Journey in Life: 10/25/20

Search This Blog

Sunday, October 25, 2020

Quan điểm của Tổng thống Nga Putin về 'liên minh quân sự với Trung Quốc'

shared from fb lý xuân hải,
-----
“Giáo sư (người Trung Quốc) Yan Xuetong đặt một câu hỏi rất đơn giản và trực tiếp: liệu có thể tưởng tượng một liên minh quân sự giữa Trung Quốc và Nga không?

Vladimir Putin: Mọi thứ đều có thể tưởng tượng. Chúng tôi luôn xuất phát từ quan điểm rằng các mối quan hệ của chúng ta đã đạt đến mức độ tương tác và tin cậy cao đến mức chúng ta không cần đến mối liên minh (quân sự) ấy nữa, nhưng về mặt lý thuyết thì hoàn toàn có thể giả định.

Chúng ta cùng nhau tổ chức các hoạt động quân sự định kỳ, tập trận cả trên biển và trên bộ, ở Trung Quốc và ở Liên bang Nga, chúng ta trao đổi các thực hành tốt nhất trong lĩnh vực xây dựng quân đội. Chúng ta đã đạt đến mức độ tương tác cao trong lĩnh vực hợp tác quân sự-kỹ thuật, và đây có lẽ là điều quan trọng nhất, không chỉ là trao đổi sản phẩm hay mua bán sản phẩm quân sự, mà là về trao đổi công nghệ.

Ở đây có những điều rất nhạy cảm. Tôi sẽ không công khai nói về những điều ấy bây giờ, nhưng những người bạn Trung Quốc của chúng tôi biết về nó. Không nghi ngờ rằng sự hợp tác của chúng tôi với Trung Quốc sẽ làm tăng khả năng phòng thủ của Quân đội Nhân dân Trung Quốc, Nga mong muốn điều này, và Trung Quốc cũng vậy. Tuy vậy sự hợp tác này sẽ phát triển thế nào trong tương lai - cuộc sống sẽ chỉ ra. Nhưng hiện tại chúng tôi không đặt cho mình nhiệm vụ (xây dựng liên minh quân sự) ấy. Nhưng về nguyên tắc chúng tôi cũng không định loại trừ điều này. Vì vậy cứ để xem hồi sau sao đã.

Trong mọi trường hợp, chúng tôi hài lòng với cách thức thiết lập quan hệ giữa Nga và Trung Quốc trong lĩnh vực (quân sự) này. Thật không may, chúng tôi đang đối mặt với những mối đe dọa mới. Ví dụ: ý định và tuyên bố của phía Mỹ về khả năng triển khai tên lửa tầm trung và tầm ngắn ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương tất nhiên không thể không làm chúng tôi quan ngại, và hiển nhiên chúng tôi sẽ phải làm gì đó để đáp lại, đây là một sự thật hoàn toàn rõ ràng.

Tất nhiên, trước đó chúng tôi cần xem xét cụ thể, có khả năng sẽ xảy ra điều gì đó không, nếu có thì điều gì sẽ xảy ra, nếu điều ấy xảy ra sẽ tạo ra mối đe dọa nào cho chúng tôi và tùy thuộc vào điều này, chúng tôi sẽ thực hiện các biện pháp đáp trả để đảm bảo an toàn cho mình.”

Quan điểm của Tổng thống Nga Putin về 'Trật tự thế giới'

shared from fb lý xuân hải,
-----
...“Trên thực tế, trật tự thế giới sau chiến tranh (thế giới thứ 2) được thiết lập bởi ba cường quốc chiến thắng: Liên Xô, Mỹ và Anh. Cho đến nay vai trò của Vương quốc Anh hiện đã thay đổi, Liên Xô hoàn toàn không còn tồn tại và ai đó đã cố gắng loại bỏ hoàn toàn Nga khỏi cuộc chơi.

Tôi xin cam đoan với các bạn, các bạn thân mến, chúng tôi đánh giá một cách khách quan những khả năng của mình về: trí tuệ, lãnh thổ, kinh tế và quân sự - cả năng lực của ngày hôm nay và tiềm năng trong tương lai. Và trong khi củng cố vị thế của đất nước mình, nhìn vào những gì đang diễn ra trên thế giới ở các quốc gia khác, tôi muốn nói với những người vẫn đang kỳ vọng sự tàn lụi của nước Nga: trong trường hợp này, chúng tôi lo lắng về một điều duy nhất - làm thế nào để không bị cảm lạnh trong đám tang của quý vị.

Và với tư cách là nguyên thủ quốc gia, người trực tiếp làm việc trong môi trường mà bạn và các đồng nghiệp của các bạn đang nghiên cứu từ quan điểm chuyên gia, tôi không thể đồng ý rằng các thể chế quan hệ quốc tế hiện có nên được xây dựng lại toàn bộ, hoặc thậm chí là loại bỏ hoàn toàn vì đã lỗi thời và cần bị loại bỏ. Ngược lại, cần thiết phải tiếp tục duy trì tất cả các thiết chế cơ bản vốn đã chứng minh tính hiệu quả của chúng trong việc đảm bảo an ninh quốc tế. Đó là LHQ, Hội đồng Bảo an và quyền phủ quyết của các thành viên thường trực. Gần đây tôi đã nói về điều này tại Đại hội đồng Liên hợp quốc. Và, theo như tôi biết quan điểm này - duy trì các nền tảng của trật tự thế giới thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai - nhận được sự ủng hộ rộng rãi trên thế giới.

Nhưng bản thân ý tưởng về việc điều chỉnh cấu trúc thể chế của chính trị thế giới theo tôi ít nhất cũng đáng được thảo luận. Ít nhất cũng bởi thực tế cán cân lực lượng, khả năng và quan điểm của các quốc gia, như tôi vừa nói, đã thay đổi đáng kể, nhất là trong vòng 30 - 40 năm qua.

Đúng, như tôi đã nói, Liên Xô không còn nữa, nhưng có Nga. Xét về tiềm lực kinh tế và ảnh hưởng chính trị của mình, Trung Quốc đang tích cực nhắm tới vị thế siêu cường. Nước Đức cũng đang đi theo hướng tương tự, Cộng hòa Liên bang Đức trở thành một thành viên ngày càng quan trọng trong hợp tác quốc tế. Trong khi đó vai trò của Anh và Pháp trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế đã bị thay đổi đáng kể. Và ngay cả nước Mỹ, có thời điểm đã thống trị tuyệt đối thế giới, nay khó có thể đòi hỏi sự độc quyền quyền lực. Và nói chung, chắc gì nước Mỹ đã cần sự độc quyền quyền lực này? Đó là chưa kể các cường quốc như Brazil, Nam Phi và một số quốc gia khác đã mạnh lên đáng kể.

