Journey in Life: 12/30/16

Friday, December 30, 2016

"Stick to my ribs" nghĩa là gì?

Photo courtesy Alpha.

'Stick to one's ribs' nghĩa là (món ăn) thịnh soạn, hậu hĩ và bổ dưỡng (be filling and nourishing); ngoài ra còn có nghĩa là (điều gì) khiến bạn nhớ mãi (last long).

Ví dụ
The meal was an opportunity to distill dining to its essence: something to stick to my ribs, and something to go to my head.

I was excited to hear that the restaurant would be serving "cowboy fare" and looked forward to dishes that would stick to my ribs.

I find myself craving something warm in late fall, hearty carbs that will stick to my ribs and (unfortunately) bulk me up for winter — call it a hibernation instinct.

I can't believe how far I've come, and I know this trip will stick to my ribs forever.

Phạm Hạnh

Làn sóng toàn cầu hóa thứ ba có lẽ là làn sóng dữ dội nhất

Sailing from Dublin Port. Photo courtesy William Murphy.

Kinh tế toàn cầu trong quá khứ và tương lai: Trước tiên là tự do trao đổi hàng hóa, sau đó sẽ đến tự do trao đổi thông tin. Nhưng đà này có thể sẽ dừng lại ở việc tự do trao đổi con người.

Bill Clinton từng gọi toàn cầu hóa là "lực đẩy kinh tế tương đương với lực
tự nhiên, giống như gió và nước". Nó thúc đẩy các quốc gia chuyên môn hóa và trao đổi, khiến các quốc gia giàu có hơn, và thế giới nhỏ hơn. Trong cuốn "The Great Convergence" ("Cuộc hội tụ vĩ đại"), Richard Baldwin, nhà kinh tế học tại Geneva, cho biết thêm một chi tiết quan trọng: như gió và nước, toàn cầu hóa rất mạnh mẽ, nhưng có thể có tính chất hay thay đổi hoặc thậm chí là phá hoại. Trừ khi những khái niệm được yêu thích bắt kịp với thực tế, nếu không các chính trị gia sẽ bị thúc đẩy thực hiện nhiều sai lầm nghiêm trọng.

Trong thế giới mơ ước của một nhà kinh tế học, hàng hóa, thông tin và con người sẽ tự do di chuyển qua mọi biên giới. Thực tế khó khăn phức tạp hơn nhiều, và mọi thứ đều ít tính di động hơn—đến mức tổ tiên loài người bị mắc kẹt trong các nền kinh tế làng xã. Các hạn chế về thương mại đã từng bó buộc cả tiêu thụ và sản xuất, hạn chế cả hai phát triển.

Lý thuyết tổng quát của tác giả Baldwin về toàn cầu hoá là một loạt hành