Journey in Life: 01/30/21

Search This Blog

Saturday, January 30, 2021

"The glass ceiling" nghĩa là gì?

Photo by Leo Szeto on Unsplash

"The glass ceiling" = trần nhà bằng kính -> nghĩa là những tư tưởng, định kiến ở xã hội, công sở khiến một số người (chủ yếu  là phụ nữ) không được giao việc lớn, khó thăng tiến.

Ví dụ
The glass ceiling of women in the sports world has been slowly chipped (sứt mẻ) away for years. With cracks showing from a promising 2020, the ceiling threatens to shatter (vỡ nát) in the near future, an` exciting prospect as female athletes and executives attempt to level the playing field for generations to come.

It was 1978 and the glass ceiling was very high and extremely thick (dày), so I compromised (dàn xếp) with an inside sales position and waited.

Two IAF women officers broke the glass ceiling on Tuesday by becoming the first women pilots to participate in the Republic Day parade — one at Rajpath and the other over Rajpath.

As a woman, I was heartened by the recent historic breakthroughs (đột phá) of the glass ceiling in two major institutions in our country: the election of Kamala Harris as the first female Vice President of the United States and the appointment of Kim Ng as the first female General Manager of a Major League Baseball team, the Florida Marlins. 

Ngọc Lân

Linh cảm chẳng lành

ngay từ sách 'the fifth risk' tác giả michael lewis đã lo lắng hỏi là điều gì xảy ra khi cơ quan chính quyền chịu trách nhiệm phòng ngừa thảm họa nhưng lại ko thấy trước, ko chuẩn bị cho cuộc khủng hoảng sắp tới?

và covid-19 xảy ra, đúng là ko ai lường trước được, ko chặn được,

cuốn sách mới 'the premonition' (sự báo trước, sự cảm thấy trước; linh cảm, điềm báo trước) theo chân ba nhân vật ở tuyến đầu trong trận chiến đẩy lùi cơn đại dịch này...
In his 2018 book, “The Fifth Risk,” Michael Lewis posed an unsettling

(không làm cho an tâm, đáng lo) question: What if the government agencies tasked with managing catastrophes (thảm họa) — natural disasters (thảm họa thiên nhiên), climate change-induced food shortages (thiếu thực phẩm do biến đổi khí hậu), epidemics (dịch bệnh) — failed to prepare for some unanticipated (không lường trước), looming (lù lù hiện ra) crisis?

“Many of the risks that fell into the government’s lap felt so remote as to be unreal: that a cyberattack left half the country without electricity (tấn công mạng khiến một nửa đất nước chìm trong bóng tối), or that some airborne virus wiped out millions (virus làm chết hàng triệu người),” he wrote.

Last year, when the coronavirus began spreading throughout the United States, Lewis called some of his government sources (nguồn tin) for “The Fifth Risk.” What he learned was even more disconcerting (làm bối rối, làm lúng túng, làm luống cuống; làm chưng hửng) than the frightening scenario (kịch bản đáng sợ) he was reading about in the news. The experts he spoke to were alarmed not just by the government’s failure to contain the virus, but by the possibility that an even more deadly pathogen (bệnh học) was on the horizon.

...“The Premonition” follows three central characters — a biochemist (hóa sinh học), a public health worker and a federal government employee who worked in the White House — as they confront the pandemic and find that the response from the United States government is woefully (buồn rầu, tang thương) inadequate (không đủ). All of them put “their careers on the line” as they tried to avert catastrophe, Lewis said.

Vụ Twitter khóa tài khoản của Trump: không chấp nhận được

tội phạm tình dục còn vào mạng được mà tổng thống mỹ lại ko vào được?

cần nới rộng phạm vi tu chính án thứ nhất trong thời mạng xã hội,

repeal section 230 là chưa đủ ;)
'To see what is in front of one’s nose needs a constant struggle,’ George Orwell famously observed. He was talking not about everyday life but about politics, where it is ‘quite easy for the part to be greater than the whole or for two objects to be in the same place simultaneously’. 

