Journey in Life: 08/19/20

Search This Blog

Wednesday, August 19, 2020

Cứ tưởng lời lắm

hóa ra thiệt hại ko tưởng, "rửa tiền" (trong máy giặt) để ko bị nhiễm corona virus :D
-----
Money laundering (rửa tiền) is not a good idea, as a South Korean found out when he or she put banknotes in a washing machine to remove possible traces of the coronavirus.

Officials say the loss was considerable.

The person living in Ansan city, near Seoul, placed an unspecified amount of 50,000-won ($42) bills in a washing machine earlier this year. Some of the money was seriously damaged, and the person reached out to the Bank of Korea to find whether it could be exchanged for new bills.

Under bank rules on the exchange of damaged, mutilated (làm tổn thương, tổn hại hoặc méo mó ( ai/cái gì) bằng cach đập gãy, xé hoặc cắt bỏ một bộ phận cần thiết; cắt; xẻo; (nghĩa bóng) cắt xén) and contaminated (nhiễm khuẩn) banknotes, the person was provided with the new currency totaling about 23 million won ($19,320), the Bank of Korea said in a statement.

Bài trước: Đen hết chỗ nói

Obama - một dị tượng của Mỹ

shared from fb lã minh luận,
-----
Hiện vợ chồng Obama lên án, tố cáo Tổng thống đương nhiệm Donald Trump là "nguỵ quân tử". Không phải bây giờ vợ chồng Obama mới trâng tráo, trơ trẽn tự lột tuột mặt nạ trong suốt những năm Obama làm TT và cho tới bây giờ, khi đã thoái nhiệm. 

Tôi gọi là dị tượng bởi nhìn lại hơn bốn mươi đời TT của Mỹ, chưa có một ai hành xử quái dị, quái thai, quái gở, quái ác... như Obama và vợ con của ông ta cùng đồng đảng DC. Tôi không có thói quen nghe người này, người kia nói về ông ta, mà luôn nhìn vào lời nói và hành vi để đánh giá. 

Nhớ lại năm xưa, tôi tự thấy hổ thẹn, tự cười vào mặt mình khi ông ấy còn đương nhiệm và có chuyến thăm Việt Nam (2016). Vẫn còn đây, rờ rỡ cái khuôn mặt của tôi, cảm xúc của tôi khi hoà vào niềm vui của cả triệu triệu người Việt vẫy cờ, chào đón Obama cưỡi quái thú đi trên đường phố Hà Nội, Sài Gòn... Ánh mắt tôi hân hoan, trau truốt, vuốt ve từng cử chỉ, lời nói, dáng điệu của "ngài" trên chiếc tivi kê giữa căn phòng... Tôi thật sự ngưỡng mộ một TT Mỹ nói năng uyên bác, khúc triết, lịch lãm... Chao ôi là cảm xúc, là ngưỡng vọng về một đất nước Tự do! 

Nhưng sau cái ngày rời khỏi Việt Nam ấy... chuyến phi cơ đưa ông ta đặt chân lên đất Cộng Tàu... Bỗng phong độ của Obama rớt như chứng khoán rớt sàn... Tôi và chúng ta quên làm sao được cái hình ảnh ông ta phải cun cút bước xuống cửa sau của máy bay, cái chân vừa tiếp đất thì đã bị mấy thằng an ninh sân bay gây gổ, làm rớt thêm một lần nữa thể diện quốc gia... Tội nghiệp! Trong khi tôi vẫn còn là "con nai vàng ngơ ngác" (thú thực, khi ấy tôi chả khác gì bọn người ăn theo nói leo bây giờ, mù màu hoàn toàn về Obama, ngưỡng mộ là do adua, do niềm tin trong nước bị khủng hoảng, bơ vơ, hụt hẫng... mà thôi), tôi thấy báo chí Đông Tây đưa tin coi thường, cộng đồng mạng cười nhạo "thần tượng" của tôi... tôi lại càng chẳng hiểu... Cho đến khi ông ấy và gia đình cuốn gói khỏi toà Bạch Cung..., thay vì "rửa tay gác kiếm" vui thú điền viên như bao tiền nhiệm, thì ông ta lại cặp kè ngay với nữ quái Hillary Clinton khuấy đảo nước Mỹ. Ông ta kêu gọi toàn cầu ủng hộ mõ già Hillary tranh cử TT. Ra sức quảng bá cho họ với những lời hứa mượt mà, ngọt ngào và tìm mọi cách chống lại "gã" thương gia Donald Trump... Khi ấy, tôi cũng vẫn khổ đau như "con nai bị chiều đánh lưới". Không hiểu. Không cảm xúc. Không ủng hộ ai. Quan sát, lắng nghe...! 

