Journey in Life: 03/08/20

Search This Blog

Sunday, March 8, 2020

"To little effect" nghĩa là gì?

Hoàn hảo! Photo by Lukas from Pexels

"To little effect" = ảnh hưởng ít -> không hiệu quả/ chỉ đạt được kết quả tối thiểu hoặc một phần nhất định. Ngược lại là "to good effect" (đạt được hiệu quả như mong muốn).

Ví dụ
Using a combination of extrapolation (phép ngoại suy) and guesswork (ước tính) to produce quantitative estimates (ước tính định lượng) for eras that predate modern data collection is a Piketty trademark (thương hiệu), and it’s a technique he applies extensively (rộng rãi) here, I’d say to very good effect.

She eventually asked her channel if she could go to the police, and they allowed it after making a news story about the incident (vụ việc). But it was to little effect – police sent a warning to the man’s residence (nơi cu trú), but no further action was taken. It’s been three years, and he’s still harassing (quấy rối) her.

The game started with an unexpected gust of wind (luồng gió mạnh) that continued throughout the game, blowing directly from one goal to the other and handing (trao cho) Pirates an early advantage. But they did not use it to good effect, much preferring to pass the ball around at pace only to be met by some tigerish tackling (lấy bóng phong cách hổ báo) from their hosts.

Thu Phương

"Bandwagon effect" nghĩa là gì?

"Nhớ bầu cho tui nghen." Photo by Asad Photo Maldives from Pexels

"Bandwagon effect" = hiệu ứng đoàn tàu, là một hiện tượng tâm lý giải thích việc một người làm điều gì đó chủ yếu vì những người khác đang làm điều đó, bất kể người ấy không có suy nghĩ như thế (thấy người ta làm, mình cũng làm). Nguồn gốc của cụm từ này xuất phát từ việc sử dụng "bandwagon" (những chiếc xe trong các cuộc diễu hành) để khuyến khích mọi người cùng lên xe và thưởng thức âm nhạc đang được chơi. Hiệu ứng lan truyền của âm nhạc và sự hào hứng của không khí lễ hội lôi cuốn nhiều người cùng lên xe. Hiện tượng này đã được sử dụng từ thế kỷ 19 trong các chiến dịch chính trị để chỉ ra rằng các ứng cử viên thì được gắn liền với việc theo kịp thời đại, còn những người không tham gia tranh cử thì bị gắn với việc bỏ lỡ cuộc vui.

Ví dụ
In short, the bandwagon effect likely pushes voters (cử tri), endorsers (người hối phiếu) and donors (nhà tài trợ) in Biden’s direction. We will find out on Tuesday whether the consequences (kết quả) of a Biden blowout are enough to overcome Sanders’s advantage among Hispanic and young voters.

Political scientists (nhà khoa học chính trị) have long noted the possibility of bandwagon effects, and it is plausible (hợp lý) that a voter might want to vote for the election (cuộc bầu cử) winner, or at least for a candidate *ứng viên) who is the obvious alternative (thay thế) to the winner. Voters might do this even with a voting system in which they rank all their choices.

Social media affect viewers because they speak to our natural tendency (xu hướng tự nhiên) to follow the crowd—a phenomenon (hiện tượng) that scholars (học giả) describe as the 'bandwagon effect'. The findings go beyond traditional bandwagon effects because we are showing that the bandwagon effect is triggered (gây ra) not just by the large size of an audience, but even by the comments of a few viewers.

Thu Phương

"In a dead heat" nghĩa là gì?

Photo by: Yomex Owo on Unsplash

"In a dead heat" = (sức nóng của cuộc đua) nóng chết người -> nghĩa là tình huống trong cuộc đua khi các đối thủ về đích cùng lúc, cầm hòa, bất phân thắng bại.

Ví dụ
After a fiery (nảy lửa) first half that resulted in a dead heat, Annapolis’ defense flickered out against No. 5 Wise’s fast break, allowing the Pumas to sprint their way to the Class 4A state semifinal at College Park, 72-62.

On the men’s side, it was two Airborne/Fly Racing teammates facing off in the final round. Tommy Zula and Collin Hudson weren’t just matched in team kit. The two U.S.-based friends finished their first of two rounds in a dead heat. The time was so close that “Winner” displayed below both riders.