...Writing in the London Spectator more than three years ago, I warned of a coming collision between Donald Trump and Silicon Valley. ‘Social media helped Donald Trump take the White House,’ I wrote. ‘Silicon Valley won’t let it happen again.’ The conclusion of my book The Square and the Tower was that the new online network platforms represented a new kind of power that posed a fundamental challenge to the traditional hierarchical power of the state.

By the network platforms, I mean Facebook, Amazon, Twitter, Google and Apple, or FATGA for short — companies that have established a dominance over the public sphere not seen since the heyday of the pre Reformation Catholic Church. None had malign intent. 

...What happened was that the network platforms turned the originally decentralized worldwide web into an oligarchically organized and hierarchical public sphere from which they made money and to which they controlled access. That the original, superficially libertarian inclinations of these companies’ founders would rapidly crumble under political pressure from the left was also perfectly obvious.

Liệu có thể đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc xin Covid-19?

dễ thôi, phát ma túy miễn phí tại các điểm tiêm phòng nhé :D
Cannabis activists have come up with a way to entice (dụ dỗ) more people to get the coronavirus vaccine: Give them weed.

The group D.C. Marijuana Justice — the architects of Initiative 71, the 2014 ballot initiative that legalized pot possession and cultivation in the District — are plotting a cannabis giveaway around vaccination sites in the city. Those sites haven’t been announced yet, but the organization is readying volunteers to distribute free baggies of marijuana at multiple vaccination centers as they come online.

So far, local growers have pledged three pounds of cannabis to the giveaway, and organizers hope to collect a total of five pounds by the time they begin handing it out,

"De minimis non curat lex" nghĩa là gì?

"De minimis non curat lex" -> nghĩa là những điều nhỏ nhặt không đáng để pháp luật quan tâm, xem xét.

Ví dụ
That most well-worn of legal maxims (châm ngôn) — de minimis non curat lex — was intended not merely to shield judges from lawsuits that might waste their time, but also to control unscrupulous (cẩu thả) lawyers who might otherwise charge clients hefty fees for pressing meaningless claims.

De minimis non curat lex – the law doesn’t concern itself with trifles (chuyện vặt). Not everything in life is as important as breathing. Avoid the minuscule (nhỏ xíu).

Although not producing all-embracing guidelines, in a number of decisions the Courts have disregarded elements of ‘non exempt’ use when considering the exemption (miến thuế) of “agricultural land” or “agricultural buildings”. However it is clear that the principle of ‘de minimis non curat lex’ should only be applied after having regard to all the facts and circumstances of a particular case.

De minimis non curat lex – the law does not concern itself with trifles. This venerable (thiêng liêng) legal principle is applied throughout the world, but not in one part of US copyright law. Copying any part of a sound recording, no matter how tiny, is actionable copyright infringement (xâm phạm), according to an eleven year-old US appellate court ruling.

Ngọc Lân

Chúng ta mất trí rồi

dịch bệnh ngày nay (đe dọa nhân loại), ko phải là covid-19 mà là... một chính phủ tùy tiện...
… is from page 78 of the 2003 edition of Benjamin Constant’s brilliant 1815 work Principles of Politics Applicable to All Government (Dennis O’Keefe, trans., Etienne Hoffman, ed.):

Arbitrary (chuyên quyền, độc đoán; tùy tiện, tùy hứng) government is to moral life what plague (dịch bệnh) is to the body.

DBx: Yes.

Oui. Si. Ja. Da. Sim. Ye.

The plague that today threatens humanity with devastation (tàn phá) is not Covid-19; it is not a physical pathogen (bệnh học). It is, rather, the toleration of the arbitrary and suffocating (bóp nghẹt, nghẹt thở) government diktats slammed down on humanity in the name of protecting humanity from Covid-19.

Humanity is being pummeled (đấm thùm thụp, đánh túi bụi) not by the coronavirus but, instead, by Covid Derangement (mất trí) Syndrome (hội chứng).

