Journey in Life: May 2021

Search This Blog

Monday, May 31, 2021

Đi tìm xuất xứ câu nói : “Dù cho sông cạn núi mòn”

shared from nghiencuulichsu,
-----
...Ngày xưa, Lưu Bang sau khi dẹp xong nhà Tần, lên ngôi vua, ông đã phong tước cho các công thần: “Phong thệ chi viết: sử Hoàng Hà như đái, Thái Sơn như lệ, quốc dĩ vĩnh ninh, viên cập miêu duệ” (Khi được phong tước thề rằng: khiến sông Hoàng Hà cạn còn như dây đai áo, núi Thái Sơn mòn còn như viên đá mài, đất nước an định mãi mãi đến con cháu đời sau – sách Sử ký, thiên Hán Cao tổ công thần hầu giả niên biểu).

Về sau người ta đã rút gọn câu nói “Hoàng Hà như đái, Thái Sơn như lệ” thành “hà như đái, sơn như lệ” ngắn gọn hơn: “sơn hà đái lệ” hoặc “đái lệ hà sơn”, “đái lệ sơn hà” hoặc ngắn gọn hơn nữa: “đái lệ”. Cụm từ “đái lệ sơn hà “ được Đào Duy Anh giải thích: Đái là đai áo, lệ là đá mài= Ngb Ví dầu sông nhỏ như đai, núi nhỏ như đá mài, mà ơn nước cũng không bao giờ mất.

...Khi nói “Đái lệ sơn hà” thì phải gắn với “Đan thư thiết khoán”. Nhà vua khi phong tước dùng tay chỉ núi sông mà thề, nhưng “lời nói gió bay” cho nên phải có vật làm tin. Khởi thủy thời Hán Cao tổ khi phong tước cho các công thần có kèm theo một “đan thư” (tờ giấy viết bằng mực son) trong đó có ghi chức tước của người được phong. Về sau không ban “đan thư” mà lại khắc vào tấm kim loại mỏng gọi là “thiết khoán” (Phàm văn tự để làm tin đều gọi là “khoán”). Đan thư thiết khoán có giá trị như kim bài miễn tử.

... Đan thư thiết khoán được dịch nghĩa là “thư son, khoán sắt” và được rút gọn thành “son sắt” hoặc “sắt son”. Khi nói đến từ “son sắt” hoặc “sắt son” thì người Việt Nam hiểu là bền chặt, thủy chung, trung thành, không sai lời thề.

Khi nói: “Dù cho sông cạn núi mòn – một lòng son sắt” là lấy từ điển tích “Đái lệ sơn hà- đan thư thiết khoán”.

"Go to the foot of our stairs" nghĩa là gì?

Photo by Yusuf Evli on Unsplash

"Go to the foot of our stairs" -> nghĩa là câu cảm thán thể hiện sự bất ngờ.

Ví dụ
The joint (chung) production (by the Lawrence Batley Theatre in Huddersfield and The Dukes, Lancaster) is set, the onscreen captions tell us, “somewhere in a posh bit of the North" and “somewhere else in the North” and a running gag has several characters saying: “I'll go to the foot of our stairs. No, nobody says that.” Other lines upend British-Asian stereotypes.

Well I’ll go to the foot of our stairs! Thank you dodgy euphemism (uyển ngữ) explained, and from my local fire service too. I guess it gets round the normal differentiation between volunteers and fully-paid fire fighters no matter where they are stationed?

LADY Colin Campbell claims the late Queen Mother was the daughter of the Bowes-Lyon family cook, Frenchwoman Marguerite Rodiere, in an “early version of surrogacy (người đại diện)”. That’s why she was known as “Cookie” to the Duke of Windsor, and why her middle name is Marguerite. Well, I’ll go to the foot of our stairs.

Ngọc Lân

Chiến thắng quan trọng nhất của Cách mạng Mỹ

đó là giương cao ngọn cờ "chủ nghĩa cá nhân"...
-----
trích dẫn hôm nay… is from page 86 of the Second Edition (1999) of R.W. Grant’s The Incredible Bread Machine:

Only upon the premise (giả thuyết, tiền đề) of individualism can a free society be built. In fact, individualism was the implicit philosophical principle underlying the American concept of government as servant rather than master. The real significance of the American Revolution lay not in a military triumph (for other nations have won independence only to lapse back into tyranny), but in the partial triumph of the philosophy of individualism.

DBx: Today is the 246th anniversary of “the shot heard ’round the world” – the start in earnest of the American Revolution. I fear that the liberalism, however imperfectly it was practiced, that motivated the American revolutionaries’ (nhà cách mạng) cause (sự nghiệp) is now in its death throes (cơn giãy chết).

Điều gì giúp cải thiện môi trường?

theo CNTB nhé...
-----
trích dẫn hôm nay… is from page 14 of the late, great Julian Simon’s Introduction to his brilliant 1995 edited volume, The State of Humanity:


When considering the state of the environment, we should think first of the terrible pollutions (ô nhiễm khủng khiếp) that were banished (xua đuổi khỏi tâm trí) in the past century or two – the typhoid (bệnh thương hàn) that polluted such rivers as the Hudson, smallpox (bệnh đậu mùa) that humanity has finally pursued to the ends of the earth and just about eradicated (xóa bỏ, trốc tận gốc rễ), the dysentery (bệnh lỵ) that distressed (làm đau buồn, phiền muộn) and killed people all over the world as it still does in India, the plagues (bệnh dịch, tai họa) and other epidemics (bệnh dịch) that trouble us much less than in generations past, or not at all. Not only are we in the rich countries free of malaria (sốt rét) (largely due to our intensive occupation of the land), but even the mosquitoes, that do no more harm than cause itches with their bites, are so absent from many urban areas that people no longer need screens for their home and can have garden parties at dusk. It is a mark of our extraordinary success that these are no longer even thought of as pollutions.

DBx: Yes. Capitalism cleanses our world, and lengthens and enriches our lives. Our environment truly is cleaned by capitalism.

Were we not made so rich by the market order, none of us would enjoy the leisure and luxury to worry about the environment in the manner in which so many people worry about it today.