Đúng là không phải tất cả các tổ chức quốc tế đều đang thực hiện hiệu quả các sứ mệnh và nhiệm vụ được giao. Đáng lẽ phải là những trọng tài công bằng, họ nhiều khi hành động trên cơ sở định kiến ​​tư tưởng, rơi vào tầm ảnh hưởng mạnh mẽ của các quốc gia khác, và trở thành công cụ trong tay họ. Các thủ tục tung hứng, thao túng các đặc quyền đặc lợi và quyền lực, thiên vị... thật không may, đã trở thành thông lệ phổ biến, đặc biệt là khi xảy ra xung đột liên quan đến các cường quốc hoặc nhóm các quốc gia đối địch.

.... (đoạn này TT Putin chê một số nước và khen các sáng kiến của Nga tôi không dịch)...

Tôi nhắc lại, dù đời sống quốc tế đang bị trải rộng và phân tán đến đâu, có những vấn đề mà sự hợp lực chỉ của một số các quốc gia riêng lẻ, dù là các quốc gia rất quyền lực, cũng không thể giải quyết được. Những vấn đề ở cấp độ này đòi hỏi sự tập trung giải quyết ở mức độ toàn cầu.”

"If you'll pardon the expression" nghĩa là gì?

Photo by Will Kell on Unsplash

"If you'll pardon the expression" =  thứ lỗi cho lời của tôi -> câu xin lỗi vì lỡ có lời xúc phạm.

Ví dụ
And talk about inventive, they put their business in the midst of another, the trendy "Black Daisy Boutique". In any economy, the most creative ideas often succeed the most. So opening a salon that specializes in one Individual (cá nhân) at a time was, if you’ll pardon the expression, just what the doctor ordered.

Given blockchain‘s history of scams, token investments, and other half-baked financial schemes that tend to leave backers and users high and dry (if you’ll pardon the expression here) we could well see at least some from a floating ecosystem of cryptocurrency (tiền mật mã) enthusiasts.

This power grab is all incredibly rich (if you’ll pardon the expression) and opportunistic on the part of the cabal. Their argument, the same one they use when the concept of a European super league is mooted (nêu lên), is that because the biggest clubs attract the lion’s share of the interest and the audience, they deserve a greater share of the spoils from the Premier League’s success. 

On the other hand, American literary (văn học) great William Faulkner said, "Civilization (nền văn minh) begins with distillation (chưng cất)." Faulkner seemed to have a particularly defeatist (chủ bại) outlook when it came to drink. In his 1954 novel "A Fable," he wrote, "War and drink are the two things man is never too poor to buy." We prefer the cheerier outlook of the quip attributed to Benjamin Franklin: "Beer is proof that God loves us and wants us to be happy." Though the Franklin Institute insists that Ben never said that, which is, if you'll pardon the expression, a buzzkill.

Ngọc Lân

Dấu hiệu của người tu đúng

Pháp Chủ: Thích Phổ Tuệ, shared from fb Yen Hai Arch,
-----
NGƯỜI TU ĐÚNG THÌ QUA THỜI GIAN CÁC DẤU HIỆU SAU THƯỜNG HIỆN RA:

1. Phong cách điềm nhiên, nhẹ nhàng, bình tĩnh, thư thái: vì qua một quá trình dụng tâm, kiểm soát tâm, giống như việc thuần hóa một con thú hoang dại, quen nhảy nhót, là tâm chúng ta. Sau một thời gian, nếu người ấy kiểm soát tâm tốt, buông bỏ cái tôi, xả ly sự kiêu mạn thuộc về sở trường, sở đoản của bản ngã thì sự điềm đạm, điềm nhiên và thư thái sẽ hiện ra, nó là kết quả tự nhiên của một cái tâm đã được chế ngự và thuần hóa. 

2. Mặt mũi, tướng mạo nhìn tươi và sáng: vì giữa tâm và thân tướng, chúng có mối liên hệ khá mật thiết với nhau. Một người mà trong tâm an vui, có tu tập và chuyển hóa được các nghiệp chướng thì dần dần diện mạo bên ngoài của người ấy nhìn sẽ rất sáng, mặt lúc nào cũng rất tươi vui, không có u sầu, đau buồn, lúc nào cũng tràn đầy sức sống. Người nào có được những điều như vậy, thì đây là một dấu hiệu của người tu đúng.

3. Giọng nói có ái ngữ, nồng hậu: đây là do bên trong tâm người ấy tu qua thời gian đã có sự tăng trưởng tâm từ tâm bi, một tình thương bình đẳng, và rộng lớn với tất cả muôn loài. Từ sự thương yêu chân thành cho dù giọng nói mộc mạc, chất phát mà vẫn đầy nhân văn, ấm áp, nồng hậu và đến được lòng người..

Và hơn nữa, cũng do sau một quá trình tu và kiểm soát khẩu nghiệp, biết cân nhắc trước khi cất lời, nên những lời nói của họ dần trở nên rất chuẩn mực. Như họ không nói dối, không nói ác khẩu, không nói hai lưỡi, không nói chia rẻ, không nói xấu, viết xấu đả kích, bộ nhọ sau lưng người...

4. Đời sống tinh thần mãn túc, cuộc sống vật chất ổn định không bị thiếu thốn: nhiều người tu, nhưng càng tu mà càng càng nghèo túng, lúc nào cũng bị những nhu cầu vật chất căn bản bức bách. Đây là dấu hiệu của tu mà không có phước, thiếu phước, vì không biết làm phước. Nên người tu đúng là tiền của, cái ăn, cái mặc tuy không giàu như người đời nhưng lúc nào cũng có đủ, người ấy không tham, không hưởng thụ, và lấy đời sống đơn giản và thanh bạch làm nguồn vui.

5. Mọi việc đều chuyển từ xấu thành tốt: trong cuộc sống, khi sinh hoạt, giao lưu và làm ăn trong xã hội, không phải lúc nào chúng ta cũng gặp toàn thuận lợi cả. Có những lúc cũng khó khăn, hoặc bị đặt trong những tình huống khó xử, khó giải quyết, rất nan giải. Thế nhưng người tu tốt, chắc chắn sẽ chuyển được nghiệp cũ và có được sự gia hộ của Chư Phật, nhờ đó họ sẽ từ từ tháo gỡ ra được mọi bế tắc. Mọi việc xấu sẽ biến thành tốt dần dần như ý nguyện. ''Phước tùy tâm sanh. Cảnh tùy tâm chuyển'' là thế!

6. Trong gia đình thì thường gặp may mắn, thuận hòa, an vui: do tâm được huân tu tốt, tâm từ lan tỏa tốt nên tâm của người tu ấy sẽ lan tỏa những nguồn năng lượng tốt ra xung quanh, và những người sống chung cùng, sống gần sẽ dần bị thay đổi theo, là cũng hiền lành, và thánh thiện dần. Một khi cảm hóa đươc ai cũng hiền lành, tức là họ cũng đang gieo nhân lành, tức có quả thiện quả may mắn hạnh phúc. Hơn nữa, khi một người tu tốt từ trường của họ sẽ tự động thu hút quý nhân giúp đỡ cho gia đình và quyến thuộc cuả người ấy. Nên gia đình người đó cũng sẽ gặp được nhiều may mắn hạnh phúc.