Bài trước: Yêng hùng thế

Yêng hùng thế

thà chết vì covid nhưng là người tự do còn hơn "bị ép buộc" an toàn trong độc tài...
trích dẫn hôm nay… is from Scott Culver’s Patrick Henry-esque comment:

As far as I’m concerned it would be better to die of Covid as a free man than to be forced to cower (ngồi co rúm lại; nằm co; thu mình lại (vì sợ, vì lạnh...)) safely in tyranny.

"Stake reputation on" nghĩa là gì?

Này thì mất danh dự thật :( Photo by Mark König on Unsplash

"Stake reputation on" = đặt cược danh dự -> nghĩa là làm việc gì có nguy cơ ảnh hưởng đến danh tiếng.

Ví dụ
“They weren’t cryptic (khó hiểu)… I put pressure on my government for that change to happen.” Bartolo said he will stake his reputation on making “all the truth come out… I will be judged by what happens.”

Angus Meats owners stake reputation on family business. George Stachecki was a meat manager with Allied Foods in the late ’60s when he was transferred (chuyển nhượng) to Spokane. Soon afterward, Allied sold its western division (bộ phận), and Stachecki had two options: follow his employer or put down roots. He chose the latter (điều thứ hai), opened Angus Meats and Delicatessen on the North Side and started a tradition of quality products and customer service that continues today.

And when a short seller makes a long case, I sit up and pay attention; they know what it's like to be on the other side of the trade, and to stake reputation on a company positively holds real weight.

The current Senate is far less hospitable (hiếu khách) for deal-making than it was during Kennedy’s day, but two years in, Warren has struggled to balance her principles with her desire to get things done. Despite her outsized influence, she hasn’t yet chosen to stake reputation on compromise.

Ngọc Lân

"Run into a buzz saw" nghĩa là gì?

Rồi mất Tết luôn! Photo courtesy: Huntersville Chiropractic

"Run into a buzz saw" = đụng phải cái lưỡi cưa -> nghĩa là rơi vào tình huống nguy hiểm, gay go và bất thình lình.

Ví dụ
The bill (dự luật) ran into a buzz saw of opposition from labor groups after it was introduced, and it finally died in committee.

Founded in the late 19th century by Samuele Sebastiani, the winery was one of many launched by Italian immigrants. It was passed down to several generations but ran into a buzz saw when a highly publicized family dispute (bất đồng) broke the harmony in the mid-1980s.

Biden has also said that the eligibility age for Medicare (chương trình của chính phủ Mỹ về chăm sóc người già trên 65 tuổi) should be lowered five years to age 60. This would run into a buzz saw of resistance not just from Republicans, but also the hospital industry. Why? Because hospitals make a lot less money from Medicare patients than from patients who are covered by their work health plans. The industry fears a lower Medicare age could mean billions in lost revenue.

Ngân Nguyễn

Bài trước: "Deliver the goods" nghĩa là gì?

"In the gutter" nghĩa là gì?

"In the gutter" -> nghĩa là trong tình trạng tồi tệ, hỏng hóc. 

Ví dụ
It would have felt like I’d be walking a tightrope and not knowing when I was going to fall. If I end up hitting my head again this year, I don’t know where my mental health will be - probably in the gutter.

Victoria feels it can’t just be Billy’s fault. She had her own baggage being a Newman and unreasonable expectations. Billy’s sorry he put her through the wringer. He recalls (hồi tưởng) when she found him drunk in the gutter on New Year’s Eve years ago and saved his life.

Asked if he was vain as a teenager, he says: "I was very introverted (nhút nhát), with thick glasses and curly hair. I was the perfect candidate (ứng viên) for being bullied in school". But if Wong had been in the gutter then, he was always looking at the stars, to paraphrase Oscar Wilde.

Overall, Matthew Stafford will not make the Broncos into a Super Bowl contender (đối thủ), but he will make them relevant again. The Broncos have been in the gutter for years; the situation is not much better than the current Lions.