Phương án xác định giá bán nhà ở xã hội

nghịch lý lắm...
-----
trích dẫn hôm nay… is from page 31 of Thomas Sowell’s 2008 book, Economic Facts and Fallacies:

Ironically, having created [with land-use restrictions] artificially high housing prices, government then often supplies token amounts of “affordable housing” to selected individuals or groups. Such selective generosity (hào phóng có lựa chọn) may be subsidized  (trợ cấp) by taxpayers (người nộp thuế) or by making it mandatory that private builders sell a certain percentage of their housing at prices “below market,” as a precondition (điều kiện tiên quyết) for approving building permits (giấy phép xây nhà). These “below market” prices may nevertheless be higher than housing prices would be in the absence of building restrictions.

"Giving me gyp" nghĩa là gì?

Photo by Hailey Kean on Unsplash

"Giving me gyp" -> nghĩa là gây đau đớn, rắc rối, khó chịu.

Ví dụ
In my case, no sooner had I got my mojo back and got back into my running routine (lịch trình) than I would get injured. Again. My ankle would start giving me gyp. Then I’d rest it for a while, invest in physio and an ankle support, and try again a few weeks later.

While Mrs Nolan is back on her feet, her ribs (xương sườn) are ''giving me gyp'', making it hard to sleep and hard to move around. She cannot ride her horse or her quad bike around her farm, she cannot work on her sphagnum (rêu nước) moss business and she cannot do her traffic-control job at road works on the Haast Pass.

“My wrist has been giving me gyp, but on the bright side I've been walking without crutches (cái nạng) for two weeks,” Sally said. And now she is back in the saddle. In a true sign of improvement, Sally has been able to return to her passion - riding horses.

I was over in Dunloy one night there and ones were giving me gyp, saying if PJ [O’Mullan] wasn’t manager I’d be nowhere near Antrim. That’s the biggest pile (đống) of crap. I’ve always wanted to play for Antrim, test myself against the best. 

Ngọc Lân

Lớp trưởng đuổi chúng đi đi

nhóm học sinh trung học ở hạt Jefferson tổ chức tiệc bên bể bơi thì... 7 con gấu ghé thăm :D
-----

Michelle Johnson posted a video to YouTube showing what happened when the Jefferson County High School Junior Reserve Officers' Training Corps, or JROTC, attempted to have a party at the Chalet Village pool in Gatlinburg.

The video shows a group of bears swimming and wandering (đi lang thang) outside the pool after the students fled to a safe distance (bỏ chạy khoảng cách xa, giữ an toàn).

"Give a man a fish and you will feed him for a day" nghĩa là gì?


"Give a man a fish and you will feed him for a day" = cho một người con cá là cho anh ta ăn trong một ngày -> nghĩa là tự làm tự kiếm ăn còn hơn được cho chỉ một lần; 'của làm ăn no, của cho ăn thèm'.

Ví dụ
Quoting (trích dẫn) Italian proverb, “Give a man a fish and you will feed him for a day. Teach a man to fish, and you have fed him for a lifetime,” he said that youth were being imparted training under Prime Minister’s Hunarmand Pakistan program. He said that innovations and ideas were two very important components for success in the business sector.

Give a man a fish and you will feed him for a day, teach a man to fish and you will feed him for a lifetime, so the saying goes. For community group Walworth Golden Oldies, teaching pandemic-weary elderly people how to become silver surfers (người già dùng mạng internet) is top of list now that they have been awarded new town hall funding.

There’s an old saying, usually attributed to Confucius (nho giáo), that goes something like “Give a man a fish, and you will feed him for a day. Teach a man to fish, and you’ve fed him for a lifetime.”

Billionaire investor (nhà đầu tư) Warren Buffett once stated: “Give a man a fish and you will feed him for a day. Teach a man to arbitrage (buôn chứng khoán) and you will feed him forever.” Notably, Warren Buffett earned a 53% rate of return from his merger arbitrage investments in 1988.

Ngọc Lân

"Get medieval" nghĩa là gì?

Photo by Elias Arias on Unsplash

"Get medieval" có medieval là thời trung cổ -> cụm từ này nghĩa là dùng bạo lực hay các biện pháp nặng, cực đoan. 

Ví dụ
The College of Letters, Arts & Sciences’ Department of History is taking the UCCS community (cộng đồng) back in time with their event: Let’s get medieval on this pandemic. Originally rescheduled for May 11, 2021, the event will now take place at the beginning of the fall 2021 semester.

Watch the GeForce RTX 3080 get medieval on an RTX 2080 Ti in Doom Eternal. Nvidia shows GeForce RTX 3080 crushing (nghiền nát) an RTX 2080 Ti.

In Quentin Tarantino’s 1994 Pulp Fiction film, Marcellus Wallace tells Zed that he is going to “get medieval on your ass”. The precise (chính xác) nature of this punishment is never revealed.

Wilson also revealed he wanted “to bring a little of the Dwight Schrute flavour to this demolition (phá hủy),” before telling viewers: “I’ll be right back.” He then returned, bare-chested and holding medieval weapons, asking: “Ok, what do you say we get medieval on this kitchen?”

Ngọc Lân

Phim 'Phương Pháp Kominsky'

shared from fb hoang cuong,
-----
The Kominsky Method (Netflix, I love you)

Ngoài 40 mà suốt ngày sợ sau này già mình sẽ thế này thế kia đúng là một dạng nghĩ quẩn, nhưng một series như The Kominsky Method cho thấy đó không phải nỗi lo vô cớ. Nhìn vaod thì đây rõ ràng là sitcom, nhưng nó lại được dàn dựng theo kiểu anti-sitcom và nếu cả season 8 tập với nhau ta sẽ có ngay một điện ảnh dài gần 4 tiếng. Bay ngay trong tối qua, vì đơn giản là không thể dừng lại.