Trên đây là những dấu hiệu cơ bản của người tu đúng hiện ra, bạn có thể viết thêm những đặc điểm khác dựa trên trải nghiệm cá nhân. Còn nếu chúng ta tu thời gian mà không có dấu hiệu nào trên đây hết. Thì cần nên xem xét lại cách tu, có thể mình đang tu sai, tu trật điều gì đó. Tu có nghĩa là chuyển hóa tư tưởng và hành vi và sống có hạnh phúc hơn, chớ không phải tu là để thể hiện và phô trương cho đời thấy vậy..?

"Shoot through like a Bondi tram" nghĩa là gì?


"Shoot through like a Bondi tram" = phóng như tàu điện Bondi -> nghĩa là rời đi, chạy khỏi hoặc trốn chạy rất nhanh.

Ví dụ
Meantime, what’s for dinner? “Bread and pullet (gà mái tơ) and duck under the table.” That’s enough now. I have to shoot through like a Bondi tram. Tell 'em I've gone to Gowings.

Melburnians and Sydneysiders know you are getting away quickly if you "shoot through like a Bondi tram" but if you're from other parts maybe you'd use "be off like a bride's nightie" instead.

"Shoot through like a Bondi tram". It was the famous Bondi trams that first opened up the suburb to Sydneysiders in the late 19th century. Richard Taylor, curator of the exhibition "Bondi: A Biography" at the Museum of Sydney, said the trams would pass through the city's poor and densely populated suburbs (ngoại ô).

Ka Tina

"Slip through fingers" nghĩa là gì?


"Slip through (one's) fingers" = tuột khỏi tay -> nghĩa là trốn thoát/tránh được.

Ví dụ
This is even stranger than Bungie, considering their asking price can’t have been anywhere near as much. The best Xbox One exclusives this generation, strangely, has been Ori And The Blind Forest and its sequel (ảnh hưởng, đoạn tiếp) and yet apparently Moon are moving on from the series and there’s no plans for a third one. How did Microsoft let that one slip through their fingers, considering some of the no-name developers they did buy?

One marriage, two loves, three troubles, nine lives Leyla…Adem (Haluk Bilginer), decided to end his 20 years marriage with Leyla (Demet Akbag) for his gorgeous mistress (cô tình nhân xinh đẹp) Nergis (Elcin Sangu). But it seems that it is nearly impossible to get rid of Leyla naturally. And if he doesn’t find a solution, his forbidden lover Nergis will slip through his fingers very soon. Beside his love life, Adem has to deal with Mr. Mahdum (Firat Tanis) who is after Adam’s antique handwritten manuscript and his jealous lawyer Greed (Alican Yucesoy). Leyla Everlasting will be available on December 4, 2020 only on Netflix. Keyart available here.

On top of his control over the gamma-empowered bodies of Rick Jones and Del Frye, the Leader has even managed to get a foothold within the mind of the Hulk himself, taking the form of the World-Breaker Hulk and easily beating down the other personas within Banner's mind. Gloating over the captured personas within Banner's mindscape, the Leader seems poised for a victory -- only for triumph (sự chiến thắng, tối cao) to slip through his fingers.

Ka Tina

"Poke a hole through" nghĩa là gì?


"Poke a hole through" = khoét lỗ xuyên qua -> nghĩa là nhận ra/làm sáng tỏ sai sót hoặc khuyết điểm.

Ví dụ
More importantly though, the rear microphone seems to have moved as well. On the iPad mini 4, it was next to the camera, but it seems to have relocated to the middle. You could poke a hole through, I suppose, but it’s a bit fiddly. And if you don’t, you may find Siri struggles to hear your cries for help.

Users access applications via outbound only Transport Layer Security (TLS) connections from the application access connectors. Instead of directly making calls from the content delivery network (CDN) to an application, the application makes a call to the connector, thereby eliminating the need to poke a hole through the firewall for each application access, Ellis says.

Union budget 2019 will be presented in the Parliament in less than 24 hours. Salaried individuals are expecting the new FM, Nirmala Sitharaman, to extend the tax benefits via the HRA component. House rent allowance (HRA) is the most integral part of the salary component (cấu thành tiền lương) and is generally provided to the employees to meet the cost of rented accommodation near the place of employment. With inflation (lạm phát) rising constantly, paying house rent in India can poke a hole through your monthly inflow (dòng vốn). The salaried class are expecting the government to extend more tax benefits for rented accommodation.

Ka Tina

"Fall through the floor" nghĩa là gì?

Photo by Markus Winkler 

"Fall through the floor" = đâm thủng sàn -> nghĩa là giảm mạnh, điển hình như giá cả giảm.

Ví dụ
What does this mean for retailers, some of whom have been in “holiday mode” since March, while others have seen demand for their products fall through the floor? Will we see an increased surge in demand or conservative spending due to the ongoing global uncertainty?

“Over the last three weeks we’ve seen our donations literally fall through the floor,” said John, who set-up the group with his now wife and a few friends. “Last week we had hardly any donations whatsoever and that’s obviously down to people stockpiling and there’s nothing in the shops to buy to be perfectly honest.

After Russia’s empire broke apart into 15 republics in 1991, its new rulers tried to maintain control over its former lands. Free market shock therapy caused production to fall through the floor and devastated the military industry. To build up influence, Russia relied on stirring up ethnic division and separatist (người theo chính sách phân lập/ly khai) conflicts in its “near abroad”.

Ka Tina

"Dragged through a hedge backward" nghĩa là gì?

Photo by Uta Scholl

"Dragged through a hedge backward(s)" = (như bị) lôi ngược qua hàng rào -> nghĩa (lóng) là việc xảy ra với ai trông rất luộm thuộm, nhếch nhác và lôi thôi.

Ví dụ
They were a wall of noise with teased hair and eyeliner, a sonic statement that looked good in lipstick, they were beauty dragged through a hedge backward and brought the seedier side of life to the world in all its unapologetic (không biện hộ) glory.

With no more invitations to duet with Dylan arriving along with the tour stops, Baez reached a breaking point when they hit Copenhagen in Denmark. She stormed into Bob Dylan’s dressing room intent on quitting, “I leaned over and kissed his sweaty forehead,” Baez wrote in her book. “It was covered in whiteface. He looked, as the British say, as if he’d been dragged through a hedge backward.”

The invitations stopped after that and Baez’s anger grew as the tour went from The Netherlands to Belgium and Sweden. By the time the tour hit Copenhagen, Denmark she went into Dylan’s dressing room to say she was quitting the tour. “I leaned over and kissed his sweaty forehead,” Baez wrote in her book. “It was covered in whiteface. He looked, as the British say, as if he’d been dragged through a hedge backward.”

