Journey in Life: 08/07/20

Search This Blog

Friday, August 7, 2020

"Get in the groove" nghĩa là gì?

Photo by: Dane Deaner on Unsplash

"Get in the groove" = đi vào đường mòn -> nghĩa là mải mê/đắm chìm vào công việc, do đó làm việc hiệu quả và trơn tru.

Ví dụ

It seemed like it took them a couple minutes to get in the groove, but this turned out to be a heck of a (kinh khủng) match once they did.

While it took a few years to get in the groove, to find the right time and right people to shoot with, it was altogether a 20 year on-and-off process to get Graham-Wright into the position she’s in today. 

We want our staff to first get accustomed (quen với) to post-COVID work protocols (nghi thức) and get in the groove with practice. We’ve been training them for a while now. 

Ngọc Lân

Bài trước: "Not a brass farting" nghĩa là gì?

Tiền cho nghiên cứu khoa học tiêu không hết mà còn lãng phí

bao vũ nữ khỏa thân nữa chứ... :)
A former Drexel University professor faces criminal charges (buộc tội hình sự) after allegedly stealing $185,000 in research grant money (tiền trợ cấp đề tài nghiên cứu khoa học) and using it at adult entertainment venues (địa điểm vui chơi người lớn) and on purchases for iTunes, meals and other expenses.

Chikaodinaka Nwankpa, 57, was charged this week with theft by unlawful taking and theft by deception (lừa đảo), both felonies, according to the Philadelphia District Attorney's Office.

Nwankpa is the former chairman of the university's Engineering Department, a news release said. It was unclear how the grant money was earmarked (đánh dấu riêng) to be used.

Bài trước: Để làm gì nhỉ?

Để làm gì nhỉ?

gã đàn ông ăn trộm dương vật giả...

He “just picked it up and walked out with it,” Laura, a store employee who declined to give her last name, told HuffPost on Tuesday.

TMZ, which obtained surveillance footage of the July 14 theft at the Deja Vu Love Boutique in Las Vegas, reported that the man stuffed the stolen phallus (mô hình dương vật) into his car and made a “clean getaway.”

Laura said the stolen good is actually a sex toy (đồ chơi tình dục) named Moby that retails for $1,250.

If the crook (kẻ lừa đảo, kẻ lừa gạt) gets caught (bị bắt), he’ll surely be subject to the penal code (bộ luật hình sự).

Chúng tôi có quyền

khỏa thân dắt chó đi dạo... :)

Police arrested Mariel Kinney, 32, and Kevin Pinto, 30, after the 6:30 a.m. incident on Hayden Rowe Street.

“It was kind of wild,” said Police Chief Joseph Bennett. “It wasn’t the typical day in Hopkinton, that’s for sure. They were buck naked (khỏa thân).”

...Officers saw Kinney and Pinto, who were completely nude (khỏa thân), walking down the street with a medium-sized black dog named Lucy.

“According to the officers she is a very good dog,” Bennett said.

Quyết định sáng suốt của Thủ tướng Boris Johnson

đầu tư vào dn khởi nghiệp tổ chức tiệc sex, hiện đã có 180 nghìn thành viên ở 12 nước...

Killing Kittens, which organizes women-led adult parties in London and New York, said Wednesday that it has secured the investment (khoản đầu tư) from the UK government's Future Fund, which is designed to help startups survive (tồn tại) the coronavirus pandemic (đại dịch).

"I never envisaged Boris as a sleeping partner (bạn tình qua đêm)," said the company's CEO Emma Sayle, referring to UK Prime Minister Boris Johnson. "Killing Kittens has arrived on the digital scene and we're now pioneering (tiên phong) the fastest-growing (tăng trưởng nhanh nhất) adult social network (mạng xã hội người lớn) in the world," she added.

Sayle founded Killing Kittens in 2005, organizing members-only masked parties in exclusive venues with a focus on "the pursuit of female pleasure (vui sướng của chị em)," according to its website. It now has 180,000 members in 12 countries and recorded a 330% increase in traffic to its website during coronavirus lockdowns (phong tỏa).

Đừng để thiếu thốn quá

ở thái lan, khỉ khát tình náo loạn đường phố...
POLICE in Thailand have admitted they are powerless to control sex-crazed monkeys that have overrun a city.