Cũng như một series đỉnh cao khác là Olive Kitteridge, The Kominsky Method gây ra một hoang mang to lớn, là khi về già, liệu chúng ta có trở nên khù khoằm không - bao gồm bảo thủ, ác khẩu, ương ngạnh, với cái tôi nhọn hoắt dù trong ta vẫn còn lòng trắc ẩn. Tiền liệt tuyến cũng là một nỗi lo, nhưng không đáng sợ bằng cảm giác bị cả thế giới bỏ lại phía sau, và phân cảnh hai anh già vừa lái xe vừa thảo luận về mục đích sống thực sự đắt giá.

Không có gì phải phàn nàn về Michael Douglas và nhất là Alan Arkin với diễn xuất ở đẳng cấp cao tuyệt, nhất là những lúc họ thể hiện sự hoài nghi về việc mình có thuộc về vũ trụ này hay không.

Và trong rất nhiều thứ hay ho mà series này mang lại, hãy luôn nhớ, có thể thông cảm với người đi tiểu nhiều lần, nhưng đừng tốn thời gian nghe bọn nghiện trình bày. Sau tất cả những màu mỡ riêu cua tưng bừng ngạo nghễ, đôi bàn tay ăn xin vẫn cứ thò ra không biết ngượng kèm theo mấy khẩu hiệu đã lắp sẵn ở đầu môi.

Có vậy thôi. Có kén khán giả. Có ba season.

Đổi mới sáng tạo trở thành động lực tăng trưởng mới

và tốn ít năng lượng hơn...
-----


In the ten years from 2008, America’s economy grew by 15 per cent but its energy use fell by 2 per cent.

This is not because the American economy is generating fewer products; it’s producing more. It is not because there is more recycling – though there is. It’s because of economies and efficiencies created by innovation…. [T]hose who say growth is impossible without using more resources are simply wrong. It will always be possible to raise living standards further by lowering the amount of a resource that is used to produce a given output. Growth is therefore indefinitely ‘sustainable’.

Ai muốn về thời tự cung tự cấp?

quay về thời "ăn lông ở lỗ" à...
-----
trích dẫn hôm nay… is from page 105 of Frank Chodorov’s May 1940 Freeman article, “Civilization or Caveman Economy?”, as this article is reprinted in Liberty Fund’s superb 1980 collection, Fugitive Essays, of Chodorov’s writings, edited by Charles H. Hamilton:


Isolation and self-sufficiency are war techniques. Both ideas derive from the stupid concept of war as the reason for and goal of national existence. Both, therefore, are tendencies toward decivilization. And in the final analysis, the isolation and self-sufficiency idea is merely national caveman (người ở hang, người thượng cổ) economy.

Bài trước: Cần phải hiểu

Sunday, May 30, 2021

Xứng đáng là đề tài cấp Nhà nước

sách mới của giáo sư Slingerland về 'những gã say đã làm nên các nền văn minh như thế nào' :D (từ các vị thần Viking, George Washington, tới Boris Yeltsin...)

bia giúp trở nên sáng tạo, suy nghĩ ngoài chiếc hộp, mang mọi người lại gần nhau, dễ dàng hợp tác...

đừng gọi là nhậu, phải gọi là "chủ nghĩa khoái lạc triết lý" ;)
-----
...“Yeah, my colleagues in early Asian Studies were like, what?” admits Slingerland. “My training is in early Chinese philosophy and comparative religion.” But the professor’s new book (full title: Drunk: How We Sipped, Danced, and Stumbled Our Way to Civilization) actually has its origins in a more scholarly project.

“My big research has been in the evolution of religion — as in, why are we religious in the first place?” he asks. “It’s costly, you’re fasting (ăn chay), cutting off foreskin (cắt bao quy đầu), not eating certain foods, building enormous monuments like the Terracota warriors and then burying them … it’s weird. Why waste resources? Why not just use that knowledge to build an irrigation system (hệ thống tưới tiêu)?”

Those questions led Slingerland — who enjoys the occasional single malt — to larger ideas about cultural identity and cooperation problems (vấn đề hợp tác) in large-scale societies (xã hội quy mô lớn). And how, in his research, it’s actually alcohol that seems to alleviate a lot of those issues

...So, feeling good is rooted in deep thinking? “An early Greek school of thought was that philosophical hedonists (chủ nghĩa khoái lạc) thought the purpose in life was to maximize pleasure,” says the author, who adds a big caveat. “That said, early Greek hedonists were not big partiers. They thought the cost of hangovers wasn’t worth the pleasure of drinking. They liked figuring out intellectual problems. That was their idea of pleasure.”

Bài trước: Giỡn à cha nội?

"Genius is one percent inspiration and 99 percent perspiration" nghĩa là gì?


"Genius is one percent inspiration and 99 percent perspiration" -> nghĩa là thiên tài là một phần trăm cảm hứng và chín mươi chín phần trăm là mồ hôi nước mắt. 

Ví dụ
“Genius is one percent inspiration and 99 percent perspiration,” said Thomas Edison. The quote immaculately (không thể nào sai) and succinctly (ngắn gọn) captures the ingredients to success, and appears to be – at least to those who still believe he invented the light bulb - classic Edison: genius.

Thomas Edison may have said that “genius is one percent inspiration and 99 percent perspiration” but Ian Dodds has certainly injected high percentages of each of those criteria (tiêu chuẩn) into developing Flying High.

It’s said that genius is one percent inspiration and 99 percent perspiration. What is that ratio (tỉ lệ) like for you? I am constantly inspired and constantly working, so it’s an easy 50/50.

Ever struggle in algebra (đại số) class secretly wishing that you were a mathematical genius? In the end your success, if any, was probably because of hard work. As inventor Thomas Edison said: “Genius is one percent inspiration and 99 percent perspiration.” 

Ngọc Lân

Chúng tôi còn chẳng biết ông ấy ốm

nữ phát thanh viên người Argentina (nhầm lẫn) nói rằng William Shakespeare, “một trong những nhà văn quan trọng nhất của nước Anh” đã chết... 5 tháng sau khi tiêm vắc-xin Covid của Pfizer :D
-----
In what can only be described as a comedy (hài hước) of errors (sai lầm), an Argentinian TV news channel delivered a stunning (gây ngạc nhiên, choáng váng), if slightly flawed (thiếu sót, sai lầm), scoop (tin sốt dẻo) on Thursday night when it reported that William Shakespeare, “one of the most important writers in the English language” had died five months after receiving the Covid vaccine.