The idea for handicaps (chấp) was to put enough weight on the best horses and a light enough weight on the least accomplished horses in order to have the entire field finish in a dead heat – at least theoretically.

Ngọc Lân

"Play with loaded dice" nghĩa là gì?

Photo by  Erik Mclean

"Play with loaded dice" = Được hưởng lợi qua việc thao túng/biết hết các quy định và luật chơi (nghĩa hơi tiêu cực như kiểu ăn gian, ví dụ như đã biết trước mặt súc sắc ra cái gì trước khi đặt xuống bàn).

Ví dụ
The Taggart Oregon offense is predicated on this very principle. Football is a numbers game at its core, and modern offenses are designed to play with loaded dice.

Morris tries to turn the similar approach of the Institute of Public Affairs on its head; she wants us to play with loaded dice. So does her assertion that “we must also heed how indigenous (bản xứ) people want to be recognised”. That is the way of division and, if taken far enough, constitutional separatism (chính sách phân lập, chính sách ly khai).

The fact that liberals had to rely on Jeff Flake—who will leave the Senate soon to take a private sector job where you will need a special security pass if you want to accost him outside an elevator—to make ANY headway against Kavanaugh tells you everything you need to know about how our current system is set up. You do not live in a two-party system. You live in a one-party system, and that’s true whether or not the Democrats happen to eke out a future Presidential win or score a temporary majority of the House next month. Thanks to gerrymandering (sự sắp xếp gian lận khu vực bầu cử để giành phần thắng trong cuộc tuyển cử), voter suppression, conservative Supreme Court rulings, the electoral college, and a bicameral (có cả thượng nghị viện lẫn hạ nghị viện, Lưỡng viện) legislature that gives California the exact same number of Senators as fucking WYOMING, Republicans get to play with loaded dice every time they go against Democrats.

Ka Tina

"Play tonsil hockey" nghĩa là gì?

Photo by  Meghan Holmes

"Play tonsil hockey" = Chơi khúc côn cầu hạch hạnh nhân/amiđan (một trong hai bộ phận nhỏ ở hai bên họng gần cuống lưỡi) = Hôn nhau thật sâu/đắm đuối, mở to miệng và đảo lưỡi rất nhiều.

Ví dụ
I'd meet him there, and we'd sit on a bench and play tonsil hockey until midnight, or we thought we heard a rat — whichever came first.

Sure, a quick peck on the lips might be reserved for wine soirees and whiny babies, but if you want to play tonsil hockey, you need to make sure you don’t roll out the red carpet as soon as you start. Is there a thing as too much tongue? Always. When you are kissing someone with tongue, you need the right technique. Gently folding eggs till the whites create fluffy peaks? Yes. Hastily rummaging in your underwear drawer for your favourite pair? NEVER.

I like to play tonsil hockey, so a good kisser is a must, confidence is super important. I love when a guy isn’t afraid to show affection in public or private. I once had a former fling come into town with some friends and we definitely still had a spark, I met him at a bar with his friends, and he just kissed me with no hesitation. I’m not usually into that level of PDA, but something about the confidence to show that affection no matter when or where...I found it sexy.

Ka Tina

"Talk through his hat" nghĩa là gì?

Ủ uây, ghê thế cơ à?? Photo by: Ben White on Unsplash

"Talk through one's hat" = nói xuyên mũ -> nghĩa là nói những điều ngu ngốc, nói linh tinh, nghĩa khác là huênh hoang, khoác lác.

Ví dụ
A blunt (thẳng thừng) talker, Gadkari has over the years built the image of a no-nonsense businessman-politician. He would never talk through his hat. This could be a reason why many, including some leaders in the BJP, were asking ‘Why is he shooting his mouth off?’

For someone who wrote about disenfranchising (tước quyền bầu cử) Muslims in a newspaper article, there is a strange kind of consistency (tính kiên định) about Swamy's character (nhân cách). He is a muckraker par excellence. He can hurl abuses, he can talk through his hat, attack iconic national leaders and get away with it all.

"I've made some mistakes and said some things that were stupid, for which I wholeheartedly (toàn tâm) apologize," Fiore told the judge. His lawyer Dave Bogenschutz said Fiore took no real action on the threats. "Mr. Fiore has a big mouth, he got involved in the incident and began to talk through his hat … but it all stops there," Bogenschutz told the judge.