The population of macaques (khỉ), which has been growing on a massive scale, are also eating themselves to death by gorging (ngốn, tọng, nhồi nhét) on junk food.

...Locals from the tourist hotspot of Lopburi have been afraid to leave their homes due to the impending attacks by the macaques. 

The primates (động vật linh trưởng) have based themselves in an abandoned cinema in the city where they also leave the remains of their dead love ones.

Any human who attempts to enter is reportedly attacked.

Last month we reported that the population of monkeys were being sterilised (triệt sản) by Thai authorities in a bid to bring them under control. 

But the primates have continued to rampage (điên cuồng, nổi cơn thịnh nộ, nổi xung, giận điên lên; hoành hành) the city as the lack of tourists continues to leave them without food.

"Clean your plow" nghĩa là gì?

Photo by ThisIsEngineering from Pexels

"Clean your plow" có từ "plow" là cách viết khác của "plough" (đất đã cày) -> nghĩa là tấn công, đánh nhau với ai (khiến bị thương nặng). 

Ví dụ
“Mister, I'm about to clean your plow,” Ellis said angrily.

Don't you dare lie to me, boy, or I swear, as soon as I lay hands on you, I'll clean your plow.

Stay in character, Dennison, or I'm gonna head on over to your ranch (nông trại) and clean your plow.

Hungate, you call me one more name and by Jesus Christ I'll clean your plow right here. Quicker 'n scat (cút).

Thu Phương

"Shrug your shoulders" nghĩa là gì?

Không cần bận tâm miệng đời, cười một cái là xong. Photo by Lola Russian from Pexels

"Shrug (one's) shoulders" nghĩa là nhún vai, thể hiện sự thờ ơ, do dự hoặc cảm thấy không có khả năng làm điều gì.

Ví dụ
All during my interviews with the two, both of them would shrug their shoulders when discussing relevant points, like how the fight started.

He shrugged his shoulders and followed them into the building. He was determined to enjoy the rest of the evening and not let what the girl said bother him.

"If you don't like white folks, what are you doing here?" I asked.
He shrugs his shoulders. “I'm convalescing (hồi phục), I tell you ...”

Kornfeld had known about the stealing, had known it was one reason his patients did not recover, but his vivid memory of the dying man pierced him now. He could not shrug his shoulders and go on.

Thu Phương

"Shuffle off this mortal coil" nghĩa là gì?

Photo by Anna Shvets from Pexels

"Shuffle off this mortal coil" = tháo gỡ sợi dây sinh tử -> nghĩa là chết (thường là nói đùa). "Shuffle off" được hiểu với nghĩa lột xác (shedding), giống như rắn lột da chết của mình, con người bỏ lại tất cả để ra đi.

Ví dụ
It sounded like a pneumonia (viêm phổi) patient getting ready to shuffle off this mortal coil.

There you are, shuffle off this mortal coil you cunt (kẻ đáng ghét). It's nothing you wouldn't do to us.

I have deduced (suy luận), reflecting on the Bus, that this would be the best way to shuffle off this mortal coil.

Much has been written about what happens after we “shuffle off this mortal coil,” as Shakespeare so poetically described the end of our earthly life.

Thu Phương

"Shuffle the cards" nghĩa là gì?

Làm chính trị cũng như đánh canh bạc. Photo by Oleg Magni from Pexels

"Shuffle the cards" = xáo bài -> nghĩa bóng là thay đổi chính sách.

Ví dụ
Now proceed to shuffle the cards, and to examine what is happening, use a regular method of shuffling them.

The speed of the shuffle should be about the same as if you were shuffling the cards before a game of bridge, snap, or whatever it is you normally play.

It is possible that the hostages' (con tin) question will provide a bridgehead (khu vực chiếm được) for the United States to enter into more than one war in the area and to shuffle the cards.

We have no desire to give another whirl to the revolutionary (cách mạng) E. O table, or once more to shuffle the cards for the chance of turning up such trumps (quân bài chủ) as will best suit the political gamblers of the Palais Royal.

Thu Phương

"Shrouds have no pockets" nghĩa là gì?

Tiền chỉ là vật ngoài thân, chết không mang theo được. Photo by Karolina Grabowska from Pexels

"Shrouds have no pockets" = vải liệm không có túi -> nghĩa là người đã chết không thể mang theo của cải vật chất sang thế giới bên kia, vì vậy tích trữ khi còn sống là vô ích. (Tấm vải liệm là một tấm vải quấn quanh xác người chết để chôn cất.) 

