Journey in Life: 02/20/21

Search This Blog

Saturday, February 20, 2021

Cổ tích Thánh Gióng ở Indonesia

sau khi sinh bé gái nặng 3kg, em gái 25 tuổi người Indonesia nói rằng mình mang thai nhờ một cơn gió sau khi cầu kinh... :D
-----
A 25-year-old Indonesian woman claims her newborn daughter (bé gái mới sinh) was fathered (làm cha) by “wind” (gió). The new mom, identified as Siti Zainah, reportedly said she gave birth to a 6.4 pound baby just an hour after becoming impregnated (làm cho mang thai) by a “gust of wind” (cơn gió) in the West Java province.

...“After afternoon prayer, I was lying face down (nằm sấp), and then suddenly (đột nhiên) I felt a gust of wind enter my vagina (âm đạo),” local media reportedly quoted Zainah saying.

She said that 15 minutes later, she started feeling what were apparently labor pains (cơn đau đẻ) and went to a medical clinic (phòng khám), where a healthy baby was delivered.

Chuyện Thầy Đuy-sen và Đồng chí Lê-nin

shared from fb khăn piêu,
-----
1. Một buổi sáng nọ, thầy Đuy-sen đến lớp, buồn rầu nói:
- Các em, đồng chí Lê-nin đã mất. Nhưng lý tưởng của đồng chí sẽ sống mãi trong sự nghiệp của chúng ta.
- Trời ơi, thật là một tổn thất lớn. Ước gì ngược lại được không, thưa thầy?

2. Giờ học Toán
- Các em ạ - thầy Đuy-sen vừa nói vừa viết lên bảng – đồng chí Lê-nin đã nói:
“Chủ nghĩa Cộng sản bằng Chính quyền Xô viết cộng với Điện khí hóa toàn quốc”

Ở dưới làm bài:
“Chính quyền Xô Viết bằng Chủ nghĩa Cộng sản trừ đi Điện khí hóa toàn quốc”
“Điện khí hóa toàn quốc bằng Chủ nghĩa Cộng sản trừ đi Chính quyền Xô Viết”

3. Học, học nữa, học mãi (“Учиться, учиться и учиться”)
Một nhà báo được phỏng vấn Lê-nin, liền hỏi:
- Thưa lãnh tụ, lý do gì đã khiến người đưa ra khẩu hiệu: “Учиться, учиться и учиться”, khi ban hành "Chính sách Kinh tế Mới"?
- À, thử cái bút mới tý thôi.

"Docs-in-a-box" nghĩa là gì?


"Docs-in-a-box" = bác sĩ trong cái hộp -> nghĩa là phòng y tế thường thấy ở các trung tâm thương mại. 

Ví dụ
Docs Outside the Box’s investigative approach towards medicine is reflected in its name — inspired by a discussion between the two partners, Drs. Leah Teekell-Taylor and Lana Garner. “We’re not going to be docs in a box, right?” Teekell-Taylor asked Garner one day. “We’re going to be docs outside the box,” Garner told her and then paused (tạm dừng), taken with her inventive (đầy sáng tạo) phrase.

Between pressure on the premium dollar, “docs in a box,” new specialty (đặc biệt) groups and growing partnerships between insurers and companies such as CVS, it is getting harder and harder for traditional providers to control the flow of the healthcare dollar. "Control the dollar" sessions were designed to give members ideas about different ways to build a sustainable future in a rapidly evolving marketplace.

Large states like Florida are chock (ngổn ngang) full of commercial health care options. There are over 300 hospitals in Florida, several medical schools, stand-alone ERs, and there’s no shortage (thiếu thốn) of docs-in-a-box for patients seeking a quick checkup.

Docs in a box coming to Jason Nixon’s turf (địa bàn) soon. Shandro has lots of spare doctors chomping at the bit to work there during the pandemonium of service withdrawal.

Ngọc Lân

"Wormwood and gall" nghĩa là gì?


"Wormwood and gall" -> nghĩa là cay đắng, thất vọng, hổ thẹn.

Ví dụ
O loving Heart, how is it that you have been changed into an abyss (vực thẳm) of pain? O my Queen, when I consider your Heart in this state, it is no longer that Heart that I see; I see in it more than myrrh, wormwood, and gall.

The influential (người có thế lực) Rashba, Rabbi Shlomo ben Avraham refers to “having expunged (xóa tên) him from our borders”, denouncing his book Malmad Hatalmidim as “wormwood and gall”.