Ka Tina

"Bulldoze my way through" nghĩa là gì?

Photo by Franz Roos

"Bulldoze one's way through (something)" -> nghĩa là ép làm theo cách của mình một cách cẩu thả/vụng về.

Ví dụ
Osaka certainly didn’t feel like she was at her best on Friday, but she is happy she is ‘bulldozing’ her way past it. “You know, I’m trying my best. I feel like I could probably do better. “I think that you get in uncomfortable situations sometimes, and you definitely have to adjust to them and you can’t really bulldoze your way through.”

Sometimes, I imagine myself as a bulldozer (người dọa dẫm/ép buộc), the type of person that can do anything, is capable of anything, is utterly invincible (vô địch, không đối thủ) to health problems or failure, and can straight up force my will to fix any problem. There is no person who tries to bulldoze their way through life more than me, or at least not to the best of my knowledge.

Loki learns magic, cunning, and strategy, while Thor is content to just bulldoze his way through everything. Without Thor's negative influence in his life, it's entirely fair to argue that Loki never would've been pushed to the point of true villainy. Learning he was adopted may have pushed Loki over the edge, but dealing with a brother like Thor for untold decades beforehand walked him up to it.

Ka Tina

"With no trace" nghĩa là gì?

Photo by Bernard Hermant 

"With no trace" -> nghĩa là không dấu vết, không để lại bất kỳ bằng chứng nào.

Ví dụ
Steven Clark, then aged 23, vanished on a family walk after going to use a toilet near the pier in Saltburn, Cleveland. What happened to Steven has remained a mystery, with no trace or body ever found. Detectives reopened the case as a murder investigation earlier this year as there was no proof that Steven was alive.

Many universities had to conduct their exams online as they could not gather all students at a place for the exam but could not even postpone their exams. They found out that cheating and doping was easy with no trace found. Many even give others access to give exam on their behalf. 

Although the European wildcat (Felis silvestris) or forest cat was once very common, it fell victim to intensive hunting in the 19th and 20th centuries and to the massive deforestation (sự phá rừng rộng lớn) that cut back its natural habitat (môi trường sống tự nhiên), resulting in its disappearance in some parts of Europe. In Switzerland, the wildcat was deemed practically extinct (tuyệt chủng), with no trace found for 25 years from 1943 to 1968.

Ka Tina

"With malice aforethought" nghĩa là gì?

Photo by Rene Böhmer

"With malice aforethought" có malice là ác ý/ác tâm -> nghĩa là có suy tính trước/cố ý hãm hại hoặc gây ra vụ án.

Ví dụ
An affidavit (tờ khai có tuyên thệ) says "Ray Kelly did with malice aforethought kill Sgt. Conley Jumper during the commission of, or in the flight therefrom, a felony and/or Ray Kelly did kill Sgt. Conley Jumper with extreme reckless indifference in the value of human life".

The judge presiding over the hearing rejected that excuse from Krueger, noting that the jury got the conviction, “absolutely right.” “Mr. Krueger intentionally took the life of another individual with malice aforethought in a brutal fashion,” Hansen said. “It wasn’t because he was under the mistaken impression that his girlfriend was the victim of rape. It was because he was enraged (lên cơn giận) that his girlfriend was intimately involved with another man,” he added.

ZAKEEM BESS, 25, a fisherman of Paget Farm, Bequia had his attempted murder charge upgraded to murder this week, after the man he is accused of shooting with a flare gun died. It is alleged that on Friday October 9, 2020, Bess shot 31-year-old fisherman Ottley Ollivierre in the neck with a flare gun in their hometown. Bess has been charged that with malice aforethought, he did cause the death of Ollivierre. He was initially charged that with malice aforethought, he did attempt to murder Ollivierre.

Ka Tina

"With your fingers in the till" nghĩa là gì?


"With one's fingers/hand in the till" = bàn tay trong ngăn kéo để tiền -> nghĩa là trộm tiền nơi làm việc/của sếp.

Ví dụ
The statement was quite a thing, even for uBaba, who’s been known to cry foul when the organs of the state attempt to hold him to account after catching him with his fingers in the till.

‘I’ve lost my friends, I bitterly regret the whole thing — not because I was caught with my fingers in the till, but because of the controversy (sự tranh luận, tranh cãi) and the damage it’s done to Joyce’s name. She doesn’t deserve it. She was such an honest person, quite devoid of guile (không lừa đảo). That’s the awful thing.’

Pickles claimed his direct intervention (sự xen vào, can thiệp) was against everything he believed in, but he said the four-month, £1m inquiry, revealed Rahman had sown division, adding the findings should make Rahman bow his head in shame. Pickles said: “It seems to me that the mayor’s test is, ‘If you’re not actually caught with your fingers in the till, you’re innocent (vô tội).’”

Ka Tina

"Watch with an eagle eye" nghĩa là gì?

Photo by Kev Kindred

"Watch (someone or something) with an eagle eye" = nhìn bằng cặp mắt đại bàng -> nghĩa là quan sát rất kỹ.

Ví dụ
And if you watch with an eagle eye, you'll spy Lindy in the scene (she's in a flower crown), as well as fellow series writer Samantha Irby.

Locating across a city or county line can strengthen financial performance and enable better access to debt and equity financing sources. While these “zero-sum-game” decisions are often derided in the court of public opinion, the reality is the public votes with its pocketbook (sổ tay nhỏ, ví tiền) by investing in stocks and funds that represent the winners — the companies able to drive revenue and watch with an eagle eye to control their expenses.

“I don't envision myself running every training session by myself à la Pep [Guardiola] or Jurgen Klopp, who are very hands on,” he said. Instead, his approach will be more Sir Alex Ferguson, who preferred to delegate that responsibility so he could watch with an eagle eye and make corrections when necessary. “For me, there's more benefit in stepping back and seeing the big picture,” Donovan said. “That's what I was good at as a player. I knew what to do, where to be. I don't know how to coach that.”

Ka Tina

"Wait-and-see attitude" nghĩa là gì?


"Wait-and-see attitude" -> nghĩa là thái độ 'chờ xem thế nào' (rồi mới hành động).

Ví dụ
New federal estimates (ước lượng) show no flu (cúm) deaths for the week ending Oct. 17. The federal five-year average for the same week is 17 fatalities. The state and the city recorded no flu deaths, which is also that week’s five-year average for each. The city is taking a wait-and-see attitude, with the flu season just a few weeks old.

Gaston County officials say they have a wait-and-see attitude when it comes to Wednesday night’s rally for President Donald Trump. More than 20,000 people crowded into the airport to listen to President Trump speak. A noticeable (dễ nhận thấy) observation (quan sát) is many people decided not to wear a protective face covering. Health officials say that’s not good.