Ngọc Lân



Tác giả: Niall Ferguson
Dịch giả: Vũ Hoàng Linh, Sơn Phạm
Số trang: 696
Loại bìa: Bìa cứng, áo ôm
Khổ sách: 16 x 24 cm

Mạng lưới và quyền lực, từ Hội Tam điểm đến Facebook

link đặt mua sách:

“Để hiểu được tại sao cuốn sách này được đặt tên là Quảng trường và tòa tháp, người đọc phải đi đến Siena. Đi bộ qua quảng trường có hình vỏ sò Palazzo del Campo đến tòa thị chính Palazzo Pubblico, bước qua dưới bóng gác chuông tòa tháp Torre del Mangia hùng vĩ, để thấy rằng không nơi nào trên thế giới bạn có thể gặp cảnh tượng hai hình thức của tổ chức loài người mà cuốn sách miêu tả lại được đặt cạnh nhau tao nhã đến vậy: xung quanh bạn là không gian công cộng xây dựng với mục đích phục vụ tất cả những hoạt động có phần không quá trang trọng của người dân [quảng trường]; còn phía trên là tòa tháp hùng vĩ tượng trưng và biểu hiện cho quyền lực lâu đời.” – Tác giả Niall Ferguson

Thế kỷ XXI đã được ca ngợi là kỷ nguyên của kết nối mạng lưới, hiểu theo

cả nghĩa công nghệ lẫn nghĩa xã hội. Tuy nhiên, trong Quảng trường và tòa tháp, Niall Ferguson lập luận rằng các mạng lưới đã và luôn luôn đồng hành cùng chúng ta từ rất lâu đời cho đến tận thời nay, từ hình thái cấu trúc của bộ não đến chuỗi thức ăn, từ phả hệ gia đình đến khối cộng đồng tự do… Trật tự thứ bậc (mô hình tổ chức theo chiều dọc) và kết nối mạng lưới (mô hình kết nối quan hệ theo chiều ngang, với ví dụ dễ thấy ở thời hiện đại là các mạng xã hội như Facebook, Twitter…) đã luôn tồn tại song song với nhau xuyên suốt sự phát triển của xã hội loài người; chứ hoàn toàn không giống như chúng ta tưởng, rằng mạng xã hội chỉ mới xuất hiện gần đây.

Có thể nói, cuốn sách này ra đời với tư cách một khảo sát về lịch sử tồn tại và hoạt động của các hệ thống mạng lưới trong xã hội con người (từ câu chuyện về các hội kín cho đến các “mạng lưới” được ứng dụng trong chiến tranh du kích ở Borneo và chiến tranh Việt Nam… từ trước thời Facebook; từ việc các mạng lưới giúp tạo ra những phát kiến đổi mới cho đến việc các hệ thống trật tự thứ bậc đã giúp phổ biến các phát minh đổi mới đó…), về căng thẳng giữa các mạng lưới phân tán và các trật tự thứ bậc vốn lâu đời như chính loài người và tồn tại bất chấp tình trạng công nghệ (mặc dù công nghệ có thể ảnh hưởng đến việc bên nào chiếm ưu thế), cũng như sự trở mình để vươn lên nắm lấy quyền lực tối cao trong một xã hội của những mạng lưới này, để từ đó có thể tác động làm biến chuyển và cải tạo các cộng đồng từ phạm vi cục bộ đến toàn cầu.

Nhiều người ngày nay mắc sai lầm khi nghĩ rằng Internet đã thay đổi bản chất thế giới. Tuy nhiên, theo một phán quyết đa số gần đây của Tòa án Tối cao Mỹ đã ghi nhận, Internet chỉ là “quảng trường công cộng hiện đại”. Kỳ thực, công nghệ đến và đi. Thế giới vẫn là một thế giới của quảng trường và tòa tháp.

Niall Ferguson (sinh năm 1964): Là sử gia người Anh, là một trong các sử gia nổi tiếng nhất ở thời hiện đại. Ông là giáo sư của Đại học Harvard, nghiên cứu viên cao cấp tại Đại học Stanford và Đại học Oxford; chuyên gia trong các lĩnh vực lịch sử quốc tế, lịch sử kinh tế và tài chính cũng như chủ nghĩa đế quốc của Anh và Mỹ.

Năm 2004, Niall Ferguson được Tạp chí Time bình chọn là một trong 100 người có ảnh hưởng nhất thế giới.