Ngọc Lân

"Play to the gallery" nghĩa là gì?

Photo by  Igor Miske

"Play to the gallery" = Đưa ra trưng bày -> chiều theo thị hiếu tầm thường của quần chúng.

Ví dụ
Jimmy Kimmel never graduated from college, but he can play to the gallery and pretend the Republicans are idiots or villains (côn đồ, kẻ hung ác).

They become emboldened (khuyến khích, làm cho táo bạo) to adopt or implement drastic, erratic, and even dangerous policies either to play to the gallery, or further entrench their hold on power. In the long term, these policies undermine stability, weaken institutions, and even compromise national security.

Mr Johnson risks repeating a familiar and weary strategy. Rather than engaging with the contents and pace of the talks, it appears the prime minister would rather play to the gallery – threatening to walk away from the negotiations or pledging to never surrender fishing waters. This will run down the clock towards the next cliff edge in December, where he will face a choice between a narrow deal, opting for an economically damaging “no deal”, or extending the timeframe for talks. If the past is any guide, he will yield in the endgame to the EU but will be too busy taking a victory lap to spell out the concessions he has made. One can only hope for the country’s sake that in the year ahead reality will have a larger impact than Mr Johnson’s bluster.

Ka Tina

"Play to your strengths" nghĩa là gì?

Photo by GMB Monkey

"Play to (one's) strengths" = Dùng điểm mạnh/sở trường của mình để nỗ lực làm được điều gì; cái gì phù hợp với điểm mạnh hoặc có thể tận dụng được thế mạnh và khả năng của mình.

Ví dụ
"I love the inclusiveness, it doesn’t matter if you’re big, small, girl or boy, there are so many different styles of play that no matter who you are there is a style that will suit you and play to your strengths.

I can’t attribute this to one person – but the gist of it is – play to your strengths. Focus on the things you do best and surround yourself with people whose strengths are your weaknesses. (For me – that means an ace CPA because a hate MATH!)

"It feels great. It makes me feel that all the hard work has paid off. I'm super proud," Friedsam told the WTA's official website. "She's a great player and very solid. She doesn't make any bad decisions. I tried to play to my strengths. "I tried to use my power, push her out of court and get to the net. I think it worked today, but it was a hard fight and a hard battle."

Ka Tina

"Play the ponies" nghĩa là gì?

Photo by  Noah Silliman

"Play the ponies" = Chơi ngựa pony -> Cá cược/đánh cược kết quả của một trận đua ngựa.

Ví dụ
Fortunately, local bettors and visitors who like to play the ponies can still get your action down at off-track betting (OTB) racebooks like the South Point, Wynn, or the Westgate SuperBook.

The book opens with a beautiful scene at the Heyday Lounge in San Diego among a group of guys who play the ponies and then that's when we meet Muriel the waitress who's overhearing them.

In other words, the richest 10 percent of Americans own a giant super-majority of the stock market. The rest have scraps, if they have anything. This surely is mainly down to the fact that most people do not have lots of disposable income to play the ponies, er, I mean, wisely invest for the future. So a booming stock market in the first instance mainly benefits people who don't need the help. But that's just the start of the problems.

Ka Tina

"Play the papers" nghĩa là gì?

Kiếp đỏ đen. Photo by  Jonathan Petersson

"Play the papers" = Chơi giấy -> Đánh bạc.

Ví dụ
All of the offers I’ve looked at place a cap on how much you can claim in winnings. As long as the casino honors their side of the bargain and you don’t try to cheat them, you can play the papers without risking any of your money.

It may sound like a dream or an enticement (sự cám dỗ, lôi kéo), but there are ways to play the papers when you have no money. It’s always better to have some loose change lying around. But even when you’re completely broke (cháy túi), there are still a few things you can do.

If you don’t play the papers much and just happen to be broke, think about other ways you can gamble before you head over to the blood bank and make a donation. Sure, giving blood saves lives and being paid to give blood is even better, but let’s look at the free options first, besides playing free online casino games.

Ka Tina

Tổng thống William McKinley, Jr. cổ vũ chế độ bản vị vàng

Campaign poster showing William McKinley holding U.S. flag and standing on gold coin "sound money", held up by group of men, in front of ships "commerce" and factories "civilization".