Some sponsors (nhà tài trợ) will take a wait-and-see attitude about a record-keeping change, "but if they are on the fence, it could be an impetus (thúc đẩy) to go out and look," said Martin Schmidt, principal of the DC consulting firm MAS Advisors, Chicago.

“We’re basically taking a wait-and-see attitude in regards to indoor sports, because we’ve had a lot of self-quarantining going on and these were outdoor sports,” Henry said. “So we obviously are concerned, with indoor sports, what the quarantine lists are going to look like.”

Ngọc Lân

"Slam the door shut" nghĩa là gì?


"Slam the door shut" = đóng sầm cửa -> nghĩa là tạm dừng/ngăn chặn hoàn toàn điều gì.

Ví dụ
Former Alabama running back Kenyan Drake had this incredible run to slam the door shut on the Dallas Cowboys on Monday Night Football.

With retirement awaiting and his future now a game-by-game proposition (lời bày tỏ), dual Brownlow medallist Gary Ablett wound back the clock to have a huge say in the Cats' victory. Stationed at his half-forward home, Ablett kicked two goals in the crucial third quarter to slam the door shut on the Lions' hopes. 

And while the tryouts aren’t necessarily an indictment (bản cáo trạng) of how Jones handled his first live game action, he clearly didn’t slam the door shut on the opportunity to lock down the position — otherwise the Dolphins probably wouldn’t be hosting other players at his position on Tuesday to try to add to the roster.

He added that was frustrating (khó chịu) that the defense was unable to help slam the door shut in the first half--- particularly in the final moments of the first half where the Tigers gave up a four-play, 65-yard drive heading into the locker room for halftime. 

Ngọc Lân

New York cũng phạt các cơ sở y tế tăng giá bán khẩu trang

từ năm 1544 (thế kỷ 16), Luis Saravia de la Calle đã nói rồi: giá bán được lập ko phải dựa trên chi phí, nhân công, rủi ro... mà dựa trên sự khan hiếm...; giá đúng ko theo chi phí mà theo ước tính chung (cộng đồng)...
-----

This type of shop was once familiar in New York, but has largely been squeezed out by chains (chuỗi siêu thị) and bank branches. The owner is an immigrant (người nhập cư) who opens early and closes late. In crises the shop stocks the products that customers need. When flooding (lũ) from Hurricane Sandy caused a blackout (mất điện) in 2012, it sold batteries (pin), torches (đèn pin), candles (nến) and board games. During the pandemic (đại dịch) it has been piled high with boxes of sanitiser (nước sát khuẩn), bleach (chất tẩy trắng), masks (khẩu trang) and gloves (găng tay).

Stocking up comes with risks (rủi ro). Acquiring inventory (hàng tồn kho) is costly. Demand drops off when normality returns—unwanted board games linger in the back of the shop. And this time, the rules changed. In March a woman bought a box of masks (each mask costing $2), and then said she was from the city’s office of consumer affairs (bảo vệ người tiêu dùng), and charged the shopkeeper for violating new price-gouging (tăng giá quá đáng, nâng giá cơ hội) rules. Two days later, says the shopkeeper, another inspector (thanh tra) charged the shop again, this time offering guidance on the right prices. Masks should cost no more than $1; gloves selling at $19.95 should sell for only $14.95. Each package marked above the permitted price would be fined $500. There were many packages.

…Shortly before a rescheduled hearing, the shop’s proprietor (người chủ, người sở hữu (nhất là một công ty, một khách sạn, bằng sáng chế..)) received an offer to settle the first charge for a little over $7,000. That is much more than his monthly profit, he says from behind the plastic screen now distancing him from customers, looking glumly at a stack of legal papers on his counter. But the fines would be ruinous….The shopkeeper will settle…Justice in the Big Apple has been opaque and costly—and raises the question of who precisely is being gouged.

Those who measure the just price by the labor, costs, and risk incurred by the person who deals in the merchandise or produces it, or by the cost of transport or the expense of traveling… or by what he has to pay the factors for their industry, risk, and labor, are greatly in error (sai lầm trầm trọng), and still more so are those who allow a certain profit of a fifth or a tenth. For the just price arises from the abundance or scarcity of goods, merchants, and money… and not from costs, labor, and risk. If we had to consider labor and risk in order to assess the just price, no merchant would ever suffer loss, nor would abundance or scarcity of goods and money enter into the question. Prices are not commonly fixed on the basis of costs. Why should a bale of linen brought overland from Brittany at great expense be worth more than one which is transported cheaply by sea?… Why should a book written out by hand be worth more than one which is printed, when the latter is better though it costs less to produce?… The just price is found not by counting the cost but by the common estimation. (Grice-Hutichinson, 110-111).

Câu này có mục đích gì không?

ko có mục đích gì: tác động người đọc..., thì thôi, xoá...
-----

A simple editing trick:

Every sentence has a purpose. It doesn’t exist to take up space, it exists to change the reader, to move her from here to there.

This sentence, then, what’s it for?

If it doesn’t move us closer to where we seek to go, delete it.

Lắng nghe "chuyên gia"

họ chỉ giỏi nói cho ta "những gì ko thể làm được" thôi, vì dựa vào kinh nghiệm,

muốn sáng tạo, cứ làm ngược những gì họ nói...

như ví dụ dưới: hai tàu chiến Scharnhorst và Gneisenau của đức tấn công nước anh và quay trở về cảng kiel, đức đi qua chính eo biển măng-xơ - nơi các "chuyên gia" nói rằng 'unthinkable', không thể được, đừng có nghĩ tới, lố bịch,
-----
The Scharnhorst and the Gneisenau were two of Germany’s most powerful battleships (tàu chiến lớn có vỏ sắt dày và súng lớn; thiết giáp hạm; chiến hạm).

They were brand new and could do 32 knots (60 mph), they each had 11” guns.

Each gun fired a shell weighing a quarter of a ton, each ship had nine of them.

So powerful were the guns, they’d sunk a British aircraft carrier, HMS Glorious, hitting it from 15 miles away.

By 1942, they’d sunk 22 British merchant ships then sailed to Brest, in France, for repairs.

But Brest was too close to England, several times a week RAF bombers flew over and bombed the ships.

They had to get them back to Kiel, in Germany, where it was safe.

All the experts said there was only one route back that was safe: up around the north of Scotland, between Iceland and Greenland.

The shortest route, of course, was via the English Channel but that was unthinkable, at one point it was only 20 miles wide.

How could you even think of sending two of the most valuable ships in the world that close to England, under the nose of the British?

The experts said it was impossible, unthinkable, ridiculous.


At 11pm, in the pitch black, they began to sail up the English Channel.

The British submarine (tàu ngầm), HMS Sea Lion, that was watching them, had gone off to recharge its batteries.

The RAF Hudson, flying reconnaissance overhead, missed them in the low cloud.

The second RAF Hudson also missed them.

The third Hudson had a problem with its radar so it went back to base.