Đồng tiền lên ngôi
Văn minh phương Tây và phần còn lại của thế giới

“Cuốn sách này […] kể câu chuyện về tác động lẫn nhau giữa các mạng lưới và trật tự thứ bậc từ thời xa xưa cho đến gần đây. Nó tập hợp những hiểu biết lý thuyết từ rất nhiều ngành học, từ kinh tế học đến xã hội học, từ khoa học thần kinh đến hành vi tổ chức. Luận điểm trung tâm của cuốn sách là các mạng xã hội luôn có vai trò quan trọng hơn nhiều trong lịch sử so với những gì hầu hết các nhà sử học, với niềm lưu luyến với các tổ chức thứ bậc như các nhà nước, cho phép – và chưa bao giờ quan trọng đến vậy trong hai thời kỳ.

“Thời đại nối mạng” đầu tiên theo sau sự ra đời của máy in ở châu Âu vào cuối thế kỷ XV và kéo dài đến cuối thế kỷ XVIII. Thời kỳ thứ hai – thời của chúng ta – bắt đầu từ những năm 1970,dù tôi cho rằng cuộc cách mạng công nghệ mà chúng ta gắn nó với Thung lũng Silicon là hệ quả nhiều hơn là nguyên nhân của một cuộc khủng hoảng của các tổ chức thứ bậc. Giữa hai thời kỳ này, từ cuối những năm 1790 cho đến cuối những năm 1960, cho thấy xu hướng ngược lại: các tổ chức thứ bậc đã thiết lập lại quyền kiểm soát của mình và thành công trong việc dập tắt hoặc sáp nhập các mạng lưới. Đỉnh cao của quyền lực được tổ chức theo thứ bậc trên thực tế là giữa thế kỷ XX – kỷ nguyên của chế độ chuyên chế và chiến tranh tổng lực.”

Omega+ trân trọng giới thiệu tới quý độc giả!

link đặt mua sách:

"At length" nghĩa là gì?

dài ghê :D Photo by Charles Deluvio on Unsplash.

'At length' nghĩa là dài dòng, đầy đủ, chi tiết; nghĩa khác là sau một thời gian dài, cuối cùng, rốt cuộc.

Ví dụ
The expectation (kỳ vọng) that lawyers would close their cases Friday changed when Kujawa elected not to call a psychologist (nhà tâm lý) who had been part of the clinical team at Saskatchewan Hospital that assessed Schreiner. The team leader, Dr. Olajide Adelugba, has already testified (làm chứng) at length this week.

FU YU Corp's co-founders had "deliberated at length" before giving up their 29.8 per cent stake to a buyer who would "appreciate the value and strengths" of the group's business, said the firm in a bourse filing on Friday.

I also explained why we wouldn’t be discussing “strategic stability” (ổn định chiến lược) with Moscow, meaning what Russia didn’t like about America’s national missile-defense program (chương trình phòng thủ tên lửa quốc gia), which we had no intention of negotiating, let alone modifying or abandoning. The best news came when Mattis and I had breakfast in the Ward Room a couple of days later (Pompeo being away), following a just-concluded NATO Defense Ministers’ meeting. He had explained at length to his counterparts that Russia was in material breach of the INF, and he believed they fully understood.

Không ổn rồi

công ty công nghệ sinh học lớn nhất thế giới - tập đoàn bgi (liên quan tới quân đội china) tranh thủ cơ hội covid-19 để thu thập dna mọi người, nhằm chiến thắng trong cuộc đua kiểm soát dữ liệu sinh học toàn thế giới...
The largest biotech firm (công ty công nghệ sinh học) in the world wasted no time (không lãng phí thời gian, không chậm trễ) in offering to build and run COVID testing labs (phòng xét nghiệm covid) in Washington, contacting its governor (thống đốc, chủ tịch tỉnh) right after the first major COVID outbreak in the U.S. occurred there. The Chinese company, the BGI Group, made the same offer to at least five other states, including New York and California, 60 Minutes has learned.

This, along with other COVID testing offers by BGI, so worried Bill Evanina, then the country's top counterintelligence officer (sĩ quan phản gián), that he authorized a rare public warning. "Foreign powers can collect, store and exploit biometric information from COVID tests" declared the notice. Evanina believes the Chinese are trying to collect Americans' DNA to win a race to control the world's biodata.