The gaffe (câu nói hớ) of, well, Shakespearean proportions happened after Noelia Novillo, a newsreader on Canal 26, mixed up the Bard with William “Bill” Shakespeare, an 81-year-old Warwickshire man who became the second person in the world to get the Pfizer/BioNTech vaccine.

William Shakespeare died in 1616, while his namesake – an inpatient in the frailty ward at University hospital, Coventry, at the time of his first vaccination – died this week from a stroke unrelated to the jab.

Cần phải tập thích nghi với sự nhàm chán và cô đơn

shared from fb đào trung thành,
-----
Ngày mai bắt đầu một đợt giãn cách mới 15 ngày trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh. Nhiều lo lắng, bất an trong tình hình bệnh dịch có nguy cơ bùng phát và không kiểm soát. Kinh tế sẽ giảm tốc trong 15 ngày này, doanh nghiệp vẫn chưa hết khó khăn và người lao động đối mặt với một tương lai bất định phía trước.

Tuy nhiên, điều tôi muốn nói không ở khía cạnh vật chất vốn đã rất khó đối với cần lao, mà là vấn đề tâm lý, tâm thần phát sinh từ biện pháp bắt buộc này. Blaise Pascal (1623 – 1662) là nhà toán học, vật lý, nhà phát minh, tác gia, và triết gia Cơ Đốc người Pháp từng nhận định:

"Toutes les difficultés de l’homme viennent de son incapacité à s’asseoir tranquillement dans une pièce en sa seule compagnie."

("Tất cả những khó khăn của con người đều bắt nguồn từ việc người ta không thể ngồi yên lặng trong phòng một mình.")

Theo Pascal, chúng ta sợ sự im lặng của hiện tồn, sợ hãi sự buồn chán. Và thay vào đó, chọn sự phân tâm không mục đích, chạy trốn những vấn đề của cảm xúc khó chịu khi buồn chán và lao vào những tiện nghi giả tạo của tâm trí. Chúng ta không cho phép tâm trí mình yên lặng và luôn trong tình trạng lao xao như vốn có, hết lo lắng đến bi quan, vừa bực mình vừa oán giận. Nếu ai đó làm chúng ta giận hay quan tâm, họ sẽ được chăm sóc chu đáo.

Chuyên gia hiệu suất công việc Zat Rana bình luận:

"Giờ đây, chúng ta đang sống trong một thế giới được kết nối với mọi thứ, ngoại trừ kết nối với chính bản thân."

Nghĩa là chúng ta hướng về ngoại giới, tìm liên kết ngoài bản thân. Một hình thức "vong bản". Và kết nối nhiều như vậy nhưng chưa chắc quan hệ đã thân mật, gắn bó. Sự hời hợt lên ngôi. Không hiểu người và không hiểu mình. Vì có thời gian cho bản thân mình đâu chứ? Rất khó có thể ngồi im mà không lôi điện thoại ra nhắn tin hay lướt Phây. Người ta có vẻ ngượng nghịu khi đối diện với nhau mà không nói câu gì. Có lẽ người ta đang thực hành cái câu của Saint Exupery:

"Yêu nhau không chỉ là nhìn nhau mà là cùng nhìn về một hướng". Nhưng hướng này thuần túy nghĩa đen là hướng về phía cái TV, màn hình livestream hoặc điện thoại của mình.

Chỉ vì chúng ta có thể sử dụng sự sao nhãng của thế giới để ngăn chặn sự khó chịu khi đối mặt với bản thân không có nghĩa là sự khó chịu này sẽ biến mất.

Hầu hết mọi người đều nghĩ mình là người tự nhận thức (self aware) cao. Chúng ta nghĩ rằng mình cảm thấy thế nào và vấn đề của mình là gì. Nhưng sự thật là rất ít người làm được điều đó.

Trong thế giới ngày nay, mọi người có thể sống cả đời mà không cần thực sự đào sâu hơn những chiếc mặt nạ mà mình đeo. Chúng ta ngày càng mất liên lạc với con người mình và đó là một vấn đề.

Nhà nghiên cứu về thể thao Anders Ericsson, tác giả cuốn sách bán chạy "Peak: Secrets from the New Science of Expertise", cũng cho rằng công thức của hiệu năng là cường độ tập luyện cao + nghỉ ngơi. Tập luyện liên tục sẽ làm cơ thể mỏi mệt, căng thẳng thường xuyên dễ dẫn đến suy giảm hệ miễn dịch, chấn thương và giảm hiệu năng.

Nhân dịp này, chúng ta có thời gian cho chính mình để tự tĩnh lặng, chuẩn bị cho những việc sắp tới. Cách ly xã hội, ở yên trong phòng và chỉ ra ngoài khi có như cầu cần thiết.

Còn mình, có thêm thời gian đọc, nghĩ và viết.

Hãy tự cho mình một liều vaccine

shared from fb khăn piêu,
-----
Vaccine có thực sự chống được virus không, an toàn không, loại nào, bao lâu, không ai nói chắc được. Nhưng có một điều chắc chắn, niềm vui và niềm ham sống trong mỗi con người có khả năng đẩy lùi bệnh tật.

Chúng ta hơi lạm dụng đại dịch. Muốn quản chồng/vợ ở nhà, ghét Trung Quốc, ghét bọn chơi gôn, ngứa mắt bọn Ecopark, không thích đến cơ quan, sợ bọn làm thơ ... - những điều có trước đại dịch, không do đại dịch, và tranh thủ xả vào đại dịch. Đại dịch thì ngược lại, vô tình và bình đẳng, mỗi con người chỉ là mỗi con người, không quá khứ, không lo toan, không quần áo.

Vì thế nó cần một sự đối diện, chân tình và thuần khiết thay vì phải cõng thêm định kiến của xã hội và của từng cá nhân, khoác vào càng thêm nặng. Mỗi F1, F0, những góc khuất của họ, chúng ta đều có. Dù họ là ai và đã làm gì, họ là tài sản vô giá của ít nhất một người, nhiều người. Có lẽ ta nên giật hết giải mũ của mình như bữa tiệc của Sở Trang Vương, thay vì dồn thêm thị phi vào đại dịch.