The fourth Hudson missed them in the fog.

2 reconnaissance Spitfires saw them but had no radio contact and had to fly back to base.

2 more Spitfires saw them but got into a fight with the covering Messerschmitt’s.

By this time, the ships were so close to England the shore batteries were firing at them.

But they all missed.

Then 6 redundant Swordfish biplane torpedo (ngư lôi) bombers attacked, all were shot down.

5 Motor Torpedo Boats tried to attack them, but were beaten off.

4 RAF Beaufort torpedo bombers got lost and couldn’t find them.

More Beauforts had to turn back for lack of fuel.

73 RAF heavy bombers attacked them, then 134 more heavy bombers, all failed.

6 destroyers attacked with torpedoes, all missed.

35 more bombers attacked, all missed.

The only things that damaged the two massive ships were mines they hit, they were each stopped for an hour.

But during this time nobody attacked them.

Eventually, the two battleships reached the German port of Kiel, and safety.

In the attacks, the British had lost 42 aircraft, the Germans had lost 20.

But the two warships, that the British wanted to sink more than anything else, had escaped by going through the one place everyone said was unthinkable, Britain’s back yard.

As the Times said at the time: “Nothing more mortifying to the pride of our sea power has happened since the seventeenth century.”

The lesson is that the experts are very good at telling you what can’t be done.

They’re not so good at telling you what can be done.

Because all experts can do is repeat conventional wisdom – experts aren’t creative.

Which is why they’re considered experts.

To them creativity is risky, unconventional, outrageous, unthinkable.

So sometimes the creative thing to do is exactly what all the experts say is unthinkable.

Just because the experts won’t be thinking about it, or expecting it.

"Pound of flesh" nghĩa là gì?


"Pound of flesh" -> nghĩa là điều gì đáng lẽ được nhận nhưng lại không thể đòi từ người khác. 

Ví dụ
The mob (đám đông) is coming for the bust of Stewart outside a little used, locked entrance (cửa ra vào) of the Hamilton County Courthouse to exact its pound of flesh. It's coming because the bust of the onetime Confederate soldier is convenient. It's coming because the mob needs to say it Did Something.

The NCAA enforcement staff may come to the same conclusion, or it has the right to accept LSU’s suggested sanctions (phê chuẩn). The NCAA floated the idea of a postseason ban, but LSU pushed back against that. Still, that suggests the NCAA may want more than the pound of flesh LSU has offered.

They entertain us, amuse us, and shock us. They are politically powerful, they get celebrities to apologise, and companies to backtrack (rút lui). Trolls lurk in every digital corner, and the numbers are only growing. They are ferocious when demanding their pound of flesh – and increasingly, they seem to be getting it. The latest is Tata owned Tanishq jewellery that had to withdraw its advertisement featuring a hindu-muslim marriage, after severe backlash on social media.

“Kamala took her pound of flesh on coronavirus like she needed to, and Pence gave Republicans something to talk about for the next 28 days,” said Joel Payne, a Democratic strategist (chiến lược gia) who worked for Hillary Clinton’s 2016 presidential campaign.

Ngọc Lân

Ngon

thuỷ quân lính chiến mỹ uống máu rắn sống bị chặt đầu, ăn nhện và bọ cạp...
-----

The event sees thousands of US troops (binh sĩ) taking part in a series of grueling (làm kiệt sức, làm mệt nhoài, làm mệt lử) and garish tasks all in the name of survival (sinh tồn).

Twenty-nine other nations are also attending the largest event of its kind in the Asia-Pacific region, which teaches troops how to survive in extreme conditions (điều kiện khắc nghiệt) in the jungle (rừng).

Around 4,500 members of the US armed forces will be taking part in drills on land and sea. Alongside them will be there counterparts from Singapore, China , Japan , India, South Korea, Indonesia and Malaysia.

The training is now in its 39th year and lasts for 10 days.

The US Marines got stuck into the drills on Tuesday as they lined up to drink the blood (uống máu) of a decapitated cobra (rắn hổ mang bị chặt đầu) - which is said to be a good source at re-hydrating the body should drinking water not be available during a jungle mission. 

5 mẹo giãn cách xã hội

In the era of COVID-19, he suggests tracking what you can — or can't — find at the grocery store. Or, better yet, participating in some citizen science, like a project called CoCoRaHS that tracks rainfall across the country.

2) Keep a routine
3) Celebrate the stuff that matters, rather than the stuff you're supposed to celebrate
4) Embrace the grumpiness (tính hay gắt gỏng; tính cục cằn)
5) Use movies as a mood adjuster

Kiểm duyệt và tính sáng tạo

nghệ sĩ Donald McGill vẽ, qua nhiều năm, hơn 9.000 cartoons và bán tới 200 triệu card cho giai cấp lao động,

nhưng "có ai đó ở trên" quyết định rằng các bưu thiếp của mcgill offended (xúc phạm) public (công chúng) decency (lịch sự, đứng đắn, đoan trang), -> năm 1954, Donald McGill bị truy tố theo luật Obscene Publications Act 1857, bị kết tội và bị phạt.

George Orwell rất ủng hộ mcgill, những bưu thiếp đó là hài hước, là van xả, cho tầng lớp lao động sau những giờ, ngày làm việc mệt nhoài,

...quảng cáo hiện nay, do những người "có học" nghĩ ra, chỉ những người đó xem với nhau, chứ ko vươn tới được tầng lớp lao động...
-----

He felt those who wanted the cards banned were themselves guilty of two errors.

First, they were infringing other people’s freedom. Second, they didn’t understand humour (hài hước).

The freedom part is obvious, but the part about humour is interesting.

Orwell points out the main subjects of the postcards are: sex, drunkenness, toilet humour, snobbery (hành vi, ngôn ngữ.... đặc trưng cho một kẻ trưởng giả học làm sang; sự màu mè), the mother-in-law (mẹ vợ), hen-pecked husbands (ông chồng bị xỏ mũi/bắt nạt), clergymen (giáo sĩ, tu sĩ, mục sư), and “an endless succession of fat women (phụ nữ béo, phốp pháp) in tight bathing-dresses (áo tắm chật).”

Orwell said the basis of all humour was a small rebellion (phản kháng nhỏ), it was stepping over the boundary (đường biên giới, ranh giới) of what was allowed, in this case good taste.

He compared it to the Don Quixote – Sancho Panza relationship, the conflict between high-minded respectability and vulgar (thiếu tế nhị, tầm thường, thông tục) buffoonery (trò hề).

He wrote: “Society has always demanded more from human beings than it will get in practice – that they should work hard, pay their taxes, be faithful to their wives, men should think it glorious to die on the battlefield and women should want to wear themselves out with child bearing. Such postcards are therefore symptomatically important as a sort of saturnalia (hội thần Satuya thời cổ La mã; cuộc chè chén ồn ào; cảnh truy hoan trác táng; dịp truy hoan trác táng), a harmless rebellion against virtue.”