...Thanks partially to Evanina's efforts, none of the states accepted the offer of the BGI Group, which he says has close ties to China's military and ruling Communist Party. "This shows the nefarious (hung ác, bất chính) mindset of the Communist Party of China, to take advantage of a worldwide crisis like COVID," says Evanina. A veteran of the FBI and the CIA, he recently stepped down, but not before sounding the alarm. "We put out an advisory to not only every American, but to hospitals, associations, and clinics (phòng khám). Knowing that BGI is a Chinese company, do we understand where that data's going?"

Đọc "Về Trung Quốc" của Kissinger

đọc làm gì, sai bét rồi :D

...Roy asserted (khẳng định), for example, that “The breakthrough to China … really was a turning point (bước ngoặt) in the Cold War,” inducing (xui khiến, thuyết phục) Moscow to enter Strategic Arms Limitation Talks (Hiệp định tạm thời về một số biện pháp trong lĩnh vực hạn chế vũ khí chiến lược), and that “SALT paved the way to détente (hòa hoãn) that ultimately (cuối cùng, rốt cuộc) … brought down (hạ xuống, làm tụt xuống; hạ bệ, làm nhục; hạ, bắn rơi) the Soviet Union.”

In fact, however, the détente period brought heightened Cold War tensions (căng thẳng chiến tranh lạnh), Soviet global advances, and a near-nuclear confrontation (đối đầu hạt nhân) during the 1973 Yom Kippur War. It was Ronald Reagan who confronted (đối đầu, đối chất) “the Evil Empire” (đế quốc ma quỷ) a decade later, turned that momentum around and caused a Soviet downfall that Vladimir Putin has described as “the greatest geopolitical catastrophe of the century.” (thảm họa địa chính trị lớn nhất của thế kỷ)

Roy’s claim about Kissinger’s second great China-related achievement — Vietnam — is even more astonishing (đáng ngạc nhiên): “They negotiated an end to the Vietnam war that, in retrospect (ngẫm lại), [is] looked at as a disastrous end. But ... the agreement that was reached in 1973 was on U.S. terms because the key Vietnamese demand throughout the negotiation had been that there could only be an agreement if we got rid of (loại bỏ) the South Vietnamese government (chính phủ vnch). And the U.S. side would not cave in (nhượng bộ, chịu thua, khuất phục) on that subject.”

How does Roy explain the disaster (thảm họa) that followed? “Agreements cannot be implemented effectively (thực thi hiệu quả) if you don’t have the domestic support (ủng hộ trong nước) for doing that.”

Did Kissinger just learn that elemental diplomatic lesson (bài học ngoại giao cơ bản) after Saigon collapsed (sụp đổ) under North Vietnam’s inevitable full-scale invasion (xâm lược)? Or, as a seasoned realist and erudite (uyên bác, thông thái) historian (nhà sử học), didn’t he already know it at the time and sign South Vietnam’s death warrant (ký lệnh xử tử) anyway?

...Nixon’s strategic vision (tầm nhìn chiến lược) was that “China must change,” and he regretted years later that it had only grown more powerful: “We may have created a Frankenstein[’s monster].” Contrary to Kissinger mythology (huyền thoại), his vision was not strategic but transactional — our concessions to China would temper Soviet hostility and give us a “graceful exit” from both South Vietnam and Taiwan. That it failed on all counts is of no great concern to Kissinger; there would be other transactions with China over the ensuing decades.