All wormwood and gall, he's a vile, bloviating (phình to), epithet volcano. He's the really evil twin of Simon Cowell, Ari Gold or Genghis Khan. Ridiculously over-the-top -- even though loosely based on Tony Blair's own hatchet man -- Malcolm is also one of TV's truly sublime comic creations. Try bottling that, HBO, and best of luck. 

Ngọc Lân

Tâm lý rối rắm sau ngày cưới

đôi vợ chồng mới cưới người hàn quốc bị sang chấn tâm lý, sau khi được nói rằng kính cửa sổ phòng spa là gương, mà đến ngày cuối rời khách sạn mới biết là nó trong suốt, hóa ra suốt tuần vừa rồi đi lại khỏa thân trước mặt bao khách khác... :D
-----

The husband posted a complaint online about the Grand Josun Jeju Hotel, on the island of Jeju off the southern tip of the Korean Peninsula.

He claimed that his wife had used the sauna on several occasions during their stay and had not bothered to use a towel to cover up because they had been told that the windows of the second-floor sauna were mirrored.

“While taking a walk around the hotel on the last day of our stay, we discovered the interior was visible from the outside”, the Korea Times quoted the man as saying. “We could even see the writing (chữ viết) on a thermometer (nhiệt kế) inside the sauna.

"Bright shiny object" nghĩa là gì?


"Bright shiny object" = vật thể sáng loáng -> nghĩa là điều gây chú ý, hấp dẫn cộng đồng vì đặc điểm bề ngoài nhưng không hữu ích và tồn tại lâu.

Ví dụ
While bike sharing has had a great run over the last decade, the explosion (bùng nổ) in popularity of scooter sharing and the increasing number of operators have been the bright shiny object that has everyone's attention.

Hopefully, this property tax plan – a bright, shiny object that certainly will capture the attention of many – will be swiftly (nhanh chóng) defeated so the Legacy Fund can continue to grow and be used according to its true intent. 

Few marketers would consider direct mail a bright shiny object, but it has gotten a fresh look in recent years, particularly among DTC brands looking to diversify (đa dạng hóa) their media spending beyond Facebook and Google.

All human beings prefer the bright shiny object — that thing over there — to the dull textbook. In Georgia this year, the bright shiny objects are our new, balky, malfunctioning voting machines, bought at huge expense and touted (chào hàng) as the latest, most secure, fail-safe, we’re-not-worried-why-should-you-be solution to 21st century voting.

Ngọc Lân

"Quaff a brew" nghĩa là gì?


"Quaff a brew" có quaff là uống từng hơi dài -> cụm từ này nghĩa là nốc cạn cốc bia, uống (hết trong) một hơi; uống bia đừng "dở hơi" nhé bạn 😃

Ví dụ 
I went down to the bar to quaff a brew.

After a long day of work, I like to kick back on the sofa and quaff a brew or two.

Participants stroll, taste, sip a little wine and taste some more. They quaff a brew (or two) and taste yet again. Then they vote for their favorite.

Cheers to You isn’t exactly fancy, and it’s no place you’d take a date, but if you want a homey, friendly spot to simply quaff a brew, it’s for you.

Thùy Dương

Nhiếp ảnh gia quý tộc Ý

shared from fb archivu,
-----
Adolfo Farsari sinh ra ở Ý, trải qua một cuộc đời binh nghiệp ngắn ngủi ở Mỹ trong nội chiến, sau một biến cố gia đình ông đã dành 5 năm đi du lịch rồi chuyển tới Yokohama năm 1873, thành lập công ty và sau này là một trong những công ty nhiếp ảnh thương mại lớn nhất, giàu có nhất và đáng chú ý cuối cùng do người nước ngoài sở hữu ở Nhật Bản.

Tự học nhiếp ảnh và mở studio của riêng mình vào năm 1885 khi ông mua lại cổ phần và phim âm của Stillfried & Anderson. Năm 1886, một trận hỏa hoạn đã thiêu rụi tất cả, trong năm tháng sau đó, ông đã đi khắp nước Nhật Bản, chụp những bức ảnh mới để thay thế vào đó. Ông mở lại studio của mình vào năm 1887 với 1000 bức ảnh trong tay.