Trải suốt 4 năm, tôi thấy "bên thắng cử" thì miệt mài làm lụng và chống đỡ; "bên thua cử" thì hậm hực, cay cú, bày ra đủ mưu hèn kế bẩn để hãm hại một "chiến binh già", nào cáo buộc chuyện thông đồng với Nga gian lận phiếu bàu, nào nghe lén điện thoại, nào vu cho Trump tội phân biệt chủng tộc, trốn thuế, nào đàn hặc 18 tội... khi Covid Vuhan xảy ra... Thật tệ là khi vụ Folytrol rớt xuống, Obama và đồng đảng Biden, Hillary Clinton... vứt bỏ mặt nạ, té nước theo mưa làm loạn, vùi dập nước Mỹ. Quỳ gối tạ lỗi tên tội phạm, ủng hộ tổ chức Antifa - BML, giật dây chúng xuống đường quấy phá chính quyền Trump; đập phá, cướp bóc tài sản của dân lành; phá nát nhiều công trình công cộng; giật sập các tượng đài văn hoá; ủng hộ cánh tả phe dân chủ, những kẻ theo hệ tư tưởng cộng sản - Mác xít, xây dựng một chính phủ tự do - vô luật pháp, không cảnh sát, đòi cắt giảm nguồn tài chính cho những người hành pháp... Biến nước Mỹ trở thành XHCN - xã hội ăm bám, bất công - kí sinh trên những người làm ăn chân chính... 

Không thể tin được, những năm đương nhiệm, Obama đã chẳng có gì để lại ấn tượng, ngược lại, còn làm nhiều điều gây hại cho nước Mỹ. Nhất là để hệ thống gián điệp Trung Cộng giăng mắc dày đặc qua các tổ chức hoạt động trên nước Mỹ và các hẵng điện thoại di động; nền kinh tế của nước Mỹ bị Tàu Cộng lợi dụng, làm suy yếu, người dân Mỹ bị cướp việc làm..., để con quỷ khát tiền, khát máu này ngang nhiên thao túng các tổ chức: Who, tổ chức Nhân quyền và cả Interpol, FBI, xây dựng căn cứ quân sự trái phép trên Biển Đông, vạch ra đường lưỡi bò, độc chiếm..., chống lại các giá trị nhân bản của loài người, nhảy lên tiếm quyền dẫn dắt thế giới. 

Hiện OBama đang bị cáo buộc với nhiều tội danh, nguy cơ phải đối mặt với toà nhưng Obama vẫn để cho mụ vợ ra mặt, trâng tráo cáo buộc Donld Trump là "Tổng thống nguỵ quân tử" trong khi, Donald Trump đang đại diện cho Cái Thiện chống lại Cái Ác, tà ác, ác quỷ Trung Cộng - kẻ vẫn đang điên cuồng chống lại loài người. Vậy, Obama có phải là một dị mọ, dị tượng của nước Mỹ hay không?

"Say my piece" nghĩa là gì?

Photo by Mimi Thian

"Say (one's) piece" có piece là lời, cái việc -> cụm từ này nghĩa là chia sẻ quan điểm/ý kiến của mình.

Ví dụ
"I felt so uncomfortable speaking out and saying if I'm going to be out there, it has to be right," she said. "I felt that way because of years prior feeling like I couldn't really truthfully say my piece or share how I feel about the costumes or things I was being put in."

Some community members say the city is being too harsh by enforcing face coverings and punishing businesses, and for others, it didn't matter whether their topic was on the agenda. "I'm excited to finally have a council meeting," said one Chico resident, Jeff. "No, I don't know if it did any good, but I was here to at least say my piece," shared Chris. 