Northwestern Litho. Co, Milwaukee – This image is available from the United States Library of Congress's Prints and Photographs division.

"Play the heavy" nghĩa là gì?

Photo by  Guilherme Cunha

"Play the heavy" = Chịu trách nhiệm gánh nặng -> Phải làm việc khó/phần hóc búa khi không ai chịu làm; làm những gì cần thiết mặc dù nó rất rắc rối và phiền não.

Ví dụ
"There is going to have to be a compromise," said a former senior U.S. official familiar with the issue who spoke on condition of anonymity (tình trạng giấu tên; tình trạng nặc danh). "The question is whether (the Afghan sides) can do it themselves or America has to play the heavy."

Fortunately, Wisconsin has a firewall against the spread of the tire fires from LA’s ever-growing Skid Row. Finally recognizing the failures of soft-on-crime prosecutors, judges, court commissioners and, of course, Governor Evers (who promised on the campaign trail to reduce the state’s prison population by half), Assembly Republicans on Tuesday passed a series of bills designed to force these self-styled “good guys” to finally play the heavy.

Quick listening pays off in some deadpan (bộ mặt ngây ra bất động) one-liners that might otherwise sneak by, although most of them can’t be repeated here. The “c-word” most frequently used in the film is not ‘cash,’ and is rarely a term of affection. There is even a Miramax gag. Too soon? Only you can decide. It’s rare for McConaughey to play the heavy, and he seems to relish the opportunity. But then most of the actors seem to really enjoy delivering these lines and wearing these clothes…well except for Colin Farrell’s tracksuits and spectacles! Certainly this one isn’t for the masses, and undoubtedly people will be offended. This is what happens when you make Guy Ritchie play nicely for a decade.

Ka Tina

Robert Clive sau trận Plassey

Robert Clive sau trận Plassey, bắt đầu sự cai trị công ty Đông Ấn (đại diện của thực dân Anh) tại Ấn Độ.

Công ty Đông Ấn của Anh và Công ty Đông Ấn Hà Lan đã khánh thành một kỷ nguyên mở rộng của thương mại và trao đổi mua bán. Các công ty này được đặc trưng bởi việc đánh chiếm thuộc địa của họ, các quốc gia thuộc địa đã trao cho họ nhiều quyền lực. Trong thời kỳ này, các thương gia, người đã giao dịch dưới sân khấu trước đó của chủ nghĩa trọng thương, vốn đầu tư trong công ty Đông Ấn và các thuộc địa khác, tìm kiếm một lợi nhuận đến từ đầu tư.

Thế kỷ 18-19 là thời kỳ chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh nhất, thúc đẩy sự phát triển khoa học kỹ thuật và tăng năng suất lao động, đã biến nhiều quốc gia trở thành các cường quốc kinh tế. Tuy nhiên nó cũng gây ra sự phân hóa xã hội sâu sắc, kể cả sự bóc lột nhân công thường thấy, chủ nghĩa thực dân ra đời cùng sự xâm chiếm thuộc địa và buôn bán nô lệ. Karl Marx viết:

“Việc tìm thấy những mỏ vàng, mỏ bạc ở châu Mỹ, việc biến người dân bản xứ thành nô lệ, việc chôn vùi họ vào các hầm mỏ hoặc tuyệt diệt họ đi, những buổi đầu của cuộc chinh phục và cướp bóc ở Đông Ấn, việc biến châu Phi thành một vùng đất cấm thương mại dành riêng cho việc săn bắt người da đen, đấy là những biện pháp tích lũy nguyên thủy có tính chất báo hiệu bình minh của thời đại tư bản chủ nghĩa”