Hãy kích hoạt hệ thống phòng vệ của cơ thể mình. Mở cửa cho tiếng cười, đóng lại những người làm ta mệt mỏi, cho dù người đó là ai. Hãy gìn giữ trái tim tự do, kháng thể sinh ra từ hoóc môn hạnh phúc. Hãy gạt đi những nể nang tù ngục. Trận chiến ở rất gần rồi.

Vaccine cũng ở rất gần đây thôi. Có thể chính ta là vaccine cho người khác.

Xây dựng và phát triển năng lực tổ chức

shared from fb tien long do (odclick),
-----
Doanh nghiệp tồn tại và phát triển qua giai đoạn đầu tiên là nhờ vào sự nỗ lực cống hiến mang tính cá nhân của cả người chủ và những nhân sự đi theo.

Ngôn ngữ chung là làm đi, làm đi, và làm đi. Rồi đến khi qui mô tổ chức lớn lên, những nhân sự cũ cứ chậm dần, một số không còn sức gánh vác trách nhiệm quản lý, do cứ mài mãi theo cách cũ đến mòn lực, trong khi tổ chức đã lớn lên, có khi đã lớn lên gấp mười lần.

Các nhân sự mới được tuyển về. Ngôn ngữ làm đi như được truyền đạt nhiều hơn. Nhưng tổ chức giờ giống đàn ngựa xích vào nhau, cố sức chạy. Mỗi người nỗ lực kéo một hướng, rồi đứng nhìn người khác làm, vì một người cố mấy cũng không kéo được cả khối lớn. Cá nhân chỉ còn cắm mặt lo báo cáo KPI của mình, của bộ phận cho tròn trách nhiệm, rồi cố sức lấy lòng cấp trên, để an toàn nhận lương bổng, ngay cả trong các tập đoàn tư nhân. Một trạng thái đối phó qua ngày cho cả tổ chức, nhân sự và ông chủ. Các chương trình đổi mới tái cơ cấu, áp dụng BSC OKR, trải nghiệm khách hàng, chuyển đổi số, cũng được nêu lên, nhưng chỉ là cái vỏ, bọc lên trạng thái tư duy tạm bợ và đối phó, thiếu bền vững.

Theo các mô hình phát triển doanh nghiệp thì khi chu kỳ đầu thoái trào, tổ chức cần tái thiết kế theo hướng xây dựng năng lực phối hợp, năng lực tổ chức, tri thức mang tính tổ chức. Đây là một bước nhảy, thoát khỏi hố sâu suy thoái chu kỳ, chứ không phải cắm mặt theo các nguyên lý và thói quen cũ, chỉ để tạo sự tin tưởng của cấp trên.

Người phụ nữ ba mươi thì không thể ứng xử như mười tám đôi mươi, mà bốn mươi thì lại càng phải theo kịp thực tiễn bằng chín chắn và trải nghiệm.

Trong các nền kinh tế phát triển thì khi đó các ban lãnh đạo sẽ được thay thế bằng những con người có tư duy và nhận thức mới, để làm mới tổ chức. Hay là một ban huấn luyện mới để khơi dậy, củng cố nhận thức và năng lực tổ chức.

Ở ta có cái khó là khi đó lãnh đạo đã rất vững ngai, ngập trong giàu sang, ca tụng vinh hoa quyền uy, chỗ dựa, nên không dễ có nhận thức mới, nhân sự mới nào, tồn tại phát triển cùng với tư tưởng bảo thủ tự mãn cũ. Tổ chức mất đi cảm hứng, sự cởi mở học hỏi, để tái thiết và xây dựng tư duy quản lý mới.

Khi đó tổ chức cứ luẩn quẩn, đối phó, và đứng nhìn, trước các áp lực thực tại. Rồi lại tiếp tục nỗ lực mài theo các triết lý xưa cũ, như một sự trung thành truyền thống.

Vấn đề chính yếu là năng lực tổ chức mới. Xây dựng tư duy và văn hóa tổ chức phù hợp với qui mô, tham vọng, và bối cảnh cạnh tranh, thách thức thời cuộc đang đặt ra, chứ không phải quay lưng lại với tiến trình, nhìn về quá khứ để phê pha với thành quả vẫn còn đang nắm được.

Nói như Drucker thì không có gì vô vọng bằng việc nỗ lực làm theo cách cũ, để mong đạt được kết quả mới tốt hơn. Còn các nghiên cứu của Dave Ulrich cho thấy: năng lực tổ chức đóng góp gấp bốn lần tài năng cá nhân vào hiệu quả tổ chức.

Nói chung, doanh nghiệp muốn chiến lược mạnh, muốn BSC, KPI, OKR, thương hiệu, trải nghiệm khách hàng, hay chuyển đổi số, thì 80% là vấn đề của Năng lực tổ chức, mà khởi nguồn từ đổi mới tri thức Lãnh đạo.

(Cuối tuần, viết bài chia sẻ cho các lãnh đạo. Đi bộ lòng vòng thể dục, thấy lác đác vài quán hàng, một số của các em sinh viên khởi nghiệp, loay hoay ngơ ngác trong áp lực thuê cửa hàng, mọi người dường như im lặng, đăm chiêu, dò xét. Bật ti vi xem thế giới động vật. Bọn nó như vẫn vui nhất, kệ nắng mưa thảo nguyên hay rừng núi, bình thản ứng xử với các áp lực, bên sức mạnh gắn kết theo từng đàn.)

"Game is afoot" nghĩa là gì?

Photo by Spikeball on Unsplash

"Game is afoot" có afoot là tiến hành -> cụm từ này nghĩa là tình huống, sự việc đang hay sắp diễn ra.

Ví dụ
A new game is afoot as the ‘Saw’ franchise returns for more gore (máu me) and scares. The latest movie stars Chris Rock as Detective Ezekiel “Zeke” Banks who starts investigating murders that are similar to those from the city’s past. He ends up being trapped in a criminal mastermind’s (kế hoạch) twisted game.