But Plesac got to say his piece, thanks to social media. And you may agree or disagree with him, depending on your views of this entire situation. Yet criticizing reporters for doing what they’re supposed to do, relaying information to the public, makes Plesac look like a guy who’s angry and embarrassed over getting caught doing what he’s not supposed to do. Ripping the media is an easy way to try and deflect that.

Ka Tina

"On his say-so" nghĩa là gì?

Photo by Artem Maltsev

"On (one's) say-so" -> nghĩa là theo như sự cho phép/chấp thuận của ai.

Ví dụ
"I had no existence, I wasn't anybody," she said. "I was just there for his purpose, for his use. "My life was being controlled, no friendships, no family, no nothing, it was just everything on his say-so, really. "I knew that there would be a time that I wouldn't be able to cry for help or tell anybody, I just felt the need to get out and save myself, because if I didn't, I could see myself being seriously harmed.

WASHINGTON, D. C. - President Donald Trump may want to secede from the World Health Organization in light of its handling of the COVID-19 pandemic, but extricating (gỡ, tách ra) the United States from the Geneva-based organization can’t be done solely on his say-so, according to local public health experts. And doing so may not be the fine idea Trump believes it is.

She seems to think I shouldn’t worry about it too much because the relationship is unlikely to last. She also says my dad is making a prat (đồ ngu) of himself and looks like he’s having a midlife crisis. What should I do about how I feel – should I speak to my dad? But I guess what he does in his personal life is none of my business really and I doubt he’ll dump her on my say-so.

Ka Tina

"Turn in your badge" nghĩa là gì?

Photo by: Jonathan Cooper on Unsplash

"Turn in one's badge" = giao nộp huy hiệu -> nghĩa là ngừng làm việc.

Ví dụ
Deves tells KRMS News Mayor Kimberling assured him at the meeting in front of witnesses his whistleblower status would be respected. But two days after the meeting, Deves says he got a letter from interim (tạm thời) police chief Mike Nienhuis that said he should turn in his badge.

Papania will turn in his badge on Friday and he will do so with no regrets (hối hận), except maybe wishing there had just been more time in the days.

If Mike Madigan did what he was accused of (buộc tội), he needs to turn in his badge.

Ngọc Lân

Rất thông cảm

người đàn ông trung niên bị bạn gái bắn vào nách vì... ngáy quá to :D
-----

Lorie Morin, 47, has been arrested on charges of attempted murder (ý định giết người) and aggravated battery (bạo hành) after her live in partner was rushed to hospital via the air ambulance. 

Footage from the scene showed the victim, named by police as Brett Allgood, being airlifted away on a stretcher (cáng) after police were called to the home in Cocoa around 10.20pm Wednesday. 

Bài trước: Số nhọ

"Toss and turn" nghĩa là gì?

Photo by: Annie Spratt on Unsplash

"Toss and turn" -> nghĩa là trở mình vì khó ngủ, cố chìm vào giấc ngủ ngon/ngủ yên giấc.

Ví dụ
While you were pregnant (mang bầu) sleep becomes a distant memory as you toss and turn on most nights. Once the baby arrives, sleep becomes a luxury and the time to do other things almost becomes non-existent. 

The Avocado is ranked as a favorite new mattress (đệm) among stomach and back sleepers—especially those who suffer from back pain—as well as combination sleepers who toss and turn to find the right sleep position.

“Bad. I’m going back to sleep.” Despite the darkness of the room, I keep my eyes closed as I take the pills that she gives me and push my face hard into the pillow. I toss and turn and press my knuckles (nắm đấm) into the sides of my head, but it doesn’t help much. The pain has become stronger and sharper to the point where it doesn’t matter what I do anymore.  

Ngọc Lân

Số nhọ

chú rể trải qua đêm tân hôn ở trong tù vì đấm vỡ mũi người ngồi che máy ảnh (ở biển, đòi 50 usd mới rời đi)...
-----

Jeffery Alvord, 27, of Boynton Beach, was arrested Sunday after the beach brawl in Ocean Ridge, a small coastal town in Palm Beach County.

