance (trình diễn/thành tích đáng nhớ) in last week’s debate (tranh luận, thảo luận).

"Whispering campaign" nghĩa là gì?

Ê, nói nhỏ nghe nè, cho tao xin miếng!! Photo by: TOPHEE MARQUEZ on Pexels

"Whispering campaign" = chiến dịch thì thầm -> nghĩa là loan tin đồn nhằm bôi nhọ danh dự người khác.

Ví dụ
At the time, Ms O'Neill made a spirited (đầy khí thế) defence (phòng thủ) of her track record and suitability (thích hợp) for the job - she claimed she was the victim (nạn nhân) of a whispering campaign from Number 10, which had its own agenda regardless of her proven good work.

He also remembers the nudges (cú đánh bằng khuỷu tay, huých) and winks (nháy mắt) that followed him everywhere, the whispering campaign that said he was only at West Ham because of who he knew, not how good he was.

An orchestrated (được dàn xếp, sắp đặt) whispering campaign seems underfoot, with anonymous (ẩn danh) writers and sources crawling out of the woodwork to spin conflicting stories designed to undermine (hủy hoại) the new Prime Minister’s choice of Attorney General.

Ngọc Lân

"Whisper sweet nothings" nghĩa là gì?

Photo by: Annie Spratt on Unsplash

"Whisper sweet nothings" = thì thầm những "điều vặt vãnh" ngọt ngào -> nghĩa là thì thầm tán tỉnh với ai, những lời này có thể thành thật hoặc giả dối.

Ví dụ
Colin Farrell, Bradley Cooper and Angelina Jolie are the celebrities who Irish people most want to whisper sweet nothings in their ear for Valentine’s Day, a new study reveals (tiết lộ).

They were always on the same page; two bodies and one soul. Both remained love-birds (cặp uyên ương), till her last day. He would sit by her side, hold her hand, look into her eyes, and whisper sweet nothings in her ears. This is their Fairytale (cổ tích) Love Story.

It's the day of romance, the day couples whisper sweet nothings into each other's ears. It's also the day where singles are forced to watch in disgust (ghê tởm) as others openly profess their love to their other halves.

Ngọc Lân

"Flat-footed" nghĩa là gì?

Photo by: Nicola Nuttall on Unsplash

"Flat-footed" = bàn chân phẳng -> nghĩa là chậm chạp và vụng về; chậm phản ứng (không chuẩn bị, ko sẵn sàng, bị bất ngờ).

Ví dụ
To be honest, the state of Wyoming was kind of caught flat-footed when those closures were announced. It just hadn’t been something that had ever been imagined (tưởng tượng) here.

This particular highlight (điểm nhấn) happened during the last two minutes of the game. Harrell got the ball on the left, and then he went to work on Williams of the Celtics. Harrell caught Williams flat-footed and blasted past him for the easy slam. ClutchPoints’ video of the incident shows just how incredible (ấn tượng) the moment was.

Its competitors (đối thủ) seem flat-footed by comparison. Foodland is making efforts to appeal (hấp dẫn) to the changing preferences of millennial consumers. The flagship Foodland Farms location at Ala Moana is a good example of that.

Ngọc Lân

Làm sao để chồng bỏ nhậu?

cho thuốc xổ vào bia nhé :D
-----
After consulting (tìm tòi, nhận lời tư vấn) various internet pages and forums, Michel N., a young woman from Sinaloa, devised (nghĩ ra) a plan (kế hoạch) to make her husband, José Brayan, quit drinking (bỏ nhậu, bỏ rượu). She managed to get a hold on a mixture of castor oil (dầu thầu dầu) and plum extract and started putting a few drops of it into his beer bottles, to achieve a mild, gradual laxative (thuốc xổ) effect. José later told police that he found it a bit strange when his wife offered to pop open his beer and bring it to him whenever he needed one, but he simply “let himself be loved and pampered (nuông chiều)”.

As the natural laxatives started working their magic on José ‘s bowels (ruột, lòng), his wife tried to convince (thuyết phục) him that the diarrhea (bệnh ỉa chảy; bệnh tiêu chảy) was a sign of allergy (dị ứng), most likely to alcohol. But the man didn’t let himself be scared into quitting his beer habit, instead popping a stomach pill and continuing to drink as usual. He even jokingly told Michel that the bathroom was a short distance away, so there was no problem.

Michel didn’t really find the humor (hài hước) in her husband’s remarks (nhận xét), and out of desperation (tuyệt vọng) to get him to quit drinking, she started putting more laxatives into his beers...

"Into a flat spin" nghĩa là gì?

Photo by: Victor Rodvang on Unsplash

"Into a flat spin" = (hàng không) lộn nhào, máy bay mất kiểm soát -> nghĩa là trong trạng thái hoảng loạn, tâm trạng lo âu hoặc tuyệt vọng.

Ví dụ
The No. 2 engine exploded. The plane shifted into a flat spin. A German account claims the B-17 was shot down (bắn hạ) by Feldwebel Herbert Buschmann who was flying a Messerschmitt BF-109G from the Monchengladbach airfield.

All Black hooker Dane Coles believes that New Zealand just weren’t in the right headspace (khoảng trống) to take on a hungry Wallabies team in Perth over the weekend. The record loss to Australia at the Optus stadium sent the All Blacks faithful into a flat spin and left the country’s rugby scribes to slam its fallen heroes.

The government was sent into a flat spin on Monday by the publication (công bố) of an analysis (bản phân tích) stating that the London bombings were linked to the terror attacks.

Ngọc Lân

"Put my seal on" nghĩa là gì?

Photo by  SAMUEL

"Put (one's) seal on" = Đóng dấu/ký tên lên để đồng ý với điều gì.

Ví dụ
“Clearly it's a peace that has to be applied, respected and made to grow. But there's no doubt that the pope in some way can put his seal on it.”.

"There was no curtained area in the room to vote. As I put my seal on the BNP symbol a man standing beside me snatched the ballot paper away and shouted, 'what do you think you are doing?'," he said.

“Probate is the Latin for ‘to prove,’” Antonelli explained. “What you are saying to the court is that, this is the last will and testament of the deceased and I want you, the court, to put your seal on this document that says that this is by law the last will and testament. Then you as the executor get a certificate and that is your right to act and manage the estate.”

Ka Tina

"Put my pot on" nghĩa là gì?

Photo by  Matt Artz

"Put (one's) pot on" = Nói với người khác biết việc làm sai trái của ai (thành ngữ cũ Australia).

Ví dụ
Be careful with her, she may put your pot on with the police.

Just give him the money he expects if you don't want him to put your pot on with your dad.

I told you that don't allow her to follow you because she is not trustworthy and going to put people's pot on in the public.

Ka Tina