The game is afoot — and Kate Hudson is up for the task. The actress and businesswoman (nữ doanh nhân) revealed Thursday that she has boarded the first sequel to Knives Out, teaming up with a star-studded list of previously announced newcomers including Kathryn Hahn, Dave Bautista, Janelle Monáe, Leslie Odom Jr. and Edward Norton.

Nevertheless, the game is afoot and Sarah Booth and Tinkie, aided (hỗ trợ) more directly than ever by their pet dogs, sleuth (đánh hơi) around Zinnia, at a safe house for battered women, in the woods, at a hunting cabin, up in Oxford in the English Department, and, with some odd twists and turns, discover who killed whom, all the while with Tinkie about to pop, as it were.

Or cares who holds this normally anonymous (ẩn danh) GOP leadership position? What matters to reporters and pundits (học giả) is—to steal a dramatic line from Sherlock Holmes—the game is afoot.

Ngọc Lân

"Full to the gunwales" nghĩa là gì?

Photo by Jem Sahagun on Unsplash

"Full to the gunwales" có gunwales là mép -> cụm từ này nghĩa là đầy tới tận mép; đầy ắp.

Ví dụ
It is no minority of the 50,000 crowd that were singing the Super Rangers song, with its line about “Fenian bastards (lũ khốn)”, or The Billy Boys chant (reo hò), which talks about being “up to our knees in Fenian blood”, when Ibrox was full to the gunwales pre-pandemic.

But with his competitiveness (cạnh tranh) full to the gunwales for the Battle of Pacer Bay, the Indiana was about to learn a tough (khó khăn) lesson. Because in the offing, RusBrook was going to deliver history.

And while she may not be full to the gunwales with features (tính năng), you’ll find this handsome vessel comes with the bare necessities including a key-switch, battery readout, steering wheel, and throttle all mounted midship.

He added: "December, particularly this time of year, would be very, very busy, we would have streams of aircraft coming in, absolutely full to the gunwales. "We do have a number of airplanes and it is pretty busy in terms of inbound (hồi hương) flights, but a lot of people would have escaped for Christmas to go to nice places, go skiing etc."

Ngọc Lân

"Four corners of the earth" nghĩa là gì?


"Four corners of the earth" = bốn góc trái đất (thật ra, là bốn góc la bàn) -> nghĩa là khắp nơi trên trái đất. Có chuyện vui là Chúa nói: "con sẽ tìm được người vợ hiền thảo ở bốn góc Trái đất, rồi Chúa lại tạo ra Trái đất hình tròn", Chúa cũng biết đùa đấy các bạn 😏

Ví dụ
“Oh, it brings me a lot of enjoyment (thú vui) and then I think of the child that is going to get it,” she said about the handmade doll (búp bê). "If they never got a doll before they’d love it to pieces." Missionaries  (người truyền giáo) carry the dolls to the four corners of the earth.

I have kept true to that vow (lời thề), never would, never will, as I can still feel that bad taste (mùi vị) in my mouth. I can pretty much go to the four corners of the earth and be understood in my native English. Who needs the not-so-great province of Quebec, not me for one.

The world, as viewed from Saudi Arabia, is gradually (dần dần) but assuredly (chắc chắn) awakening from the pandemic nightmare. The 200 plus attendees at the TRS came from the four corners of the earth, and all reported that conditions in their industry — tourism and travel — were improving after the worst year in memory.

His lawyer (luật sư) told how they had reached nearly 40,000 people. Mr Mitchard said: “The defendant received death threats from all four corners of the Earth. “He and his family were assaulted. He was abused in the street. He had to move home.

Ngọc Lân

Làm sao để trị nạn xả rác bừa bãi

đừng đặt biển nêu hiện tượng xả rác và nhắc bỏ rác vào thùng, phản tác dụng, họ còn vứt thêm,

hãy 'trực quan sinh động', vẽ hình người xả rác, ghi "chỉ có chó mới xả rác ở đây" :D và gạch chéo X màu đỏ...
-----
Dear Dan,

Our neighborhood park has seen a surge (dâng lên) in litter (rác rưởi bừa bãi) and trash (vật rác rưởi, đồ vô giá trị). As chair of our neighborhood association, I was thinking of putting up signs, informing people about this issue and reminding them to please use the trash cans. Can you think of any other strategy that might help us combat the issue of excessive litter and trash?
—Marcus

Informing park visitors about how many people litter may actually result in people littering even more. That is because highlighting any behavior, including negative behavior, can normalize it and achieve the opposite of your intention. This is exactly what research at Petrified Forest National Park in Arizona found: Theft of petrified wood was higher when signs mentioned past visitor’s theft, instead of just expressing disapproval.

With this in mind, instead of pointing to the scale of the undesirable behavior, choose a strongly worded message of disapproval, such as: “Litter in our park is disgusting.” You can make the sign more vivid, and trigger a more emotional response, by choosing a picture to go with the message—for instance, depicting a visitor littering, with a red “X” over his or her action.

"As fit as a butcher's dog" nghĩa là gì?

Photo by x ) on Unsplash

"As fit as a butcher's dog" = khỏe như chó của người bán thịt -> nghĩa là rất khỏe.

Ví dụ
It’s a play on words on the saying ‘as fit as a butcher’s dog’ with Buchas an abbreviation (viết ngắn) of kombucha. Generally, kombucha drinkers are fit too! Or at least have good aspirations (khát vọng),” he explains.

Who first coined the phrase ‘as fit as a butcher’s dog’? It has been traced (truy nguyên) to Lancashire. It is not the only quality (đặc tính) attached to butcher’s dogs, however — such animals were perhaps widely observed as a result of customers having to entertain themselves somehow while the butcher prepared their cuts, and a dog gave them something to watch.

And he says he is ready to lead Britain out of the coronavirus crisis (khủng hoảng) and back into good health. He said: “I’m as fit as a butcher’s dog now. “The country is going to bounce forward, and I certainly feel full of beans. Never felt better.”

It was a tough (khó khăn) gig for Boris Johnson in his weekend media round, as he sought to persuade an anxious public that he was both as “fit as a butcher’s dog” and a hands-on father to a new baby.