Alvord said he was on the beach getting ready for his wedding to start when Trevor Mooney, 24, was sitting in front of the wedding party and blocking the camera's view.

Alvord said he asked Mooney to move, but he refused, so Alvord offered him $20. Alvord said Mooney told him he would move for $50.

Bài trước: Còn dám mơ tưởng

Còn dám mơ tưởng

người đàn ông ấn độ bị hai bà vợ đánh bầm dập vì... định lấy vợ ba :D
-----

S. Aravind, known as Dinesh, was first married in 2016, but decided to secretly marry a second woman earlier this year. 

It was reported by local media that Dinesh had physically abused both of his wives, causing both of them to return to live with their parents. 

Nàng Hannah bí ẩn

là phát thanh viên trịnh thị ngọ, sinh năm 1931, con gái của ông chủ nhà máy thủy tinh lớn nhất việt nam, mê phim mỹ (cuốn theo chiều gió), gia nhập đài tiếng nói việt nam (vov) năm 1955 (24 tuổi), tuyên truyền, làm lung lạc ý chí lính mỹ tại việt nam như: những tin tức chiến tranh được thổi phồng, cổ động việc ám sát cấp trên (frag) hay đào ngũ (AWOL), hoặc ẩn ý rằng vợ/bạn gái của những người lính đang lừa dối họ.... 
-----

Her name was Trinh Thi Ngo, but she called herself Thu Huong, “The Fragrance of Autumn.” We called her Hanoi Hannah. She was North Vietnam’s chief voice of propaganda (tuyên truyền), reaching out over the airwaves (sóng phát thanh) to American servicemen (quân nhân, binh lính) across South Vietnam, attempting to convince (thuyết phục) them that the war was immoral (vô đạo) and that they should lay down their arms (hạ vũ khí) and go home (về nhà).

Her job was to chill (làm ớn lạnh; làm nhụt (nhuệ khí, nhiệt tình...); giội gáo nước lạnh (bóng) ) and frighten, not to charm and seduce (thuyết phục; cám dỗ, rủ rê, quyến rũ (làm cái gì sai trái..)). Her English was almost impeccable (hoàn hảo, không chê vào đâu được, không có chỗ xấu, không tỳ vết (đồ vật...)); men would stumble across her while tuning their radios and be unable to turn away. “How are you G.I. Joe?” she asked in a June 1967 broadcast. “It seems to me that most of you are poorly informed (cung cấp thông tin sai lệch) about the going of the war, to say nothing about a correct explanation of your presence over here. Nothing is more confused than to be ordered into a war to die or to be maimed (bị thương tật) for life without the faintest idea (ý nghĩ mơ hồ nhất) of what’s going on.”

She was born in Hanoi in 1931. Her father owned the largest glass factory in Vietnam.

...Her broadcasts were mostly exaggerated (thổi phồng) war news, encouragement to “frag” — assassinate (ám sát) — an officer and go AWOL, or suggestions that the soldiers’ wives or girlfriends were cheating (phản bội, lừa dối, ngoại tình) on them. She was mostly greeted with loud laughter. But taped interviews with downed pilots (phi công bị bắn hạ) or from American antiwar advocates (ủng hộ phản chiến) like Jane Fonda were heard with anger.

For bored G.I.s, Hannah’s broadcasts were often rare sources of amusement (giải trí, buồn cười). A man’s radio was, after his rifle (súng trường), his most valued possession. Like the rifle butt, the radio was often wrapped in frayed black tape for protection. Troops would laugh over Hannah’s attempts to scare them into defection (đào ngũ) or suggestions to frag an officer. However, they did wonder if she was as lovely as she sounded, and many considered her the most prominent enemy after Ho Chi Minh.

"Never say die" nghĩa là gì?

Photo by Eric Brehm

"Never say die" = đừng bao giờ nói từ 'chết' -> nghĩa là nhất quyết không đầu hàng, không từ bỏ hay chịu khuất phục.

Ví dụ
He said that every actor, even those of the stature (vóc người, tầm cỡ) of Shah Rukh Khan and Salman Khan, have their own share of struggles, but it is their never-say-die attitude that pulls them through.