Ba năm tiếp theo, nhờ sử dụng một cách tiếp cận sáng tạo: tô màu các bức ảnh của mình tạo ra những bức ảnh chất lượng với giá bán cao hơn, đặc biệt là những bức chân dung và phong cảnh được tô màu bằng tay của ông.

Không nhiều người Nhật có thể mua được khi một bức ảnh chân dung lúc đó thường có giá tương đương khoảng một tháng lương của một nghệ nhân. Chính vì vậy Farsari và các nhiếp ảnh gia thời đó thường tập trung vào hai loại chủ đề: “phong cảnh” và "phong tục" của Nhật Bản và đã thu hút được khách hàng là những người giàu có từ châu Âu và Mỹ qua du lịch.

Sau này Farsari đã phát triển thêm việc kinh doanh album ảnh. Studio của ông thường tạo ra các bản in đơn sắc được tô màu bằng tay. Những ảnh này thường được trang trí bằng tay và bọc bìa bằng gấm lụa hoặc ván sơn mài khảm ngà voi và vàng. Giống như những người cùng thời, Farsari hay chú thích và đánh số trên các bức ảnh của mình, thường là chữ trắng trên nền đen.

Ông thuê các nghệ sĩ xuất sắc, hoàn thành ảnh chất lượng cao với tốc độ hai hoặc ba ảnh in màu thủ công mỗi ngày. Các ảnh của ông có màu sắc trung thực và sử dụng những chất liệu tốt nhất. Do đó, tác phẩm của ông thường rất đắt, nhưng vẫn nổi tiếng và thường được du khách đến Nhật Bản khen ngợi, thậm chí còn được Rudyard Kipling, văn hào Anh người đoạt giải Nobel năm 1907, giới thiệu sau chuyến thăm Yokohama năm 1889 .

Cùng năm đó, Farsari đã tặng cho Vua Ý một album ảnh sang trọng. Đến những năm 1890, danh tiếng ngút trời của studio đã giúp ông độc quyền chụp ảnh Khu vườn Hoàng gia ở Tokyo.

Farsari trực tiếp phỏng vấn và tuyển các chuyên gia pha màu, họ phải có kinh nghiệp về kỹ thuật vẽ tranh của Nhật Bản. Sau khi được tuyển dụng, được đào tạo trong vài tháng, mức lương cơ bản thợ tô màu tăng đều đặn khi Farsari thấy hài lòng với công việc của họ.

Một người tô màu có năng lực và trung thành có thể kiếm được gấp đôi mức lương so với các studio khác của Yokohama và nếu làm thêm vào chủ nhật tiền công sẽ gấp đôi, họ cũng nhận được tiền thưởng và quà tặng khác thường xuyên.

Tuy nhiên, để đảm bảo đúng tiến độ giao hàng dày đặc, Farsari phàn nàn trong một bức thư gửi cho em gái ở Ý rằng, để thúc nhân viên của mình, ông ta thường giận dữ, chửi thề và thậm chí đánh đập họ.

Đến năm 1891, studio của Farsaricó 32 nhân viên, trong số đó 19 người là các nghệ sĩ tô màu bằng tay.

Năm 1885, Farsari có một con gái với một người phụ nữ Nhật Bản. Ông tự mô tả mình sống như một kẻ lầm đường lạc lối, kết giao với rất ít người bên ngoài công việc kinh doanh, và ngày càng mong được trở lại Ý. Ông đã cố gắng lấy lại quyền công dân Ý đã bị mất khi di cư sang Mỹ, và ông thậm chí còn hy vọng được làm kỵ binh và gia nhập tầng lớp quý tộc Ý.

Vào tháng 4/1890, ông và con gái rời Nhật Bản về Ý. Vào ngày 7/2/1898 Farsari qua đời tại nhà riêng của gia đình ông ở Vicenza.

Ảnh của #Farsari đã được phổ biến rộng rãi, được in hoặc nói đến trong sách vở và các tạp chí định kỳ, đôi khi được các nghệ sĩ tái hiện trên các phương tiện truyền thông khác; họ đã định hình nhận thức của người nước ngoài về con người và các địa danh Nhật Bản, và ở một mức độ nào đó đã ảnh hưởng đến cách người Nhật nhìn nhận về bản thân và đất nước của họ.