Ví dụ
You cannot take any material goods with you when you die. Why are you so miserly (hà tiện)? Shrouds have no pockets, you know. You should use your money to enjoy yourself while you're alive.

Philosophers (triết gia) and clerics (giáo sĩ) tell us that 'you can't take it with you,'that 'shrouds have no pockets' and that money is often 'here today and gone tomorrow.' All of these wonderful statements are probably true.

As we say, shrouds have no pockets – all earthly things must be passed from the dying to the living, and that includes our knowledge. He has no outside investments except Hills and Dales which the people enjoy with him. On his last trip he can take nothing with him, as shrouds have no pockets.

Thu Phương

"Not a brass farthing" nghĩa là gì?

 Photo by: Steve Knutson on Unsplash

"Not a brass farthing" -> nghĩa là rất ít tiền, không một hào dính túi. 

Ví dụ

Over the period of about three months, in the knowledge he had lost his parents and been left their life savings, you systematically (có hệ thống) divested (tước đoạt) him of all that money. Not a brass farthing has been paid back to him.

Sinn Féin economy spokesman Arthur Morgan asked how the Government could find billions to bail out (trợ cấp) banks and property developers, when there was not a brass farthing for schools or the elderly.

With a wife and four sons to support, I'd always spent to the very limit of my income - and often far beyond - with not a brass farthing left over for savings.

Ngọc Lân

Bài trước: "Make haste slowly" nghĩa là gì?

"Make haste slowly" nghĩa là gì?

 Photo by: Andy Kelly on Unsplash

"Make haste slowly" có từ haste là vội vã, slowly là chậm rãi -> cụm từ này nghĩa là hành động thận trọng, tập trung, chú ý tới từng chi tiết. 

Ví dụ

While writing Simple Fuel, Ko had in mind the classical adage (câu ngạn ngữ), festina lente ("make haste slowly"). Ko's music is whimsical (bất thường), questioning, and lyrical. \

Caesar Augustus is said to have first adopted the motto (tục ngữ): Festina Lente. Make haste, slowly. He even had gold coins printed with a crab and a butterfly to symbolize the idea. This simple phrase, "go slow to go fast," has captured (giành được) the imagination of countless leaders over the centuries, and it remains with us today.

“We do need to rush back to school. But we have to make haste slowly,” writes Crispin Maslog (chair of the Board, Asian Media Information and Communication Centre, Manila) in an article in SciDev.Net.

Ngọc Lân

Bài trước: "Feed a cold, starve a fever" nghĩa là gì?

Lưu Vĩ Hồng đã nói gì?

shared from fb đào trung thành,
Lưu Vĩ Hồng nói:
"Đầu tiên, đối với việc trước mắt các doanh nghiệp nhà nước ở Bình Nguyên tiến hành thay đổi chế độ, về cơ bản tôi tán thành. Xí nghiệp, mặc kệ là doanh nghiệp nhà nước hay là xí nghiệp tư nhân, ngoại trừ đề cập đến một vài lĩnh vực chiến lược, đại bộ phận xí nghiệp cần phải đi tới thị trường hóa, đây là điều chắc chắn không thể nghi ngờ. Tôi đồng ý đem một vài doanh nghiệp nhà nước đang là gánh nặng trầm trọng, với sinh lực không đủ một cách nghiêm trọng, đem bán cho tư nhân. Hơn nữa, tôi cho rằng, phải làm như vậy.

Ở một vài quốc gia phát đạt, tập đoàn công nghiệp binh khí, tập đoàn nguồn năng lượng, tập đoàn sắt thép bao gồm xí nghiệp mỏ, đều là kinh doanh tư nhân, nhưng chính phủ tuyệt đối không mặc kệ, có đầy đủ dự luật, quy phạm để xí nghiệp đó triển khai hoạt động, động tác trọng đại của xí nghiệp, đều phải được chính phủ cho phép. Đây là một loại hình thức mà chúng ta có thể tham khảo, cũng có thể không tham khảo, vẫn là dựa theo hình thức mà bản thân chúng ta muốn làm.