“It was a great comeback by the lads. You never say die in rugby league. It is an 80 minute game,” he said. “We did not lose faith, we kept on fighting and it was fantastic to claim such a crucial win.

Yet, even in a scenario this grim, the PBA does not look like it’s giving up. It continues to rally its troops (lũ, đoàn, quân lính), rolling with the punches, facing up to one government edict after another, until the day it finally resurrects on the hardcourt (sân cứng). Come to think of it, that’s not a bad way to do things. Indeed, never say die!

Ka Tina

"Needless to say" nghĩa là gì?

Photo by Raychan

"Needless to say" -> nghĩa là quá rõ ràng nên không cần nói tiếp nữa; "khỏi phải nói".

Ví dụ
Needless to say, she’s gained a bit of a platform. “It was almost like an opportunity for us to kind of shed light on the things we’re pretty passionate about and believe,” Panda said.

Needless to say, my Survival Kit has been getting a heavy workout in 2020. Coronavirus, climate collapse (mất ổn định/biến đổi khí hậu), economic downturn (suy thoái kinh tế), the implosion (sự bùng nổ) of higher education, resurgent fascism (chủ nghĩa phát xít trỗi dậy), celebrity transphobia (chứng sợ nổi tiếng)— not mention my own gender transition (biến đổi giới tính): it’s a lot.

This most recent dinner, there were nine of us. The bill, before tip, came to $360. Many in the group had a drink, some ordered a second one, including top-shelf brands. Most had dessert. I don't drink much, and I'm not into dessert. I ordered an entree that cost $17. We were each asked to pay $55. Needless to say, when the check is split, those who spend the least get taken advantage of the most (tận dụng, lợi dụng tối đa).

Ka Tina

"I wouldn't say no" nghĩa là gì?


"I wouldn't say no" -> nghĩa là tôi sẽ không từ chối, muốn nhận và làm điều gì đó.

Ví dụ
Is there any chance of the two coming together on more than a school register? Any chance of a Horan/Flynn collaboration? “I wouldn’t say no. If his management approves and he approves, then I approve.”

"As a footballer you are a commodity (hàng hóa), so clubs hold no loyalty to you if things start going wrong," he told The Athletic. "I've never hidden behind the fact that if a challenge comes along that I feel is too big to turn down then I wouldn't say no.

“I wouldn’t say no,” the former Manchester City man told CGTN SportsChina’s global television network, when asked about his prospects of a return to England. “I love watching the Premier League and I loved playing there. It helped me a lot to train with world-class players (cầu thủ đẳng cấp thế giới).

Ka Tina

"Drop in to say hello" nghĩa là gì?


"Drop in to say hello" -> nghĩa là tạt vào thăm; nhân tiện đi qua ghé vào thăm.

Ví dụ
Like most of us my definition of hell has changed, but it used to be unannounced visitors: “I was just passing and thought I’d drop in to say hello!”

Please feel free to head along or drop in to say hello where you can meet staff as well as other teenagers. The society will welcome any feedback that might help it make this a valuable and enjoyable experience for all.

One standout feature is how you can create a room to live on your Facebook profile, enabling friends or family members to spontaneously (tự ý, tự nhiên) drop in to say hello. You can do the same as well by visiting the top of your Facebook NewsFeed and check which of your friends currently have rooms open for people to visit. 

Ka Tina

"As the fella says" nghĩa là gì?

Photo by Nathan Dumlao

"As the fella says" có fella là người bạn, đồng nghiệp -> cụm từ này để nhấn mạnh hoặc nói lên về cảm nhận/suy nghĩa rõ ràng và chắc chắn.

Ví dụ
Actually, they should be called the ‘souper juniors’. Cos they’ve joined the gravy train by ‘taking the soup’ as the fella says.

“Sure I’m retiring this 20 years. As the fella says some people rust out, others wear out. “I have no one to take over that’s the trouble but everything comes to an end at sometime.”

“We are always giving out about living down here and that we are always traveling to games morning, noon, and night, but I think for once in our life, we are probably in a good place. We are on the outer edges. Our next stop is America, as the fella says.