Bên cạnh việc bóc lột nhân công trong nước, các nhà tư bản cũng tăng cường bóc lột kinh tế các nước thuộc địa. Nhà kinh tế học nổi tiếng Utsa Patnaik, dựa trên dữ liệu chi tiết về thuế và mậu dịch thương mại trong gần hai thế kỷ, đã tính toán và đưa đến kết luận rằng, thực dân Anh đã bóc lột khoảng 45.000 tỷ USD (theo thời giá năm 2017) của Ấn Độ trong giai đoạn 1765 đến 1938, lớn gấp 17 lần GDP của nước Anh năm 2017. Sự bòn rút của Anh được thực hiện thông qua hệ thống độc quyền thương mại tại Ấn Độ do công ty Đông Ấn (East India Company) của Anh nắm quyền kiểm soát. Người dân Ấn Độ đã phải cung phụng để nước Anh phát triển. Cuộc cách mạng công nghiệp tại Anh phụ thuộc phần lớn vào những phi vụ chiếm đoạt có hệ thống ở Ấn Độ. Trong toàn bộ lịch sử 200 năm cai trị của Anh tại Ấn Độ, hầu như không có sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người. Trong nửa cuối thế kỷ 19, thu nhập bình quân của dân Ấn Độ đã giảm một nửa, tuổi thọ trung bình của người Ấn giảm 20% từ năm 1870 đến 1920. Hàng chục triệu người đã chết đói do chính sách mà thực dân Anh gây ra.

Mục đích của 'chủ nghĩa trọng thương' là gì?

một cảng biển của Pháp từ năm 1638 ở đỉnh cao của chủ nghĩa trọng thương

...nước Anh đã bắt đầu một phương pháp tiếp cận tích hợp và quy mô lớn đến chủ nghĩa trọng thương trong kỷ nguyên Elizabethan (1558–1603). Một lời giải thích có hệ thống và mạch lạc về sự cân bằng thương mại đã được công bố thông qua tranh luận Kho báu của nước Anh của Thomas Mun bởi Forraign Trade, và cuốn The Balance of our Forraign Trade is The Rule of Our Treasure. Nó được viết vào những năm 1620 và xuất bản năm 1664.

Các thương gia châu Âu, được hỗ trợ bởi các nhà quản lý nhà nước, trợ cấp và độc quyền, kiếm được nhiều lợi nhuận nhất bằng cách mua và bán hàng hóa. Theo lời của Francis Bacon, mục đích của chủ nghĩa trọng thương là "sự mở cửa và cân bằng thương mại, sự trân trọng của các nhà sản xuất, loại bỏ sự biếng nhác, hạn chế chất thải và tránh lãng phí, cải thiện và chất lượng của đất; các quy định về giá [...]".

Bài trước: Đóng dấu nô lệ

"The Weinstein effect" nghĩa là gì?

Phong trào #Metoo trong vài năm trở lại đây đã có sức ảnh hưởng mạnh mẽ trên toàn thế giới.Photo by from Pexels

"The Weinstein effect" = hiệu ứng Weinstein. Xuất phát từ các cáo buộc liên quan đến bạo lực và quấy rối tình dục của Harvey Weinstein - cựu nhà sản xuất phim người Mỹ. Tháng 10 năm 2017, sau những cáo buộc lạm dụng tình dục chống lại Weinstein, ông bị sa thải khỏi công ty của mình và bị trục xuất khỏi Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh Hoa Kỳ. Tính đến nay, đã có hơn 100 phụ nữ đứng lên tố cáo hành vi của Weinstein. Các cáo buộc đã kích hoạt phong trào "#MeToo" và thúc đẩy phụ nữ từng là nạn nhân của quấy rối tình dục đứng lên tố cáo chống lại những “yêu râu xanh” trong đó có không ít những người đàn ông quyền lực trên thế giới, tạo thành “hiệu ứng Weinstein”.

Ví dụ
The Weinstein effect and #MeToo movement (phong trào) also reached the Philippines with several individuals coming forward online to share their harassment experiences (trải qua) with artists and band members.

The “Weinstein effect” inspired (truyền cảm hứng) and led women and men to come forward with allegations (cáo buộc) regarding other powerful figures (nhân vật quyền lực), and gave them the chance to finally be heard, seen and believed.

Thanks to the work of The New York Times, Rose McGowan, Ashley Judd, the #MeToo Movement and Ronan Farrow at The New Yorker, Weinstein was eventually exposed (bại lộ), and brought to trial (đưa ra xét xử). As a result of the so-called 'Weinstein effect', others came forward to accuse (buộc tội) not just him, but many other serial abusers (kẻ lạm dụng), powerful men who, until then, had been able to use money to insulate themselves from prosecution (truy tố).