Hơn 11 tuổi có là gì

con rể và mẹ vợ 15 tuổi đây này,

em gái 24 tuổi người uk mới sinh con trai, vừa từ bệnh viện về, thì nhận được tin nhắn chia tay, bạn trai bỏ trốn cùng... mẹ đẻ (bà ngoại đứa bé)...
-----

A 24-year-old pregnant mom claims she was shocked (bàng hoàng) to find out that her boyfriend (bạn trai) and baby daddy (cha đứa trẻ) was having an affair with (chuyện tình, chuyện yêu đương) her own mother.

...“It’s the ultimate betrayal (phản bội). You expect (hy vọng, mong chờ) a new grandmother (bà ngoại) to fall in love with the baby (yêu đứa bé) — not the father (chứ không phải cha của nó),” Aldridge told the outlet.

...“We were stuck together for months in the house during lockdown (phong tỏa),” Aldridge recalled (nhớ lại). “It was so hard, especially as Ryan and Mum were always being so flirty (ve vãn, tán tỉnh). I felt so uncomfortable (rất khó chịu, không thoải mái), it was a horrible (kinh khủng, kinh khiếp, kinh tởm) experience.”

...Even though Georgina’s husband, Eric, was also in the house, Shelton, 29, and Georgina, 44, would spend nights in the kitchen together drinking Bacardi. Aldridge claims she once caught Shelton touching her mom’s butt (mông), but he tried to brush it off (gạt đi). “It was disgusting. She would wear these short dresses and be all touchy-feely with him on the sofa,” she said. Aldridge claims she even confronted the pair — although they denied anything was going on.

That changed when Aldridge was admitted to the hospital to give birth to Reuben in January. While she was having a Caesarean section (mổ lấy thai), Shelton, a car parts salesman, broke up with Aldridge via text, claiming he was sick of her accusing (buộc tội) him of having an affair.

Cách đơn giản nhưng hiệu quả giúp bạn tìm được cân bằng trong cuộc sống

theo giáo sư tâm lý trường đại học columbia (kinh nghiệm thực tế) thì là... hút cần nhé :D
-----
Carl Hart is a Columbia University professor (giáo sư) of psychology (tâm lý học) and neuroscience (khoa học thần kinh). He chairs the psych department and has a fondness for heroin – not only as a subject of scholarly pursuit but also as a substance for personal use.

At 54, the married father of three has snorted (khịt (mũi), hít (ma túy)) small amounts of heroin for as many as 10 days in a row and enjoyed it mightily – even if, as he recalls in his new book “Drug Use for Grown-ups: Chasing Liberty in the Land of Fear” (Penguin Press), he’s experienced mild withdrawal symptoms “12 to 16 hours after the last dose.”

But, as Hart sees it, the discomfort is a worthwhile trade-off.

“There aren’t many things in life that I enjoy more than a few lines by the fireplace at the end of the day,” he writes, pointing out that the experience leaves him “refreshed” and “prepared to face another day.”

Hart, who studies the effects of psychoactive drugs on humans, finds his use of the narcotic (chất gây ngủ hoặc đôi khi tạo ra trạng thái thờ thẫn; thuốc mê; thuốc làm ảnh hưởng đến tinh thần; ma túy) to be “as rational as my alcohol use. Like vacation, sex and the arts, heroin is one of the tools that I use to maintain my work-life balance (cân bằng công việc và cuộc sống).”

Trên công trường không còn rộn tiếng ca

chú chim bồ câu alabama vượt qua 8.000 km tới úc (kỳ tích), giờ phải đối mặt với... "án tử hình" vì các nhà chức trách nước này e ngại covid-19...
-----
An Alabama racing pigeon (chim đua) that survived a lengthy and mysterious (khó giải thích, khó hiểu, bí ẩn) trip across the Pacific Ocean (thái bình dương) — landing last month in an Australian backyard — is now facing the death penalty (án tử hình).

Local authorities, worried about disease (bệnh), say they plan to kill (giết) the bird as soon as they can catch it.

...But while Joe may have survived the 8,000-mile journey, Australia has some of the world’s strictest quarantine (cách ly) laws, and a pigeon from the United States could be carrying exotic (vật ngoại lai) diseases that threaten Australia’s biosecurity, authorities said.

Under normal circumstances, importing a pigeon would require permits (giấy phép), health certificates and a reservation at a quarantine facility.

In 2015, Australian authorities threatened to euthanize two dogs belonging to Johnny Depp and his then-wife Amber Heard, after they sneaked the Yorkshire terriers into the country without the proper permits.