Vô chính phủ: Công ty Đông Ấn, bạo lực doanh nghiệp, và cướp phá đế chế


Phương Anh dịch, 

Trong cuốn sách The Anarchy (tạm dịch: Vô chính phủ), nhà sử học William Dalrymple kể lại
quá trình trỗi dậy đáng chú ý của Công ty Đông Ấn kể từ khi thành lập năm 1599 đến năm 1803, khi Công ty chỉ huy một đội quân lớn gấp đôi Quân đội Anh và cai trị tiểu lục địa Ấn Độ. Đây là một câu chuyện tuyệt vời được tác giả Dalrymple thuật lại với cảm hứng và văn phong dựa trên các nguồn tư liệu chưa được tận dụng nhiều từ Ấn Độ, Ba Tư và Pháp, như các cuốn sách trước của ông. Dalrymple có cặp mắt tinh đời, chú ý đến từng chi tiết. Sau khi điều lệ của Công ty được phê duyệt năm 1600, các thương nhân mạo hiểm tìm kiếm các chiếc thuyền để thực hiện chuyến đi tới Ấn Độ: “Họ đã đến Deptford để 'xem một số chiếc thuyền,' một trong số đó, chiếc thuyền buồm May Flower, sau này trở nên nổi tiếng vì du hành theo hướng ngược lại" (trang 10). 

Làm thế nào mà một nhóm nhỏ thương nhân người Anh lại có thể tiếp quản một trong những đế chế vĩ đại nhất trong lịch sử? Câu trả lời ở

"Death pays all scores" nghĩa là gì?

Chết không phải là hết. Photo by Reza Hasannia on Unsplash

"Death pays/quits all scores" nghĩa là chết thì hết nợ, chết là hết.

Ví dụ
The cheeriest of optimists (người lạc quan) with the lowest of standards cannot pretend to assert or expect that everyone will live the ideal life — but Death pays all scores and obliterates (xóa bỏ) all mistakes.

The ancestors are dead and , as they say, death pays all scores. We have shown that we have the capacity to forget and forgive on an international level by choosing to remain in the Commonwealth (Khối thịnh vượng chung).

My dear child, be reasonable; do try to look at things from a rational (hợp lý) point of view. Knowing what you gave up for your poor mother, how could be ethe Dowager possibly misjudge (đánh giá sai) you now? Besides, you see what she says, "Death quits all scores."

The effect upon her lover was fearful; he stamped (dậm chân) on the floor, as though some head was being crushed beneath his iron heel, and stretched out his arm as he muttered (lẩm bẩm) from between his clenched teeth (nghiến răng), “Dead, is he – dead! well, death pays all scores, or there'd have been one to settle between me and him, that should have cost a new rope at the Old Bailey."

Thu Phương

"Pay off old scores" nghĩa là gì?

Hạnh phúc vì đã trả hết nợ! Photo by Retha Ferguson from Pexels

"Pay off old scores" nghĩa là trả hết nợ cũ, trả hết thù xưa.

Ví dụ
The Bugis had been extremely anxious to pay off old scores, and the impassive (bình thản) old Doramin cherished the hope of yet seeing his son ruler (cai trị) of Patusan.

It was a day of mirth (niềm vui) and glee (hạnh phúc) to the old sailors , who had a fine opportunity of exercising or paying off old scores against comrades (đồng chí).

"To-morrow night,” he said, “we will carry off Amabel, in spite of the apprentice (người học việc) or her father; and, as I am equally indebted with yourself to the latter, we will pay off old scores with him."

"Want to pay off old scores, eh?” said he; "you always were a rancorous rascal (kẻ bất lương đầy ác ý). Well, I suppose you know your own business best; but I should have thought paying off old scores was a game that several people could play at; and there is more than one who owes you a grudge (hận thù) in these parts, if report speak truly."

Thu Phương

"On this score" nghĩa là gì?

Chúc bạn đạt điểm cao! Photo by Roxanne Minnish from Pexels

"On this/that score" nghĩa là trong tình huống, khả năng, kết quả, con người cụ thể.

Ví dụ
Based on this score , the jobs are ranked from the lowest to the highest or the other way.