Nhà nước thống nhất quản lý xí nghiệp quốc phòng là một chiến lược. Mặt khác, tôi cho rằng, hầu hết bộ phận sản nghiệp gắn bó với quần chúng nhân dân, cũng là ngành sản xuất chiến lược. Ví dụ như nói công ty xử lý nước sạch, sản xuất lương thực, xí nghiệp điện lực, giáo dục, y tế, mấy thứ này đều liên hệ chặt chẽ tới cuộc sống hằng ngày của toàn thể nhân dân, không thể thiếu được. Đây cũng là ngành sản xuất chiến lược. Công ty Thủy vụ, tập đoàn lương thực, xí nghiệp điện lực, giáo dục và ngành sản xuất y tế, đều là những xí nghiệp mà chính phủ quốc gia nên thống nhất giám sát, thống nhất giải pháp, không thể sản nghiệp hóa (tư nhân hóa), càng không thể thị trường hóa.

Bởi vì việc đảm bảo những vấn đề cơ bản nhất của quần chúng như ăn, mặc, ở, đi lại, từng cái từng cái này, chính phủ đều phải quan tâm đến. Nếu ngành sản xuất này bị thị trường hóa,  thương nghiệp hóa, mạch máu của chúng ta liền giao vào tay tư nhân, chính phủ đã từng bước đánh mất công năng nên có. Điều này là không được." - Quan gia

Chủ trương của TQ khá nhất quán là sẽ tư nhân hóa các doanh nghiệp nhưng có những doanh nghiệp chiến lược vẫn thuộc nhà nước quản lý. Dù sao TQ trong vấn đề tư hữu hóa vẫn tốt hơn Nga, phải ko các bạn?

"Feed a cold, starve a fever" nghĩa là gì?

Photo by:  Matteo Fusco on Unsplash

"Feed a cold, starve a fever" -> Lời khuyên cổ cho rằng người bị cảm nên ăn, người bị sốt nên nhịn ăn. 

Ví dụ
My Mom used to say, “Feed a cold, starve a fever.” That was common advice eight or so decades ago. Mom didn’t make that up. In 1574, John Withals wrote in a “dictionary,” “Fasting is a great remedy (phương thuốc) for fever.” That adage most probably originated during the Middle Ages.

If you’ve ever been struck down by a nasty (ghê gớm) cold (and who hasn’t?) ‘feed a cold, starve a fever’ may sound familiar. An ancient proverb, well-meaning aunties have been dishing out homespun health wisdom such as this since time immemorial.

Feed a cold, starve a fever" is an age-old adage, though its origin (nguồn gốc) -- and its practicality -- is unclear. The saying may have stemmed (có nguồn gốc) from antiquated thoughts on body temperature: If someone had a cold, the belief went, his or her body became literally colder, according to old wives' tales

Ngọc Lân

Ở Texas, cái gì cũng to

nhưng vụ nổ nhà máy phân bón (7 năm trước) ở texas, giết chết 15 người, thì chỉ là muỗi so với vụ nổ ở beirut thôi,

năm ngoái, trump còn gỡ bỏ các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ, ko lơ là được đâu nhé...
The shocking videos coming out of the Lebanese capital are grimly (không lay chuyển được, dứt khoát) familiar to Tommy Muska as he sits thousands of miles away in the US state of Texas: a towering (cao như tháp) blast, a thundering (nổ như sấm) explosion, and shock waves demolishing (phá hủy, đánh đổ) buildings with horrifying speed.

The mayor of West, Texas, lived through the same thing seven years ago when one of the deadliest fertiliser plant explosions (nổ nhà máy phân bón, gây thiệt hại nhất trong lịch sử mỹ) in US history partly levelled his rural town. Muska has a feeling that, yet again, no lessons (bài học) will be learned from this tragedy (thảm họa).

The 2013 disaster at the West Fertilizer Company was a fraction of the size of Tuesday's explosion at Beirut's port. 

Both blasts involved massive stockpiles of ammonium nitrate, a common but highly explosive chemical, and swift allegations that negligence (tính cẩu thả, tính lơ đễnh; việc cẩu thả; điều sơ suất) and weak government oversight were to blame.

Few significant crackdowns on chemical storage came in the wake of the West explosion, which killed 15 people. Late last year, US President Donald Trump scaled back industrial safety and disaster regulations enacted in direct response to the West tragedy.

In Beirut, the investigation into Tuesday's blast is focusing on how a reported 2,750 tonnes of ammonium nitrate came to be stored at the facility for six years and why nothing was done about it.