Thu Phương

Đóng dấu nô lệ

Chủ nô dùng thanh sắt nung đỏ để đóng dấu vào nô lệ ở bến cảng
The Negro in American history (microform) - men and women eminent in the evolution of the American of African descent (1914)
Authors: Cromwell, John W. (John Wesley), b. 1846

Mua một nô lệ da đen ở Châu Phi chỉ tốn 70 đến 100 frăng, mang về bên kia đại dương bán có thể thu được từ 1000 đến 2.000 frăng, tỉ suất lợi nhuận lên tới 1.000% đến 3.000%, do vậy việc buôn nô lệ diễn ra rộng khắp. Việc bị thực dân châu Âu “săn bắt” và bị bán làm nô lệ là một chương bi thảm nhất của người da đen. Trong quá trình di chuyển, người da đen bị chủ nô da trắng ngược đãi, phải sống trong những điều kiện kinh khủng, khi tàu chở nô lệ cập bến thì khoảng 1/4 số người da đen đã chết vì đói khát, chết do bệnh truyền nhiễm hoặc chết vì bị ngược đãi. Johansson có một đoạn ghi chép về thảm cảnh của nô lệ như sau:

"Một bầy nô lệ trên bờ biển. Người nào cũng đeo một cái gông sắt nặng ở cổ hoặc bị trói chung vào 1 cây sào, tay bị xiềng, chân bị xích. Xiềng tay và xích chân đã làm cho bọn họ toạc da rách thịt, vết thương càng ngày càng lở loét, thối rữa. Những người nô lệ đó không được ăn no, không được uống nước, bị thúc ép di cho nhanh dưới những làn roi, nên thường bị say nắng mà thiệt mạng. Nếu họ nằm xuống, nghỉ, hoặc bước đi uể oải ngã vật xuống là bị bắn chết ngay hoặc bị dao nhọn đâm chết hoặc bị cắt cuốn họng một cách vô nhân đạo. Những em bé mẹ không cõng nổi hoặc đi theo không kịp đoàn người thì bị gậy dập đến vỡ óc. Nhiều nô lệ đã tự sát một cách đau khổ”.

Karl Marx viết:
“Việc tìm thấy những mỏ vàng, mỏ bạc ở châu Mĩ, việc biến người dân bản xứ thành nô lệ, việc chôn vùi họ vào các hầm mỏ hoặc tuyệt diệt họ đi, những buổi đầu của cuộc chinh phục và cướp bóc ở Đông Ấn, việc biến châu Phi thành một vùng đất cấm thương mại dành riêng cho việc săn bắt người da đen, đấy là những biện pháp tích lũy nguyên thủy có tính chất tình ca, báo hiệu bình minh của thời đại tư bản chủ nghĩa”

Từ năm 1654 đến 1865, chế độ nô lệ suốt đời vẫn được xem là hợp pháp trong biên giới hiện nay của Mỹ. Theo thống kê tại Mỹ vào năm 1860, gần bốn triệu người da đen đang phải làm nô lệ với tổng số người là trên 12 triệu rải khắp 15 bang cho phép chế độ nô lệ. Trong tất cả 1.515.605 gia đình tại 15 bang nô lệ, 393.967 gia đình có nuôi nô lệ (gần  1/4), chiếm tỷ lệ 8% tất cả hộ gia đình tại Mỹ.

Vào năm 1807, nhờ sự đấu tranh của các nhà nhân đạo chủ nghĩa, Vương quốc Anh trở thành một trong những quốc gia đầu tiên cấm việc buôn bán nô lệ. 

Bài trước: Tra tấn nô lệ

Tra tấn nô lệ

ảnh tra tấn trên một tàu buôn nô lệ của Anh năm 1792.
(Attributed to Isaac Cruikshank, 1756?-1811? – This image is available from the United States Library of Congress's Prints and Photographs division)

Bài trước: Robert Clive và gia đình với người hầu Ấn

Robert Clive và gia đình với người hầu Ấn

"Robert Clive và gia đình với người hầu Ấn", tranh vẽ của Joshua Reynolds, 1765.

"In residence" nghĩa là gì?

Sinh viên mới lúc nào cũng hứng khởi với trường học Photo by Andrea Piacquadio from Pexels

'In residence' = ở một nơi nào đó trong một khoảng thời gian dài (do được bổ nhiệm, vị trí công việc hoặc lấy cảm hứng làm việc).