Ngọc Lân

"The Lord giveth, and the Lord taketh away" nghĩa là gì?

Photo by Kit Suman

"The Lord giveth, and the Lord taketh away" = Chúa ban, rồi Chúa giành lại (trích từ Kinh Thánh) -> nghĩa là sự giàu có dễ dàng sẽ nhanh chóng đảo chiều.

Ví dụ
The Lord giveth and the Lord taketh away — Carl Lentz’s job. The celebrity churchman, who famously baptized Justin Bieber in a bathtub at the home of Knicks player Tyson Chandler in 2015, has reportedly been let go from the ministry over alleged “breaches of trust” and “moral failures.”

The lord giveth and the lord taketh away. The St. Louis Blues can barely get through a single game without picking up an injury these days. That would be one thing if it was just small bumps and bruises, but the injuries are getting more serious each time. Making matters worse, the Blues area of strength – defense – has now become a weakness with the players they have lost.

Adding a Bible verse before paying a tribute to Grante, it continued, “Job 1:21: ‘Naked I came from my mother’s womb, and naked shall I return there. The Lord giveth, and the Lord taketh away; Blessed be the name of the Lord!’ Days ago, and as He saw fit, The Lord called my mother home to be with him. And at the very same time, he blessed us with a baby that we have been trying to have for years… There is a saying, ‘When we make plans, God laughs…’ Well, now I can attest (làm chứng) to this. We conceived this baby naturally and in HIS timing.

Ka Tina

Vì sao nhiều người bất tài lại được làm sếp người khác?

vì sếp tổng đã lỡ tuyển dụng rồi, và ko muốn thừa nhận là sai, nên đứa dở (mới được sếp tuyển), manage một team hay project ko được nữa, lại được đủn lên vị trí cao hơn,

đó gọi là 'doubling down' on a bad decision,

giống một đôi khi yêu hục hặc nhau suốt ngày, nhưng ko chia tay, mà vẫn cưới nhau, vì bên nhau lâu quá rồi...
-----
Dear Dan,

The managing partners at my firm spent a lot of time and money to recruit a well-credentialed senior associate. Since this senior associate joined the firm, his performance has been underwhelming (không gây được ấn tượng). Everyone expected he would be fired (sa thải). Instead, we just found out he was promoted (thăng chức) to partner (cổ đông, người hùn vốn). Why would the firm keep and promote a bad hire?
—Eugene

A human tendency called “escalation of commitment” could be at work here. If the partners fire the associate, that’s an admission of a mistake and calls their judgment into question. Promoting the underperforming associate instead affirms the initial decision, even though it isn’t good for the firm in the long run.

Doubling down on a bad decision in order to justify it is not unique to your firm. Consider a troubled couple who get married instead of breaking up just because they have been together for years. Or an NBA coach who gives more court time to players based on their draft number, rather than their performance. In short, this bias is rather common, and we would gain a lot by dealing with it more directly.

Bí quyết hết run khi ở hội nghị

'reframe', coi run đó ko phải vì căng thẳng mà vì phấn khích, đầy năng lượng nhé...
-----
Dear Dan,

Before giving any talk or presentation, I get incredibly stressed out. My heart starts pounding (tim đập nhanh), I sweat (vã mồ hôi), and I breathe much faster (thở gấp). Unfortunately giving talks and presentations on a regular basis is a big part of my job. What can I do?
—Kelsey

Changing how we think about stress can, by itself, make us less stressed and healthier. How? Instead of interpreting those physical changes—sweat, pounding heart, heavy breathing—as signs that you’re not coping well with the pressure (áp lực), try to see them as signs that your body is energized for the task. Interpret your pounding heart as preparing you for action and your breathing as ensuring that more oxygen is getting to your brain.

This strategy is known as cognitive reappraisal. Studies have shown that viewing stress in this way makes people less anxious and more confident. As a bonus, it brings about a healthier cardiovascular profile. How we think about stress affects both our behavior and our health.

"Forgive them for they know not what they do" nghĩa là gì?

Photo by Arturo Rey on Unsplash

"Forgive them for they know not what they do" = tha thứ cho chúng vì chúng không biết mình đang làm gì -> nghĩa là những lời cuối của chúa Jesus trên cây thánh giá, đòi hỏi dung thứ cho người đã đẩy ông vào chỗ chết.

Ví dụ
Forgive them, for they know not what they do. My prayer this morning is for the Government, for they simply know not what they do. From the beginning of this pandemic to date, they have tried their best to deal with a growing number of cases, limited vaccines and a rapidly (nhanh chóng) maxed out (cạn kiệt) health care system in a declining (giảm sút) economy; but they simply know...

“A million thoughts and feelings went on inside of myself, from anger, to rage, to hurt to the whole question of who would do such a thing,” Monsignor Cassato said, adding that the Bible verse “Father, forgive them for they know not what they do” had come to mind.

"When I looked at the face of Jesus smacked down and on the ground, what came to my mind was, 'Father forgive them for they know not what they do,'" Cassato told The Tablet, the newspaper of the diocese (giáo khu). "I could almost cry because it's such an offense."

“Forgive them, for they know not what they do,” was a prayer spoken by an innocent (vô tội) man who was executed (hành quyết). Do we truly know what we are doing when the state takes a life? Are we forever extinguishing that “Light within” that can turn a life from evil toward good?

Ngọc Lân

Saturday, May 29, 2021

Cần phải hiểu

vẻ đẹp duy mỹ của "bàn tay vô hình"...
-----
trích dẫn hôm nay… is from page 212 of my GMU Econ and Mercatus Center colleague Pete Boettke’s Winter 2014 Independent Review paper, “Fearing Freedom: The Intellectual and Spiritual Challenge to Liberalism,” as this paper is reprinted in The Struggle for a Better World – a new (2021) collection of some of Pete’s writings:


One of the great scientific truths of the “invisible hand” (bàn tay vô hình) is that the participants do not have to grasp (in fact cannot grasp) the overall operation of the system but are guided only by their own private interests (tư lợi) in particular contexts (bối cảnh cụ thể). But it may very well be the case that while we don’t have to understand the spontaneous  (ngẫu hứng) order of the free-market economy in order to benefit from it, a significant portion of the general public might need to grasp the basic scientific principles (nguyên tắc khoa học cơ bản) and the aesthetic beauty (vẻ đẹp duy mỹ) of the “invisible hand” in order for it to be sustained in the face of ordinary political pressures for expediency (thủ đoạn, động cơ cá nhân).