Orwell understood humour isn’t reality, it is a release, like a safety valve (van an toàn).

On holiday the working classes are free for two weeks, free of the restrictions of their daily lives, they can laze around, get drunk, and laugh at rude jokes.

That’s what Orwell’s ‘harmless rebellion’ is, that is the purpose of humour.

Ban đầu chỉ là một từ thôi

năm 1967, John Lennon rời vợ và con để đến sống với Yoko Ono.

Paul McCartney ko muốn Cynthia Lennon nghĩ rằng ông cũng bỏ rơi bà and Julian, chỉ vì John rời đi, nên đã lái xe đến thăm họ ở Weybridge.

trên đường đi, paul - ko muốn julian khóc, khiến tình hình tồi tệ thêm - nên nghĩ và ngâm nga hát: “Hey Jules, don’t make it bad. Take a sad song and make it better.” rồi thấy jules khó hát nên chuyển thành ‘Hey Jude’.

Beatles ghi âm và phát hành bài này năm 1968.

rồi hoá ra, jude nghĩa là do thái trong tiếng đức...
-----
...The man shouted: “Jude! Jude! Jude! Haven’t we had enough of this? I’m going to send my son round to beat you up.”

The man’s name was Mr Leon and he had a heavy accent, eventually McCartney was able to work out the problem: the word ‘Jude’ meant Jew in German.

This was a Jewish man who had escaped Nazi Germany (chạy trốn khỏi đức quốc xã) where Jewish shops had JUDE painted in large letters in whitewash on their windows.

All over the country, JUDEN RAUS (Jews Out) was painted on walls and windows.

Josef Goebbels made a propaganda film that was shown to everyone: ‘DER EWIGE JUDE’ (The Eternal Jew).

Over footage of rats scuttling about, the Nazi voice over said:

“Where rats appear, they bring ruin by destroying mankind’s goods and foodstuffs. In this way, they spread disease (bệnh), plague (dịch, tai học), leprosy (bệnh hủi, bệnh phong), typhoid fever (bệnh thương hàn), cholera (dịch tả, bệnh tả), dysentery (bệnh lỵ), and so on. They are cunning (xảo trá), cowardly (hèn nhát), and cruel (độc ác) and are found mostly in large packs. Among the animals, they represent the rudiment (cơ quan chưa phát triển đầy đủ, bộ phận chưa phát triển đầy đủ) of an insidious (quỷ quyệt, xảo quyệt), underground destruction – just like the Jews among human beings.”

This was the world that Mr Leon had escaped, and this is what HEY JUDE in a shop window looked like to him.

...As the man who invented semiotics, Ferdinand de Saussure, said: “Everyone, left to his own devices, forms an idea about what goes on in language, which is very far from the truth.”

If we don’t take strict control of our own communications, someone else will. (nếu ko kiểm soát chặt những gì mình muốn nói/truyền tải, người khác sẽ kiểm soát nó)

Bài trước: Đi quá xa

I'm vain

shared from fb luong nguyen an dien,
-----
'You say it best when you say nothing at all'

Hấp lực được coi là một người "trên thông thiên văn, dưới tường địa lý" thiệt đúng khó cưỡng. Phấn đấu để trở thành một người như vậy không có gì sai. Tuy nhiên để được như vậy rõ ràng là khó, và hầu như là vô vọng. Chuyện này xuất hiện đã lâu, nhưng không hiểu sao tự dưng gần đây lại xuất hiện với mức độ khá dày. Có những cái tên đang được coi là tỏ tường mọi thứ trên đời, chỉ nhờ cái danh xưng "tiến sĩ" (TS) hoặc "chuyên gia".

Không bình luận về người khác, chỉ tự rón rén ăn cắp lại những quy tắc giáo khoa cũ xì về cách đánh giá độ khả tín của thông tin phát ra từ miệng một người, chỉ để trả lời cho câu hỏi: "Anh biết tin ai bây giờ?".

Xin lỗi nếu có múa rìu qua mặt chuyên gia trong ngành. Quy tắc cũ xì đó có tên là I'M VAIN. Khi nghe ai đó nói gì, cần coi những gì người đó nói có:

I (Independent): người đó có bị ảnh hưởng bởi lợi ích nhóm, có bị ai đứng đằng sau chi phối giựt dây khi nói mấy cái này hay không? 

Tỉ như (chỉ là giả thiết): đòi cấm xe máy vì xe máy là nguyên nhân chính của kẹt xe, nhưng người nói ý đó có cổ phần gì trong mấy công ty xe hơi, mấy tập đoàn xây dựng metro hay không? Tỉ như (chỉ là giả thiết): lên án quyết liệt điện than nhưng người đó có cổ phần, đầu tư gì vô mấy công ty năng lượng sạch hay không?

Một ví dụ có thiệt: Năm 2015, một nghiên cứu khá chấn động ở Mỹ kết luận uống Coke không bị béo phì (hàm ý: vô tư uống đi). Sau đó báo chí phát hiện ra: Mấy chuyên gia tầm cỡ làm nghiên cứu này nhận tài trợ từ chính Coca-Cola. Chuyện này vẫn không có gì sai. Cái sai là nghiên cứu đó lẫn mấy ông chuyên gia không công bố chuyện nhận tài trợ này. (https://well.blogs.nytimes.com/2015/08/09/coca-cola-funds-scientists-who-shift-blame-for-obesity-away-from-bad-diets/)

M (Multiple): Cái gì phát ra từ miệng nhiều người (dầu gì) vẫn đáng tin hơn từ miệng một người. 

Tỉ như (chỉ là giả thiết): thằng Đ chết rồi, nhưng bao nhiêu người nói? Nếu chỉ một người nói thì khoan mừng vì nó có thể chưa chết. Cần hỏi thêm chỗ cấp giấy chứng tử. Cần hỏi thêm mấy người ở bên nó trong bệnh viện lúc bác sĩ rút ống. Cần hỏi thêm mấy người đi viếng nó…

V (Verify): Nói gì cũng cần có bằng chứng thuyết phục đi kèm, thay vì những chữ từ cảm tính ("Tôi cảm nhận rằng…") cho tới hùng hồn ("Tôi khẳng định/bảo đảm/chắc chắn rằng…"). 

Tỉ như (chỉ là giả thiết): Một người nói: "Tôi khẳng định thằng Đ yếu sinh lý." OK, nhưng bằng chứng đâu? Nếu có đồng hồ bấm giờ để chứng minh vụ đó thì chắc chắn sẽ thuyết phục gấp ngàn lần hàng trăm lời "khẳng định" suông.

A/I (Authoritative/Informed): Chuyên gia hay TS nói thì nghe hay quá, nhưng cũng cần rón rén hỏi lại là chuyên gia/TS có tư cách nhận định như vậy không. "Tư cách" ở đây là một người dầu được coi là chuyên gia thì người đó có nói đúng lãnh vực mình "chuyên" không? 