Ví dụ
Growing up, Nova Weipert didn't fit in easily. They were Indigenous and adopted, and transgendered in a community that called them a girl. Now, Weipert is the 2020 Indigenous storyteller in residence at the Vancouver Public Library.

As photographer in residence, Duncan has also created a photographic and video library to showcase life at Glenisla and Parklands’ other care homes. With the permission of residents and family members, many of his images have been shared on social media and featured on the Parklands website.

In order to be eligible for the Pac-12 Scholar-Athlete of the Year award, student-athletes must be a senior (in athletics eligibility) on track to receive a degree, have a cumulative grade-point average of 3.0 or higher, participate in at least 50 percent of the scheduled contests in the sport and have a minimum of one year in residence at the institution.

Bích Nhàn

"Separate the wheat from the chaff" nghĩa là gì?

Photo by Gaelle Marcel on Unsplash.

'Separate the wheat from the chaff' = tách lúa ra khỏi vỏ trấu -> tách bạch rõ ràng cái tốt cái xấu, cái hay cái dở.

Ví dụ
Susman-Peña said that sometimes even the best news outlets use sensationalized language (ngôn ngữ giật gân, gây kích động) when it comes to science and health news. In order to separate the wheat from the chaff, it’s important to consider the scientific method when looking at articles relevant to the subject and ask yourself some questions.

Welcome to What’s the Buzz, 25YL’s feature where members of our staff provide you with recommendations on a weekly basis. In our internet age, there is so much out there to think about watching, reading, listening to, etc., that it can be hard to separate the wheat from the chaff, filter out the noise, or find those diamonds in the rough.

There is no doubt that there are many more issues present which cause a loophole in their journey. One basic solution to every problem is being confident and never stop moving ahead. It’s good to #Pauseinyouraccomplishment and #Whootiup. As a good entrepreneur, you need to learn to face them head-on and separate the wheat from the chaff to accomplish your goals.

Bích Nhàn

"Hit it off" nghĩa là gì?

Photo by Cody Black on Unsplash.

'Hit it off (with someone)' nghĩa là ăn ý với nhau, tâm đầu ý hợp với nhau (be naturally friendly or well suited).

Ví dụ
Jennifer Lopez explains why son Max has hit it off with Alex Rodriguez.

I introduced my two best friends and they really hit off. Now they’re hanging out without me.

The two hit it off and eventually began dating. They got married and have one child together. She told CNN in an interview that the timing for their relationship was perfect. She had just finished filming I Feel Pretty, and she was in a great place with her self-esteem and ready to be in a relationship.

Born in Basel, where he studied under Johann Bernoulli, Euler had risen to fame after coming second in the Paris Academy Prize Problem competition at the age of just twenty. He was working at the Imperial Russian Academy of Sciences in St Petersburg when he solved the Königsberg puzzle (câu đố, bài toán), moving to Berlin at the invitation of Frederick the Great in 1741 (though the two men did not hit it off and Euler later returned to Russia).

Việt Nam ơi, cứ mơ đi

còn lâu mới thay thế vai trò công xưởng thế giới của Trung Quốc?

các công ty toàn cầu đầu tư rất lớn ở tq, vì nhắm đến thị trường tiêu thụ khổng lồ,

cơ sở hạ tầng ở việt nam còn quá nhỏ bé so với tq,

...But evidence that this investment is replacing, rather than supplementing, investment in China is lacking. According to the United Nations’ World Investment Report, in 2018, foreign investment into Vietnam was US$16 billion compared to US$139 billion into China. Vietnam’s total foreign direct investment stock was US$145 billion while China’s was US$1.63 trillion. Thus, Vietnam’s total FDI stock is equivalent to a single year’s FDI into China.

...Vietnam’s infrastructure to support inbound investors remains fragile and materially inferior to that of China. Vietnam’s power generating capacity is around 41 million kilowatts, compared to China’s 1.65 billion kilowatts. Vietnam has a total of 2,600km of railways, compared with China’s 131,000km, of which 29,000km is high-speed rail.

Expressways to speed supplies and components across the country to and from factories are still negligible in Vietnam, compared with 136,000km in China. The country has seven of the world’s 10 busiest container ports: compare Shanghai’s throughput of 40 million containers a year with 6.15 million containers through Saigon Port, Vietnam’s largest port...