Những lưu ý khi đi lễ người công giáo cần nhớ

cạnh nhà thờ luôn có đồn cảnh sát gần đó đấy (nghiên cứu ở china) ;)

How do authoritarian states organize their coercive (ép buộc, cưỡng bức) institutions over space? We argue that autocrats maximize the utility of their limited coercive resources by clustering them with perceived threats in society, i.e., segments of the population that are ideologically distant and have mobilizational potential. We test this proposition using a dataset that covers the universe of police stations (N = 147,428) and religious sites (N = 115,394) in China. We find that police stations are more likely to be located within walking distance of foreign religious sites (churches) than other sites (temples), even after controlling for the estimated population within 1 km of each site and a set of key site attributes. This finding is robust to using alternative model specifications, different variable measurements, and multiple data sources. Moving beyond the clustering pattern, we also address the temporal order issue and show that the Chinese state has allocated more new coercive resources around existing foreign religious sites than native sites, i.e., after these sites are already in place. This study enriches our understanding of how autocrats rule and further opens up an emerging new methodological avenue for research on authoritarian politics.

Người lái buôn thành Venice

sẽ toàn thương nhân người hoa thôi :)

ký biên bản ghi nhớ để cải thiện toàn diện năng lực hai cảng biển, trong kế hoạch 'một vành đai một con đường' của china...
Pino Musolino, president of the Port Authority of Venice, told: “Venice port has long worked to seize the opportunities (nắm bắt cơ hội) that China’s New Silk Roads (con đường tơ lụa mới) strategy (chiến lược) offers, with the aim of having positive spillovers on local business and job levels.”

On February 11, Venice signed a memo of understanding with Piraeus to improve overall capacities of the two seaports as important hubs in the Belt and Road (nhất đới nhất lộ) scheme. The two port facilities had already set up a weekly ferry service (dịch vụ phà hằng tuần) last October. Venice port also has a new rail link to Duisburg, in western Germany, which is the European hub for the land-based Silk Road Economic Belt.

“In regard with the dualism between Venice and Trieste, the two ports actually service different markets,” Musolino emphasised.

“Our facility is the main gateway to industrial clusters in northern Italy, importing raw materials and exporting high-added-value products. For its part, Trieste is focused on Central and Eastern Europe.”

Musolino believes North Adriatic ports should combine their efforts to better manage increased Mediterranean trade resulting from the Belt and Road plan.

"As thin as a rail" nghĩa là gì?

"As thin as a rail" = mỏng mảnh như đường ray -> nghĩa là rất gầy gò, mảnh mai.

Ví dụ 
My mother has type II diabetes (tiểu đường). No one would ever guess it: she has always been as thin as a rail and a devoted (cống hiến) follower of the “moderate daily exercise” movement.

He’s as thin as a rail, so there are concerns (mối lo ngại) there. Don’t expect much from him in 2020, but he’s a great stash for fantasy purposes as he has across-the-board elite potential. 

At one point I drove 20 hours straight and then hit 5 hours of stopped bumper to bumper traffic in the blazing heat with nowhere to turn off, no shade, certainly no A/C (điều hòa). I was as thin as a rail just sweating, crying, wanting to get back home. But eventually, I made it. After that first tour, none of the others have felt so bad, really.

Patrick was one of the world’s best dodge ball players, suiting up for Team USA. He was an athlete (vận động viên) from the moment he could walk. "Patrick was as thin as a rail and fast as a dart," Kevin said.

Ngọc Lân

Nghề bán thuốc tây có phù hợp với bạn?

bán dược phẩm là nhẹ nhàng rồi,

thử bán tampon (nút vệ sinh) ở china xem, cực khó luôn, vì phụ nữ ở đây cho rằng đút tampon vào sẽ... làm thủng màng trinh :D

năm 1989, cty mỹ tampax thâm nhập thị trường china rồi lại rút lui, năm 2017, ba thập kỷ sau, vẫn còn khó khăn "hướng dẫn người tiêu dùng" về sản phẩm...
Why don’t more Chinese women use tampons (nút bông, len hoặc vải thấm nước đặt vào âm hộ phụ nữ để thấm máu khi có kinh; nút vệ sinh)? So-called period poverty (thiếu tiền mua băng vệ sinh) is one reason — with the price of a single tampon usually being two to five times higher than that of a sanitary pad (băng vệ sinh) — but it’s not the only one.

...Some women reported that, even though they weren’t against the idea of tampons, they’ve experienced practical difficulties using them. For example, one respondent didn't understand her own anatomy (giải phẫu học) well enough to use them, writing, “I couldn’t find the entrance (on my body).” Another wrote, “My hands were covered in blood (máu), and I couldn’t insert it, no matter what I did.” In the end, they both gave up. A third woman reported going through 10 tampons before getting it right.