Vận đen năm 2020 vẫn đeo bám

quạ ở tháp london đã biến mất...
-----
One of the Tower of London's ravens (quạ), the conspiracy (âm mưu) of birds whose fate is said to be intertwined (quấn vào nhau, bện vào nhau) with that of Britain, is missing, feared dead, the royal palace said on Thursday.

"We have some really unhappy news to share," the Tower announced on its website.

"Our much-loved raven Merlina has not been seen at the Tower for several weeks, and her continued absence indicates to us that she may have sadly passed away," it added.

According to folklore, if there are fewer than six ravens left to guard the Tower, both the kingdom (vương quốc) and country will collapse (sụp đổ).

Lý do nào người dân Montana vật lộn trong giá buốt?

mất điện toàn thành phố vì... quạ ỉa :D
-----
...It was a perplexing (phức tạp, rắc rối, khó hiểu) and costly (hao tiền tốn của, tai hại) dilemma (thế tiến thoái lưỡng nan, tình trạng khó xử), and it took a stroke of luck to solve the mystery of what was causing the outages on NorthWestern’s transmission lines (truyền điện, dây điện).

Late one winter afternoon, NorthWestern Energy employee James Lueck was out with a crew who were working on the 500kV lines. Just as the sun was starting to set, huge flocks of ravens (đàn quạ khổng lồ) began landing on the 500kV towers to roost (đậu, ngủ) for the night.

“It was like something out of a Hitchcock movie,” Lueck said.

Ravens are a challenge for energy companies because their numbers — flocks can number in the thousands.

They roost on power lines and leave droppings (phân chim) on insulators (cái cách điện). When the dried droppings combine with fog (sương mù) or light rain, the mixture conducts electricity and creates a bridge along the insulator “skirts,” which causes a fault (rò điện) on the line. It creates the perfect opportunity for outages (mất điện).

"The ravages of time" nghĩa là gì?

Photo by Daniel Fox on Unsplash

"The ravages of time" -> nghĩa là những hỏng hóc, tàn phá hoặc suy thoái theo thời gian.

Ví dụ
Despite their fragility (mỏng manh) scholars (nghiên cứu) say they survived the ravages of time as they were stored in airtight earthenware in the dry desert climate. Some archaeologists (nhà khảo cổ học) are deeply alarmed that the scrolls have found their way here.

The video, posted on the official Twitter for the series, begins with a page of the script which shows the text introducing the item: "And inside, he sees something protected from the ravages of time - a RUBY-ENCRUSTED (lớp vỏ ngoài) DAGGER (dao găm)." The scene then gets an establishing shot of a darkened stone structure which has clearly seen no life for ages.

Lincoln didn’t lose his spot at Penn Avenue and Ardmore Boulevard because of a protest. The ravages of time took their physical toll (tổn thất) on the artwork. And in November 2018, it nearly was taken out by a wayward (không dễ điều khiển) car. He was moved inside the borough (thành phố) building at that point.

Pottery being one of the few material items of cultural heritage (di sản) that has survived the ravages of time, this is an important step forward for the archeology of central Africa.

Ngọc Lân

"A call to arms" nghĩa là gì?

Photo by Wan San Yip on Unsplash

"A call to arms" -> nghĩa là mệnh lệnh hoặc lời khích lệ hành động, nhất là trong một nhóm người.

Ví dụ
Irish Examiner view: Rush Limbaugh’s legacy (di sản) is a call to arms. One of the architects of the post-truth age built an epoch-changing radio career on racist, sexist, and homophobic views.

The defense (luật sư) also argued that the Trump campaign was well aware of the organized participation of Proud Boys rallies merging (kết hợp) into Trump events. When then-President Trump was given an opportunity to disavow (từ chối) them during a presidential debate, Trump instead told them to “stand back and stand by" — something they understood as "a call to arms and preparedness (sẵn sàng)."

His speech was a call to arms, but of a peaceful kind. “Let us end this uncivil (bất lịch sự) war” was exactly what the country needed to hear just two weeks after a deranged (loạn trí) mob, incited by a president who refused to accept that he had lost the election, stormed the Capitol.

That was the--and if we didn't have the money to keep them out of jail, who knows what would have happened. So, this is--so when I did this, this was really about how we were feeling in America, how as a Black man I feel in America. This movie was a call to arms. 

Ngọc Lân

Popular Now