This is done by computing the predicted (dự đoán) score for each item and ranking the list based on this score.

Imagine you have recently taken the SAT and received a score of 660 on the math section. Based on this score, how could you evaluate (đánh giá) your performance on this section of the test?

Subjects with incomplete scores were omitted (bỏ sót), instead of making the appropriate mean adjustment as in the case of some other calculations. The schizophrenics (bệnh tâm thần phân liệt) on this score are significantly differentiated from all the other groups combined, at beyond the 1% level.

Thu Phương

"Pick up the threads of" nghĩa là gì?

Photo by:  Eddy Klaus on Unsplash

"Pick up the threads of" có từ thread là dòng, mạch -> cụm từ này nghĩa là tiếp tục việc gì sau khoảng thời gian gián đoạn.

Ví dụ
Neither of them seem able to pick up the threads of their relationships weave (nối lại) them back together again.

Klobuchar appeared this morning on National Public Radio’s 1A show, where she warned that without financial support from the government, music and theatrical venues (nơi gặp gỡ) would shut down, with a devastating effect on local economies. “There is going to be a day after tomorrow,” Klobuchar said, in which vaccinated Americans pick up the threads of their lives.

Now, as we assess (đánh giá) the damage, pick up the threads of our personal and business lives, and face the future, we need that sense of oneness, that sense of sharing and communal effort, even more.

Ngọc Lân

"Know the score" nghĩa là gì?

Đừng tưởng chị không biết gì. Photo by The Creative Exchange on Unsplash

"Know the score" nghĩa là biết người biết ta, nắm bắt được tình hình hiện tại.

Ví dụ
Tell headquarters (trụ sở chính) not to send the wagon 'til we know the score, and not to say a word to the papers.

The folklinguistic (ngôn ngữ dân gian) imagination may still, residually, associate doitsugo (German language) as “doctors' language” but Japanese doctors know otherwise. They know the score.

But you have received an anointing (xức dầu) from the holy one, and so you all know the score. I am writing to you not because you don't know the truth, but because you do know the truth and you know that no lies can be part of it.

But what I do ask for, to help me do my job effectively, which can end up helping you if you ever see your way to doing business with us, is just let me know the score. And I'm telling you now, frankly (thẳng thắn), that I don't know what's going on.

Thu Phương

"A score to settle" nghĩa là gì?

Tới đây, chị không ngán thằng nào hết. Photo by Reafon Gates from Pexels

"(Have) a score to settle" nghĩa là có chuyện cần tính sổ, chuyện cũ cần giải quyết. Còn "settle a score with someone" nghĩa là đi tính sổ, trả thù ai về chuyện cũ.

Ví dụ 
But he had a personal score to settle with Alex. 

Don't forget, I still have a score to settle with the Heartless Scholar. 

Ever since he associated Sergeant (Trung sĩ) Sintim with his first frame up and subsequent dismissal (đuổi khỏi) from the University, he had earmarked (đánh dấu) this stooge of a police officer for a score to settle. 

You may find that you want to settle a score with him and if given a chance; you'd love to settle it. This desire to settle score with him is what will bring you two together, so that this score may be settled and this desire may be deleted.

Thu Phương

Tôi ơi đừng tuyệt vọng

bị bồ đá, nam thanh niên gửi ảnh khỏa thân của bạn gái cũ cho người thân của cô ấy...
-----

Anthony Sandy, 23, of Albuquerque, was jailed after being charged with extortion (tống tiền), stalking (lén theo thú săn, đuổi theo thú săn; lén theo kẻ địch, đuổi theo kẻ địch), voyeurism (thị dâm) and unauthorized distribution of sensitive images (ảnh nhạy cảm).

He wasn’t represented by a lawyer as of Friday.

Sandy and the victim met online and had a three-month relationship (gặp nhau qua mạng, quan hệ hẹn hò có 3 tháng) that she ended in January...

Bài trước: Hãy về bên anh

Hãy về bên anh

người đàn ông ở Northampton bị bắt vì dùng thiết bị bay không người lái... thả chất nổ xuống nhà bạn gái cũ... :D
-----

Jason Muzzicato, 44, was taken into custody (bị bắt giữ) in Washington Township in Northampton County by the FBI and local authorities after he was linked to the explosions (vụ nổ). Evidence at his home and his business, Bangor Motor Works, tied him to several explosions in the township since March.