Sociocultural taboos (cấm kỵ văn hóa xã hội) toward sex are another barrier for tampon use. A significant number of female survey respondents expressed concern about whether using a tampon would break their hymen (xử nữ mạc, màng trinh). “My boyfriend (bạn trai) thinks tampons infringe on his territory (xâm nhập lãnh thổ), and he finds that unacceptable,” wrote another. These responses suggest that women still don’t have full control over what they insert into their vaginas — they have to consider other people’s reactions.

Chính thức mất Tết

china cấm hàng triệu người về quê ăn tết...

In a regular year, hundreds of millions of people travel by plane, train and car to be with their families for the Lunar New Year, which begins Feb. 12.

This year, the authorities (chính quyền, cơ quan có thẩm quyền) imposed (áp đặt, buộc ai phải chấp nhận điều gì) onerous (nặng nề, khó nhọc, phiền hà) quarantine (cách ly) and testing (xét nghiệm) rules to dissuade (khuyên can, can ngăn) roughly 300 million migrant (nhập cư, di cư) workers from traveling home. People returning to rural areas during the holiday must spend two weeks in quarantine (cách ly 2 tuần) and pay for their own coronavirus tests (trả chi phí xét nghiệm). Many migrants, who work at low-paying jobs, say the restrictions make it impossible to travel.

The tightened rules have drawn criticism, with many calling the approach unfair to the workers, who have already been among the most affected by the pandemic (đại dịch). The holiday is normally the only time that many of them can return to their hometowns.

Incentives: With gift baskets and discounts, access to better schools and health care, the government is trying to entice (dụ dỗ) migrant workers to stay in the cities and prevent the kind of spread that would require new lockdowns (phong tỏa).

"Smell of the lamp" nghĩa là gì?

"Smell of the lamp" = mùi của cây đèn (dầu) -> nghĩa là rất chăm chỉ, nỗ lực học tập, làm ăn. 

Ví dụ
Yet Gass is not just out to be nasty (ghê gớm) or to be smarter than everyone else. His stories do not smell of the lamp, of overwrought study (học hành quá nhiều), but of a genuine existential desperation (tuyệt vọng). 

She also bore a family resemblance (nét tương đồng) to half of my female Irish relatives. Stanwyck didn't have the whiff of legend about her, just the smell of the lamp.

The book is tightly structured (yes, we noticed that time frame) and nicely paced. Its gender-swapping theme will find enthusiastic (nồng nhiệt) support, I’m sure. But among all the art-historical references which, alongside endless accounts of mixing pigments (chất màu) (at least we don’t have to wait to watch them dry) smell of the lamp a little, we might profitably have had some words from Benvenuto Cellini, who reckoned that artists could get away with murder if only they were good enough.

Ngọc Lân

"Keep it down to a dull roar" nghĩa là gì?

"Keep it down to a dull roar" -> nghĩa là hãy giữ trật tự, bé mồm thôi.

Ví dụ
I like some notifications. I try to keep it down to a dull roar, of course, but I enjoy knowing when I get a phone call, text message, and email from specific clients (khách hàng) or friends. It’s just that when I see all these notifications in my lockscreen, I mentally dismiss them, only to have them appear again the next time I check my iPhone for the time.

Well, Jimmie, try getting down the road in a BMW 135i without blasting through your personal invisible fence (hàng rào). I had a thin sweat on my upper lip this morning on the long interstate commute (đi lại), every time I looked down at the speedo and saw the big bad 9-0 registered. And that was when I was really trying to keep it down to a dull roar. 

It’s unrealistic to imagine the eradication (xóa bỏ) of all alcohol-related ambulance transports, she said, adding, “The best thing we can do is try to educate, and try to keep it down to a dull roar rather than a conflagration (tai họa).”

The noise was getting to me, so I just turned around to everybody and said, 'Excuse me, do you think we could keep it down to a dull roar?'

Ngọc Lân

Popular Now