Vụ nổ ở Beirut: Tổng thống Pháp nói gì?

ko sớm cải tổ thì còn chìm trong khủng hoảng...
But Macron also warned (cảnh báo) that Lebanon – already mired (vấy bùn, nhận vào bùn; đẩy vào hoàn cảnh khó khăn) in a deep economic crisis (khủng hoảng kinh tế nặng nề), in desperate (tuyệt vọng) need of a bailout (cứu trợ) and torn (bị giằng xé bởi) by political turmoil (hỗn loạn chính trị) – would "continue to sink" unless it implements urgent reforms.

Macron visited Beirut's harbourside blast zone, now a wasteland of blackened ruins, rubble and charred (đốt thành than, hoá thành than) debris (mảnh vỡ, mảnh vụn; vôi gạch đổ nát) where a 140 metre (460 feet) wide crater has filled with sea water.

Later, as he toured one of the hardest-hit neighborhoods, an angry crowd (đám đông tức giận) vented  (làm cho hả (giận), trút (tâm sự, nỗi niềm..)) its fury (cuồng nộ) at Lebanon's political leaders, chanting “Revolution” (cách mạng) and “The people want to bring down the regime," slogans used during mass protests (biểu tình) last year.

Macron said he was not there to endorse the “regime” and vowed that French aid would not fall into the “hands of corruption".

Con đường đi tới thịnh vượng

là chính phủ nhỏ thôi...

cứ như quả văng (quả bóng phá hoại) thế, thì tháp thịnh vượng nào mọc lên được...

cải cách thể chế cũng ko dễ tạo thịnh vượng nhanh được đâu, con người bị "kìm kẹp" quá lâu, ko sớm học/hiểu được những chuẩn mực/quy tắc tinh tế/phức tạp của nền văn minh...

This month’s horrendous (kinh khủng, khủng khiếp) earthquake (động đất) in Haiti brings to mind the economic question of greatest importance to Adam Smith: What causes wealth? What conditions best encourage economic growth (tăng trưởng kinh tế) and widespread prosperity (thịnh vượng)? Why are the Haitians and North Koreans so poor while Americans and South Koreans are so rich?

The general answer is easy: private property rights (quyền sở hữu tư nhân) and freedom of contract (tự do ký kết hợp đồng). When everyone enjoys the right to acquire, own, use and exchange property rights voluntarily, free markets result. And free markets, in turn, promote an ever-finer specialization of labor and increasingly complex commercial and industrial arrangements. The consequence is widespread and growing prosperity.

And we know now — in the aftermath of the appalling carnage and destitution spawned by 20th-century socialism — that a necessary condition for prosperity is that government be reasonably limited. People create wealth only if they are free.

Imagine a skyscraper (tháp chọc trời); call it the Prosperity Tower. Now imagine, hanging next to this skyscraper, a giant wrecking ball (quả văng, quả bóng phá hoại, dỡ nhà). It starts to swing. The wrecking ball pounds the skyscraper. The building is probably sturdy (kiên quyết; quyết tâm; vững vàng) enough to remain standing and functional if it suffers only one or a few hits. But if the wrecking ball keeps swinging relentlessly (không ngừng nghỉ), the Prosperity Tower eventually collapses.

From the rubble (gạch vụn, gạch vỡ, đá vụn, đá vỡ (của nhà cũ đổ nát)), enterprising (dám nghĩ dám làm) and energetic (mạnh mẽ, mãnh liệt, đầy nghị lực) people — entrepreneurs (doanh nhân khởi nghiệp), financiers (nhà tư bản tài chính), architects (kiến trúc sư), construction workers (công nhân xây dựng) — begin rebuilding the Prosperity Tower. They complete a few floors when the wrecking ball again starts to swing. It destroys the nascent building.

Hoping against hope, these or other energetic and enterprising people again undertake a rebuilding effort. As before, they complete the early stages of the construction and then the wrecking ball again swings into its awful action, demolishing the fruits of their efforts.

Eventually, the mere threat of a swinging wrecking ball will discourage anyone from attempting to rebuild the Prosperity Tower. Even if the wrecking ball itself currently hangs idle, its history of swinging into action whenever the Prosperity Tower begins to reach skyward ensures against the tower’s construction.