While his motive (động cơ) was initially unclear, prosecutors now say Muzzicato allegedly used a drone to drop explosive devices onto his ex-girlfriend's property. He hasn't been charged with detonating (gây nổ) any explosives, but currently faces charges of knowingly operating an aircraft, the drone, without registration (không đăng ký).

Bài trước: Quá thông minh

Quá thông minh

nam thanh niên dùng "khóa tủ lạnh kiểu mới" để ngăn bạn gái ăn 'đồ ăn vặt' của mình... :D
-----
BE honest lads, we've all thought about this at some point.

Obviously when you're living together, 'mine' and 'yours' fly out the window. It becomes 'ours'. Isn't that lovely?

Well, not always.*

Desserts are one problem. "I won't order one, I'll just have a bite of yours," ... bugger off! We all know you fully intend to have most of my cheesecake.

Snacks are another problem. Especially if you like the same stuff. Though there are a number of tactics us lads can use to combat this.

Top shelves are good idea. Chances are you're a little taller than your partner, and hiding things in high places can help. But at some point, you'll find a chair next to the fridge and your snacks snarfed.

Buying things they don't like it another option. But you're only limiting yourself with this option. You shouldn't be forced to endure fruit & nut dairy milk just because she's unable to control herself.

But fear not! A man, nay, a legend named Dave Williams has come up with the ultimate solution: A fridge safe. And it might just mean the end of the war.

Còn dám nữa không?

một phụ nữ ở Louisiana cầm súng đánh chồng vì nghi chồng ngoại tình...
-----

The husband told cops that his wife arrived at their West Monroe home Monday and started a fight, according to an arrest affidavit (bản khai có tuyên thệ). She suspected her husband of 12 years to be cheating on her.

Then she suddenly grabbed two Nerf guns and began hitting her husband. He ran out of the house and she ran down the road after him...

Bài trước: Đường vào tim em

Đường vào tim em

gã đàn ông bị từ chối hẹn hò đã rút dao rựa đe dọa nạn nhân...
-----
A man in Clearwater is facing aggravated (làm trầm trọng thêm, làm nặng thêm, làm nguy ngập thêm, làm xấu thêm) assault (tấn công) charges (buộc tội) after he pulled a machete (dao rựa) on a woman who refused to date him.

Police say Thomas and the victim (nạn nhân) were arguing (cãi vã) when he became angry because she wouldn't date him. Thomas pulled the machete from a sheath (bao, vỏ (gươm, dao)) on his belt and raised it toward the victim and said "I'll cut you up,"

The victim ran away and called police. After his arrest, Thomas refused to cooperate and yelled obscenities (lời tục tĩu) at the responding officers.

Thomas was "heavily intoxicated" (say khướt) at the time. He was arrested on a $5,000 bond. He remains behind bars.

"Wipe off the map" nghĩa là gì?

Photo by:
Martin Sanchez on Unsplash

"Wipe something off the map" -> nghĩa là xóa sổ, loại bỏ hoặc chấm dứt hoàn toàn.

Ví dụ
Iranian leaders often call for Israel's destruction and have repeatedly threatened (đe dọa) to "wipe it off the map." The Islamic republic also sponsors (tài trợ) and arms (có vũ trang) terrorist groups that seek Israel's elimination, such as Hezbollah in Lebanon, and Hamas and Islamic Jihad in the Gaza Strip.

It’s not just sport that coronavirus is threatening to wipe off the map this summer. War has been badly affected (ảnh hưởng) too. Or at least the re-enactment of war, which for its many enthusiasts is itself a kind of sporting discipline (kỉ luật).

Yerevan’s rogue relationships should represent a significant consideration for not only the US, which pulled out of the Iran nuclear deal and has consistently taken steps to curb (kiềm chế) Iranian aggression under the Trump administration, but also Israel, the nation that Iran repeatedly vows (thề) to wipe off the map.

Ngọc Lân

Popular Now