Cần nghiệp vụ điều tra

bám đuôi khách siêu thị và đặt đồ lót nữ lên xe

Bonifacio Gallegos, 47, was arrested by Lone Tree Police Department officers after they were alerted of the man, who was reportedly following a guest in the parking lot of the shopping center and placing women’s underwear (đồ lót nữ) on vehicles.

He was arrested and charged with (bị buộc tội) harassment (quấy rối)...

Canada: quốc gia ngoài tầm kiểm soát

trượt băng chỉ mặc đồ lót...

Torontonians are invited to drop their drawers and bid farewell to the year by skating in their knickers this afternoon.

This is a chilly but fun twist on the traditional polar bear dip and welcomes skaters to strip down to their intimates and skate along the Bentway skate trail below the Gardiner Expressway

The best part? This fun event is absolutely free and all pre-registered skaters will receive free hot chocolate.

Chen pho o Nhat Ban

10 years ago,

ăn phở nhé các bạn tôi :)

"The butterfly effect" nghĩa là gì?

Photo by Ray Bilcliff from Pexels

"The butterfly effect" = hiệu ứng cánh bướm -> là cách gọi dùng để mô tả một khái niệm đặc trưng trong lý thuyết hỗn loạn về tác động của điều kiện ban đầu tới sự thay đổi cuối cùng của một hệ phức tạp. Hiểu đơn giản, là một tác động nhỏ (từ một hành động, sự kiện...) có thể gây ra những tác động to lớn, cũng giống như “gieo nhân nào gặp quả nấy” vậy. Nhà toán học và khí tượng học Edward Norton Lorenz từng nói: "chỉ cần một con bướm đập cánh ở Brazil có thể gây ra một cơn lốc xoáy ở Texas.”

Ví dụ
Globalised diseases (dịch bệnh toàn cầu hóa) and epidemics (đại dịch) are similarly instances of “a butterfly effect”, leaving authorities (nhà chức trách) woefully unprepared (không chuẩn bị trước).

In one of my recent columns, I likened this type of scenario (viễn cảnh) to the butterfly effect. In chaos theory (thuyết hỗn loạn), the butterfly effect refers to the idea that due to the interconnectedness (tính chất liên kết) of all things, a small event can result in large effects on a nonlinear (phi tuyến tính), dynamic system.

Butterfly effect – a butterfly flapping its’ wings, triggering a tornado (gây ra cơn lốc xoáy) several miles away and weeks later by starting unpredictable chain reactions (chuỗi phản ứng), as the theory (lý thuyết) says. Can Brexit play the role of such a butterfly, starting chain reactions that may impact politics (chính trị) on a global level to a degree that few would have believed when the Brexit referendum (trưng cầu dân ý) happened back in 2016?

Thu Phương

"Mandela effect" nghĩa là gì?

Ảnh chụp vị tổng thống Nam Phi Nelson Mandela (bên trái). Photo courtesy: Chuck Lesnick

"Mandela effect" = hiệu ứng Mandela, được lấy tên từ vị tổng thống đầu tiên của Nam Phi Nelson Mandela. Đây là hiện tượng một số lượng lớn người có chung một ký ức sai về một sự kiện hoặc sự thật trong quá khứ, được nhắc đến như Chứng bịa chuyện (Confabulation Syndrome) trong tâm thần học.

Ví dụ
Proponents (người đề xuất) of the Mandela Effect believe that collective false memories are evidence (bằng chứng) of the existence of an alternate reality (thực tại thay thế). The original example of this is the fact that a large number of people remember Nelson Mandela having died in prison in the 1980s. In fact, Nelson Mandela died a free man in 2013.

No contemporaneous (đương thời) or other supporting evidence (bằng chứng hỗ trợ) has emerged to support Biden's extraordinary claim (yêu sách bất thường), leading some to compare it to the so-called 'Mandela Effect', a phenomenon (hiện tượng) in which a person's vivid memory of a historical event or cultural touchstone (tiêu chuẩn) turns out to be false. 

A: "Picasso died in 1973... no one fucking talk to be i thought this man lived in 1500."
B: "This is really like some Mandela effect type shit because I thought the exact same thing until I was watching a show from the 90s and one of the characters (nhân vật) claimed to have met Picasso and I was so dumbfounded (chết lặng) until I looked him up and realized he lived in the 1900s."

Thu Phương

Popular Now