Tỉ như (chỉ là giả thiết): Một TS ngành quy hoạch đô thị của Harvard nghe là lấp lánh nguy nga rồi, nhưng nếu TS nói về bệnh phụ khoa thì thôi cũng đành xin lỗi. 

N (Named): Tính chính danh của người nói. Thời mạng xã hội, dễ gán cho bất kỳ thông tin gì nghe được bằng cụm từ có vẻ sành điệu "trên mạng nói". Không được vậy đâu đa. Trừ những thông tin cực kỳ đặc biệt cần phải giấu tên (tố giác tham nhũng, sợ bị trù dập trả thù…) thì người nói cần đường hoàng ra mặt có tên. 

Tỉ như (chỉ là giả thiết): Quay về ví dụ thằng Đ yếu sinh lý. Người nói có tên tuổi hay không, hay chỉ là "trên mạng nói"? Nếu "trên mạng nói" thì dù nó yếu sinh lý thiệt cũng là không công bằng cho nó khi tin "trên mạng" mà kết luận về nỗi đau đó của nó.

Ai cũng có quyền trăn trở, đau đáu trước diễn biến nhân tình, thế thái và thể hiện quan điểm của mình. Vấn đề là cần biết chỗ của mình và chọn nơi nói, đối tượng nghe cho phù hợp. 

Còn không thì cứ mở bản When you say nothing at all để thấy đời đẹp hơn.

Dưới đây là một video giải thích quy tắc I'M VAIN đó một cách khoa học và hàn lâm hơn, nhưng cũng vô cùng dễ hiểu.

Bài trước: Ảo mộng giàu sang

Danh bạ điện thoại

nếu lấy trộm danh bạ điện thoại của đạo diễn Spielberg -> có giúp bạn hoàn thành bộ phim ko?

-> ko có sự tin tưởng và kết nối thì tiếp cận dữ liệu chẳng có ích gì...
-----

I used to ask, “If you stole Steven Spielberg’s address book, would it help you get a movie made?”

The point was that even if you had the phone numbers and names, calling them up and saying you’d stolen them wasn’t worth very much. The data has no value without trust and connection.

Now, twenty years later, all the address books have been stolen. Everyone has all the data. Identifying the right people (or spamming everyone) is easy and cheap.

Which makes the point even more urgent than ever: Without trust and connection, access to data is worthless.

Bài trước: Bạn có gì?

Đi quá xa

marketing như lái tàu, phải càng big, càng loud thì người ta mới để tâm...
-----
...Which, coincidentally, I later found was exactly the way the general public responds to advertising.

Just like a massive ship, the public ploughs on through their life, they couldn’t care less what we’re doing.

If we want to get them to pay any attention at all, we have to over-compensate, we have to do much more than we think necessary.

We turn the wheel (bánh lái) that will turn the rudder (đuôi lái, nguyên tắc chỉ đạo) that will turn the ship, and it will always take more than we think we need.

Because, just like the ocean, the public doesn’t give a shit what we’re up to.

Just like a ship, we need a sledgehammer (búa tạ) not a rapier (thanh kiếm mỏng, trường kiếm), rapiers are for awards juries: little clever ads for people whose lives revolve around advertising.

People who inspect advertising under a magnifying glass.

Paul Arden once told me the most important thing he learned from Charles Saatchi was: “Think bigger. However big you’re thinking, it isn’t big enough, think bigger.”

Later on, I read Damien Hirst saying the most important thing he learned from Charles Saatchi was: “Think big, if you’re not embarrassed by how big you’re thinking, you’re not thinking big enough.”

Lại là "kinh doanh" thôi

trước leo everest rất khó, thật sự có ý nghĩa cho những người "siêu", giờ chỉ là kinh doanh, các công ty được lập nên, hướng dẫn đoàn leo núi, để lại hàng tấn rác thải,...

quảng cáo cũng thế, nhiều năm trước chỉ có một giải d&ad, giờ thì quá nhiều giải, chẳng ý nghĩa gì...
-----

It was started by creative (sáng tạo) people who worked in advertising (ngành quảng cáo) and it was really difficult.

There weren’t many categories and, if the work wasn’t good enough, some years they didn’t even give out an award at all.

So to win one really meant something.

On the night your name was read out and you went up to collect your award, then the annual came out with your name next to your work.

Every ad agency had a library of D&AD annuals, with an index in the back of the names of the people whose work was in the book.

All creatives used to go through those annuals year after year, for inspiration (lấy cảm hứng).

Compare that to today.

Awards are easier and easier for more and more people to enter making more and more money for the organisers.

There’s even an award scheme for advertising that never ran (so it isn’t even advertising).

Bài trước: Bạn có gì?

Bạn có gì?

nếu muốn làm việc tự do, freelance, bạn cần phải "sở hữu" điều gì đó đặc biệt: kỹ năng, danh tiếng...

người ta thường muốn làm việc với các tổ chức vì những nơi đó "sở hữu" điều mà họ muốn tận dụng...
-----

Your skills.

Your reputation.

The noise in your head, your attitude, your personal passions…

But after that, it starts to diverge.

Some own real estate. Some own machines. Some own trademarks, or the permission asset of being able to interact with people who want to be interacted with.

If you want to build a career as a freelancer, or a business as an entrepreneur, it helps to own something. Really valuable public companies are worth so much because of the assets they own and the market position they can defend as they grow. A hard-working but disrespected worker (whether an online freelancer or an actual factory worker) struggles because they’re not seen as owning enough. People have choices, and they often choose to hire and do business with entities that own something that they want to use or leverage.

As you seek to make a difference and to level up, it helps to come back to that key question: what do you own?

Sự thần kỳ của đánh đổi

luôn phải cân nhắc các đánh đổi, máy tính mạnh hơn thì tuổi thọ pin ngắn hơn, máy bay to hơn thì chỉ hạ cánh được ở một số đường băng,

các kỹ sư giỏi ko bao giờ than phiền về 'đánh đổi', đấy là toàn bộ vấn đề, nếu ko có đánh đổi, họ đã ko được cần đến,

trong cuộc sống và công việc, ta cũng có thể tự luyện: aha, lại một 'đánh đổi' thú vị...
-----

If you make a laptop more powerful, the battery life will suffer and it will get heavier too.

Trade-offs.

If you make a plane bigger, it won’t land at every airport, and it will cost more to fly, even if you don’t sell all the seats.

Another set of trade-offs.

Good engineers (kỹ sư) don’t whine (than van) about trade-offs, because they realize that they’re the entire point.

If there were no trade-offs, we wouldn’t need their help, there would be no interesting problems (vấn đề thú vị) worth solving (đáng để giải quyết).

In our work and our lives, we can train ourselves to say, “oh, good, an interesting trade-off.”

Popular Now