Thì cũng phải có ai đó làm chứ

thanh niên Idaho giữ thăng bằng cây gậy bi-a trên đầu hơn 2 tiếng, 16 phút để tái lập kỷ lục thế giới Guinness...
-----

David Rush, who has broken more than 150 Guinness records to promote STEM education, originally set the record in 2017 with a time of 1 hour, 3 minutes,14 seconds.

...He said the challenges included neck and back pains, as well as disorientation.

Bảo sao nước Anh thua quân xâm lược

cục ...ỨT KHỔNG LỒ của người Viking xâm lược nước Anh vào thế kỷ 9 được xác định là cục ...ứt dài và to nhất của người từng được ghi nhận... :))

(dài 20 cm, rộng 5 cm)
-----

The long-lost turd (cục phân; kẻ đê tiện, đáng ghét) was excavated (khai quật) from a now-abandoned Viking settlement (khu định cư) – and measures in at a whopping (to lớn khác thường) 20cm, or 8 inches.

If that wasn’t enough, it’s also a girthy (đường vòng quanh, chu vi) number at 5cm wide, or 2 inches.

The poo – or “coprolite” as scientists will call it – was found way back in 1972.

In fact, it was discovered in Britain, below the site of what would become a Lloyds Bank in York.

It was dug up by excavators from the York Archaeological Trust (YAT), and is now on display at the Jorvik Viking Centre.

"Floozie in the jacuzzi" nghĩa là gì?

Photo by Veit Hammer on Unsplash

"Floozie in the jacuzzi" = Floozie trong bể nước xoáy -> nghĩa là biệt danh của bức tượng đồng Anna Livia, trước đây ở phố O'Connell, Dublin, Ireland. Đây là cách nói nhân cách hóa dòng sông Liffey chảy qua.

Ví dụ
A multi-million pound regeneration (cải tạo) of Birmingham’s city centre – which includes bringing the ‘Floozie in the Jacuzzi’ back to life as a fountain – is set to be approved (chấp thuận) by Cabinet next week.

The iconic 'Floozie in the Jacuzzi' fountain is set to flow (chảy) again - having been revived by Birmingham City Council. The fountain, which is actually named The River but dubbed the 'Floozie' by locals, was dogged by leaks and costly repairs .

Sadly, the centrepiece (tâm điểm) Floozie in the Jacuzzi fountain hasn't been working since its 20th anniversary in 2013 and it has been a garden since July, 2015.

Jenny says this was clearly demonstrated in Birmingham last week, where workers disturbed a mischief  (quỷ quái) of rats living inside Dhruva Mistry's River statue, better known as 'the Floozie in the Jacuzzi'.

Ngọc Lân

"Fixer-upper" nghĩa là gì?


"Fixer-upper" -> nghĩa là đồ vật hỏng hóc, cần được sửa chữa được giao bán với giá rẻ.

Ví dụ
There’s a common misconception (hiểu sai) that fixer-uppers are less expensive than turnkey properties. While turnkey properties come with a higher price tag, they can be a cheaper investment in the long run. 

According to a study conducted by Buildworld, 53% of buyers who purchased a fixer-upper exceeded (vượt qua) their budget, compared to 15% of buyers who purchased a turnkey home. While fixer-uppers are considered “budget-friendly,” that’s not always the case. 

When it comes to buying a fixer-upper, don’t underestimate (đánh giá thấp) the amount of work needed to transform the home. If you go into the purchase thinking it’s saving you more money than buying a turnkey, think again.

Another project that can make a tremendous (to lớn) and immediate difference in a fixer-upper is flooring. Maynard recommends luxury vinyl plank flooring to save money, which runs about $5 a square foot.

Ngọc Lân

Thực hư tin đồn sừng tê giác có khả năng trị ung thư?

ko có đâu,

thậm chí sừng tê giác còn nhiễm xạ nữa đó,

các nhà nghiên cứu đang thử nghiệm chương trình do công ty Rosatom của Nga đề xướng 'bơm chất phóng xạ vào sừng tê giác' để chống tiêu thụ và dễ dàng phát hiện buôn lậu...
-----

Poachers (kẻ săn trộm) killed 394 rhinos in South Africa for their horns last year, government data shows, with public and private game reserves (khu bảo tồn) lacking the resources needed (thiếu nguồn lực cần thiết) to monitor vast tracts of land and protect the animals that live there.

...Thousands of existing sensors (thiết bị cảm ứng) along international borders (biên giới quốc tế) could be used to detect (phát hiện) a small quantity of radioactive material inserted into the horns, according to Professor James Larkin from the University of Witwatersrand in Johannesburg, who has a background in radiation protection and nuclear security (an ninh hạt nhân).

"First dibs on" nghĩa là gì?

Photo by Fahrul Azmi on Unsplash

"First dibs on" -> nghĩa là được chọn trước tất cả mọi người.

Ví dụ
A VIP Pitmasters’ Breakfast is $85 and allows 11 a.m. entry to meet the chefs and makers. These attendees (người tham dự) will get first dibs on the food plus a t-shirt.

But Amanda remains a homegrown (cây nhà lá vườn) player for the Caps, putting the team in the enviable (đáng ghen tị) position of having first dibs on a top collegiate (trung học) player, a place the club does not often find itself. On face value, Amanda is just what the Caps need, as they search for some more depth on the wings and some game changing attacking talent who can come off the bench and, you know, actually score goals.

For the two men, the situation isn’t entirely new. The Bucket Brigade protest focused national attention on Klamath Falls in 2001. The Klamath Tribes have senior water rights to Upper Klamath Lake. The courts ruled that they get first dibs on the water to sustain endangered fish.

Liverpool gave him the green light to leave on loan (khoản vay) in January and Preston have first dibs on him this summer.

Ngọc Lân

Popular Now