Government too often works like a wrecking ball. Taxation robs producers of the fruits of their efforts and regulation substitutes the centrally imposed and politically inspired commands of the few for the decentralized, richly textured and voluntary plans of the many. Economic prosperity is battered. Too much such battering turns the Prosperity Tower into ruins.

For prosperity, freedom is necessary but not sufficient. For a skyscraper to reach to the heavens (thiên đường), not only must its skyward path remain free of swinging wrecking balls; also, individuals must possess the creativity, trust and gumption (sự tháo vát; óc thực tế; tinh thần dám nghĩ dám làm) necessary to build the tower. No matter how minimal the threat of swinging wrecking balls, a skyscraper will not arise without positive and creative actions by individuals.

Entrepreneurs must envision (nhìn thấy như trong ảo ảnh; mường tượng, hình dung) the use and possibility of the skyscraper; architects must design it; investors (nhà đầu tư) must see its promise (sự hứa hẹn), as well as see the trustworthiness of the builders; suppliers must produce and make available reliable amounts of millions of different building materials; contractors, subcontractors and hundreds of construction workers must each contribute their own unique skills and their individual initiatives toward the project.

The amount of creativity, cooperation and effort required to build a skyscraper is so vast as to be beyond description. Yet each fragment of this creativity, cooperation and effort is contributed by an individual — an individual who could choose to refuse to contribute. If too many individuals make this choice, no skyscraper will be built.

The necessity of creative individual human actions is often overlooked in the Western industrialized world. I’ve heard too many of my fellow economists blithely (vô tình) predict that pro-freedom changes in the constitutions and statutes of places such as the former Soviet Union and Haiti will quickly create prosperity.

But when the wrecking ball stops swinging, the Prosperity Tower doesn’t automatically arise as a force of nature. Prosperity requires also a culture and a set of norms that promote commerce, enterprise and industry.

It’s true that such culture and norms are likely to emerge when freedom reigns, but in places where people have long been unfree, the culture and norms necessary for economic growth do not materialize instantaneously with pro-freedom changes in the constitution and statute books. Such cultural change takes time.

People long unfree do not immediately learn those intricate (rối beng; rắc rối, phức tạp, khó hiểu) norms and rules necessary for civilization — for example, the norm of recognizing that strangers who speak different languages and who worship different gods are nonetheless people with whom mutually advantageous trade is possible.

Without such norms and rules, and without the desire for material gain, merely stopping the wrecking ball of government intervention from swinging will not cause the Prosperity Tower to arise.

"Cold day in July" nghĩa là gì?

Photo by:  Fezbot2000 on Unsplash

"Cold day in July" = ngày tháng bảy lạnh lẽo -> nghĩa là khoảng thời gian hoặc sự kiện sẽ không bao giờ xảy ra. 

Ví dụ
It will be a cold day in July when Letterkenny Season 3 debuts (ra mắt) on CraveTV.

When pigs fly, a cold day in July, when monkeys fly out of, well, you get the idea. These are things that are never going to happen. How about when dogs drive? Because that one's been happening a lot lately and this joyriding (đi chơi lén bằng xe người khác) pooch is the latest.

It once was said that it would be a cold day in July when Hooters came to Abilene. At the same time, a certain locale (nơi xảy ra sự việc) also beginning with "H" would freeze over.

Ngọc Lân

"In the doghouse" nghĩa là gì?

Photo by: Hossein Ghaem on Unsplash

"In the doghouse" = trong chuồng chó -> nghĩa là ai đó đang tức giận vì người khác làm gì sai.

Ví dụ
Elon Musk is in the doghouse with Grimes after an ill-considered (thiếu cân nhắc) tweet. On Friday, the Tesla founder tweeted “Pronouns suck.” The tech billionaire’s followers responded (phản hồi), including one who wrote, “Who else cringes more and more often every time they see Elon tweet lately?”

In 2019, Higgins ended up being targeted only 11 times all season and missed (lỡ) six games due to injuries and coaching decisions. It appeared as if he was in the doghouse with former head coach Freddie Kitchens for reasons unknown, and his value sat at an all-time low as he hit unrestricted free agency.

PRINCE William was once in the doghouse with Kate after buying his future wife a pair of binoculars (ống nhòm) as a gift. The Duke revealed he made the unromantic gesture in the couple's early courting days.

Ngọc Lân

Popular Now